Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Lời mở đầu
Kế toán nói chung đã ra đời rất lâu, nó tồn tại và phát triển qua
nhiêuf hình thái kinh tế xã hội.Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng
hoá kế toán ngày càng trở nên hoàn thiện cả về nội dung và hình thức,thực
sự trở thành công cụ rất không thể thiếu được đối với việc quản lý, kiểm
tra, kiểm soát và điều hành các hoạt động kinh tế tài chính của mỗi đơn vị
nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Ngày nay Cơ chế thị trường đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp nhằm kiểm soát chi phí,
hạ giá thành sản phẩm để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình và
đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Hoà cùng với không khí hội nhập
kinh tế và khu vực sự đổi mới trong quản lý kinh tế nói chung thì lĩnh vực
kế toán càng phải được quan tâm một cách thường xuyên liên tục, trong số
đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được các doanh
nghiệp sản xuất luôn luôn quan tâm sát sao.
Việc sử dụng chi phí tiết kiệm, hợp lý và cách tính giá thành thích
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm tăng khả năng
cạnh tranh cho doanh nghiệp về mặt giá cả , đồng thời chi phí và giá thành
cũng là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong việc phân tích, đánh giá kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó nhà quản trị có thể ra những quyết
định một cách kịp thời, đề ra những phương hướng kế hoạch cần thiết. Về
mặt vĩ mô, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành còn góp phần tiết kiệm của cải xã
hội, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Xí nghiệp cơ khí 79 đã liên tục
đổi mới máy móc trang thiết bị , nâng cao trình độ tay nghề công nhân
viên, đặc biệt là công tác kế toán, trong đó có công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Trên cơ sở tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
gia của ba yếu tố này vào quỏ trỡnh sản xuất cú khỏc nhau dẫn đến hỡnh
thành cỏc hao phớ tương ứng.
Hao phớ vỡ khấu hao tư liệu lao động và đối tượng lao động hỡnh
thành nờn hao phớ lao động vật hoỏ. Hao phớ vỡ tiền lương phải trả cho
nguời lao động hỡnh thành nờn lao động sống. Trong nền sản xuất hàng
hoỏ cỏc hao phớ trờn đuợc biểu hiện bằng tiền gọi là chi phớ sản xuất.
Chi phớ sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phớ về lao
động sống và lao động vật húa và cỏc khoản chi phớ cần thiết khỏc mà
doanh nghiệp phải bỏ ra cú liờn quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ trong một thời kỡ nhất định.
Chi phớ sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 nhõn tố chủ yếu:
khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đó tiờu hao trong kỡ và giỏ cả của
một đơn vị yếu tố sản xuất đó hao phớ.
1.1.1.2. Phõn loại chi phớ sản xuất:
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Chi phớ sản xuất bao gồm nhiều loại và theo nhiều tiờu thức phõn
loại khỏc nhau. Để thuận tiện cho cụng tỏc quản lý, hạch toỏn, ra cỏc
quyết định, chi phớ sản xuất cần phải được phõn loại theo cỏc tiờu thức
phự hợp. Sau đõy xin giới thiệu một số tiờu thức phõn loại chi phớ chủ
yếu.
a) Phõn loại chi phớ sản xuất theo nội dung, tớnh chất kinh tế
của chi phớ: ( cũn gọi là cỏch phõn loại theo yếu tố)
Toàn bộ cỏc chi phớ sản xuất trong kỡ đuợc chia làm cỏc yếu tố chi
phớ sau:
- Chi phớ nguyờn vật liệu: bao gồm cỏc chi phớ NVL chớnh, chi
phớ NVL phụ, nhiờn liệu, phụ tựng thay thế, vật liệu và thiết bị
xõy dựng cơ bản…
- Chi phớ nhõn cụng: là cỏc chi phớ về tiền lương, tiền cụng phải
Trong đú chi phớ trực tiếp là những chi phớ cú thể qui nạp trực tiếp
cho từng đối tượng cũn chi phớ giỏn tiếp là cỏc chi phớ liờn quan đến
nhiều đối tượng khỏc nhau được tập hợp cho mỗi đối tượng chịu chi phớ
theo phương phỏp phõn bổ giỏn tiếp.
Cỏch phõn loại này nhằm xỏc định phương phỏp kế toỏn tập hợp và
phõn bổ chi phớ cho cỏc đối tượng một cỏch đỳng đắn và hợp lý.
d) Phõn loại chi phớ sản xuất theo nội dung cấu thành của chi
phớ:
- Chi phớ đơn nhất: là chi phớ do một yếu tố duy nhất cấu thành
như: Nguyờn vật liệu chớnh dựng trong sản xuất .
- Chi phớ tổng hợp: là chi phớ do nhiều yếu tố khỏc nhau tập hợp
lại theo cựng một cụng dụng hoặc một địa điểm phỏt sinh như chi
phớ sản xuất chung.
Cỏch phõn loại này giỳp ta nhận thức vị trớ của từng loại chi phớ
trong việc hỡnh thành giỏ thành sản phẩm từ đú tổ chức tốt hơn cụng tỏc kế
toỏn tập hợp chi phớ sản xuất thớch hợp với từng loại.
e) Phõn loại chi phớ sản xuất trong mối quan hệ với khối lượng
sản phẩm
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Chi phớ khả biến (biến phớ): là cỏc chi phớ mà sự thay đổi về
tổng số tỉ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động, vớ dụ chi phớ
nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
- Chi phớ bất biến (định phớ): là cỏc chi phớ mà tổng số khụng
thay đổi khi cú sự thay đổi về mức độ hoạt động, vớ dụ; chi phớ
khấu hao TSCĐ theo thời gian, tiền lương trả cho cụng nhõn sản
xuất theo lương sản phẩm
- Chi phớ hỗn hợp: là loại chi phớ mà bản thõn nú bao gồm cả yếu
tố định phớ và biến phớ.
mức và giỏ thành kế hoạch, gớa thành thực tế được tớnh sau khi kết thỳc
quỏ trỡnh sản xuất. đõy cũng là cơ sở để tỡm ra cỏc giải phỏp kinh tế kĩ
thuật mà doanh nghiệp ỏp dụng nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh.
b).Phõn loại giỏ thành theo phạm vi tớnh toỏn giỏ thành:
- Giỏ thành sản xuất toàn bộ
- Giỏ thành toàn bộ sản phẩm tiờu thụ
Giỏ thành sản xuất toàn bộ là giỏ thành được cấu thành bởi toàn bộ
cỏc chi phớ sản xuất sản phẩm thực hiện cỏc lao vụ dịch vụ tớnh cho số sản
phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành . Nghiờn cứu giỏ thành sản xuất toàn bộ sẽ
giỳp cho nhà quản trị doanh nghiệp ra được cỏc quyết định dài hạn.
Giỏ thành toàn bộ sản phẩm tiờu thụ là giỏ thành bao gồm giỏ thành
sản xuất toàn bộ, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp . Chỉ
tiờu này chỉ xỏc định khi sản phẩm đó tiờu thụ và được sử dụng để xỏc
định kết quả tiờu thụ của doanh nghiệp.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành.
Chi phớ sản xuất và giỏ thành là biểu hiện hai mặt của quỏ trỡnh sản
xuất kinh doanh, chỳng giống nhau về chất nhưng khỏc nhau về lượng .
- Chi phớ sản xuất luụn gắn với từng thời kỡ đó phỏt sinh chi phớ,
cũn giỏ thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, cụng việc lao vụ đó sản
xuất hoàn thành.
- Chi phớ sản xuất trong kỡ bao gồm cả những chi phớ sản xuất đó
trả trước trong kỡ nhưng chưa phõn bổ trong kỡ này và những chi phớ phải
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
trả kỡ trước nhưng kỡ này mới phỏt sinh thực tế nhưng khụng bao gồm cỏc
chi phớ trả trước của kỡ trước phõn bổ cho kỡ này và chi phớ phải trả kỡ
này nhưng chưa thực tế phỏt sinh. Ngược lại giỏ thành sản phẩm lại chỉ
liờn quan đến chi phớ phải trả trong kỡ và chi phớ trả trước được phõn bổ
trong kỳ.
- Thường xuyờn kiểm tra thụng tin về kế toỏn chi phớ, giỏ thành sản
phẩm của cỏc bộ phận kế toỏn liờn quan và bộ phận kế toỏn chi phớ, giỏ
thành sản phẩm
- Tổ chức lập và phõn tớch cỏc bỏo cỏo về chi phớ, giỏ thành sản
phẩm, cung cấp những thụng tin cần thiết về chi phớ, giỏ thành sản phẩm
giỳp cho nhà quản trị ra được quyết định nhanh chúng, phự hợp với quỏ
trỡnh sản xuất- tiờu thụ sản phẩm.
1.2. Đối tượng kế toỏn chi phớ sản xuất và đối tượng tớnh giỏ thành
1.2.1. Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và căn cứ xỏc định.
1.2.1.1. Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất
Đối tượng kế toỏn chi phớ sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phớ
phỏt sinh cần được tập hợp theo đú nhằm đỏp ứng yờu cầu kiểm tra phõn
tớch chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm.
Phạm vi, giới hạn đú cú thể là nơi phỏt sinh chi phớ (địa điểm phỏt
sinh) như phõn xưởng, tổ đội, trại, tổ sản xuất hay là nơi gỏnh chịu chi phớ
như cỏc sản phẩm, cỏc hạng mục cụng trỡnh.
1.2.1.2. Căn cứ xỏc định đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất
- Căn cứ vào mục đớch tỏc dụng của việc sử dụng chi phớ
- Căn cứ vào đặc điểm loại hỡnh sản xuất( sản xuất đơn chiếc, sản
xuất theo đơn đặt hàng, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỡ sản xuất
ngắn…)
- Căn cứ vào đặc điểm qui trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm
( QTCN giản đơn, QTCN phức tạp…)
- Căn cứ vào yờu cầu tớnh giỏ thành cho từng đối tượng tớnh giỏ
thành
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Căn cứ vào trỡnh độ và yờu cầu quản lý của cỏn bộ quản lý và
trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ của cỏn bộ kế toỏn cũng như trỡnh độ
thành . Trỏi lại, một đối tượng tớnh giỏ thành cũng cú thể gồm nhiều đối
tượng tập hợp chi phớ sản xuất . Mối quan hệ này sẽ quyết định phương
phỏp tớnh giỏ thành và kĩ thuật tớnh giỏ thành .
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
1.3. Nội dung phương phỏp kế toỏn chi phớ sản xuất
Phương phỏp kế toỏn chi phớ sản xuất là một phương phỏp hoặc hệ
thống cỏc phương phỏp được sử dụng nhằm tập hợp, hệ thống hoỏ cỏc chi
phớ đó phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳ
nhất định vào cỏc tài khoản kế toỏn và phõn chia cỏc chi phớ đú theo cỏc
yếu tố chi phớ, khoản mục chi phớ theo đỳng đối tượng kế toỏn tập hợp chi
phớ sản xuất .
Tuỳ vào khả năng qui nạp chi phớ sản xuất vào đối tượng kế toỏn
tập hợp chi phớ sản xuất mà kế toỏn vận dụng phương phỏp tập hợp chi
phớ phự hợp
Cỏc phương phỏp tập hợp chi phớ sản xuất:
Phương phỏp tập hợp trực tiếp : được ỏp dụng đối với cỏc chi
phớ cú liờn quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phớ đó xỏc
định và được căn cứ trực tiếp vào chứng từ hạch toỏn ban đầu .
Phương phỏp phõn bổ giỏn tiếp : được ỏp dụng đối với chi phớ
cú liờn quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phớ dựa trờn cỏc
tiờu chuẩn phõn bổ. Tiờu chuẩn phõn bổ càng hợp lý thỡ việc
phõn bổ chi phớ cho đối tượng càng chớnh xỏc, càng đỏp ứng
được yờu cầu quản trị chi phớ. Việc phõn bổ được tiến hành theo
trỡnh tự:
- Xỏc định hệ số phõn bổ:
Hệ số :
Tỉờu chuẩn phõn bổ cú thể là định mức chi phớ hoặc khối lượng
sản phẩm hoặc tuỳ theo mục đớch sử dụng mà cũn tiờu chuẩn phõn bổ
khỏc nhau. Để tập hợp chớnh xỏc CPNVLTT kế toỏn cần chỳ ý kiểm tra số
nguyờn vật liệu đó nhận nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và trị giỏ của phế
liệu thu hồi (nếu cú) để loại ra khỏi chi phớ về nguyờn vật liệu trực tiếp
trong kỳ .
Tổng
CPNVLTT
phải phõn bổ
trong kỡ
=
Trị giỏ thực tế
cỏc NVL đó
xuất dựng trong
kỡ
-
Trị giỏ
phế liệu
thu hồi
-
Trị giỏ NVL
khụng dựng
hết vào cuối
kỡ
Để kế toỏn CPNVLTT sử dụng tài khoản 621-CPNVLTT. Tài khoản
này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phớ. Trỡnh tự kế toỏn
được thể hiện qua sơ đồ 1-1
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
1.3.4. Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phớ sản xuất sau khi tập hợp riờng từng khoản mục : CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC cần được kết chuyển để tập hợp chi phớ sản xuất toàn
doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản
xuất.
Tuỳ thuộc phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đang ỏp dụng, toàn bộ chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ sẽ được tập hợp
trờn TK154- CPSXKDDD hay TK631- GTSX.
Đối với cỏc doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp kế toỏn hàng tồn
kho theo KKTX sử dụng TK154- Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang để
tập hợp chi phớ sản xuất cho doanh nghiệp. Kế toỏn chi phớ sản xuất trong
trường hợp doanh nghiệp ỏp dụng kế toỏn tổng hợp hàng tồn kho theo
phương phỏp KKĐK thường sử dụng TK 621,622,627 giống như phương
phỏp KKTX, TK631 – Giỏ thành sản xuất thay cho TK154 ở phương phỏp
KKTX cũn TK 154 dựng để phản ỏnh chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ. ( Xem sơ đồ1- 4 và 1-5)
1.4. Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, cụng việc cũn đang nằm
trong quỏ trỡnh sản xuất, chế biến, đang nằm trờn dõy chuyền cụng nghệ
hoặc đó hoàn thành một số qui trỡnh cụng nghệ nhưng vẫn phải gia cụng
chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm hoàn thành.
Đỏnh giỏ SPDD là tớnh toỏn xỏc định phần chi phớ sản xuất mà
SPDD cuối kỳ phải chịu. Cỏc thụng tin về SPDD khụng những ảnh hưởng
đến giỏ trị hàng tồn kho trờn bảng cõn đối kế toỏn mà cũn ảnh hưởng đến
lợi nhuận trờn bỏo cỏo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bỏn trong
kỳ. Vỡ vậy việc đỏnh giỏ SPDD đỳng đắn, khoa học là một trong những
nhõn tố quan trọng quyết định đến tớnh trung thực hợp lý của giỏ thành sản
xuất. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tỡnh hỡnh cụ thể của doanh nghiệp để ỏp
dụng phương phỏp đỏnh giỏ SPDD thớch hợp
thành của chỳng để tớnh đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng
sản phẩm hoàn thành tương đương. Sau đú mới tổ chức đỏnh giỏ :
+ Đối với chi phớ sản xuất bỏ ngay một lần từ đầu như chi phớ NVL
trực tiếp hay chi phớ NVL chớnh trực tiếp thỡ tớnh cho sản phẩm dở dang
theo cụng thức :
+ Đối với chi phớ phõn bổ dần trong quỏ trỡnh sản xuất như chi phớ
nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung :
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Dđk + Cvl
Dck = x Sd
Sht + Sd
Dđk + C
Dck = x S’d
Sht + S’d
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Trong đú :
C được tớnh theo từng khoản mục chi phớ tương ứng
S’d là khối lượng sản phẩm dở dang đó tớnh đổi ra khối lượng sản
phẩm tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành ( %HT)
Phương phỏp này thường ỏp dụng với cỏc doanh nghiệp sản xuất cú
chi phớ NVL trực tiếp hoặc nguyờn vật liệu chớnh trực tiếp chiếm tỷ
trọng khụng lớn trong tổng chi phớ và sản phẩm làm dở nhiều và khụng
đồng đều giữa cỏc kỡ.
1.4.3. Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở theo chi phớ sản xuất định mức
Kế toỏn căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đó kiểm kờ vàmức
độ hoàn thành của chỳng cũng như yờu cầu quản lý chi phớ ở từng doanh
nghiệp để tớnh phần chi phớ cho SPDD cuối kỡ. Và để đơn giản cú thể
tớnh phần CPNVLTT hoặc tớnh cả theo 3 khoản mục chi phớ.
Túm lại, đỏnh SPDD cuối kỡ theo phương phỏp thớch hợp với đặc
thành cụng việc. Phiếu này được lập cho từng ĐĐH khi phũng kế toỏn
nhận được thụng bỏo và lệnh sản xuất đó được phỏt ra cho cụng việc đú.
Tất cả cỏc phiếu này được lưu lại khi sản phẩm đang sản xuất giống như
Bỏo cỏo sản xuất dở dang. Khi sản phẩm này hoàn thành và giao cho
người mua thỡ cỏc phiếu này được chuyển từ khõu sản xuất sang khõu
thành phẩm.
1.5.2. Phương phỏp tớnh giỏ thành theo qui trỡnh cụng nghệ sản xuất
giản đơn.
Phương phỏp này cũn được gọi là phương phỏp tớnh trực tiếp.
Phương phỏp này ỏp dụng với những sản phẩm, cụng việc cú qui trỡnh
cụng nghệ sản xuất giản đơn khộp kớn, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỡ sản
xuất ngắn và xen kẽ liờn tục. Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất là
toàn bộ qui trỡnh cụng nghệ, đối tượng tớnh giỏ thành là thành phẩm hoàn
thành, cú thể là thành phẩm chớnh, nhúm sản phẩm, qui cỏch sản phẩm .Vỡ
vậy mà chia ra :
- Phương phỏp tớnh giỏ thành giản đơn
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Phương phỏp loại trừ chi phớ sản xuất sản phẩm phụ
- Phương phỏp tớnh giỏ thành theo hệ số
- Phương phỏp tớnh giỏ thành theo tỷ lệ
1.5.3. Phương phỏp tớnh giỏ theo quỏ trỡnh sản xuất :
Phương phỏp này được sử dụng trong cỏc doanh nghiệp cú QTCN
phức tạp, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất. Mỗi giai đoạn
sản xuất do một bộ phận hay một phõn xưởng đảm nhận, NTP của giai
đoạn trước trở thành đối tượng của giai đoạn kế tiếp. Ở đõy, sản phẩm cú
đặc điểm là sản xuất hàng loạt lớn, đồng nhất về qui cỏch, kớch cỡ, kớch
thước sản phẩm nhỏ, giỏ trị sản phẩm khụng lớn, sản phẩm được đặt mua
sau hoặc trong khi sản xuất .
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ 79
2.1. Đặc điểm chung về Xí nghiệp cơ khí 79
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Lúc đầu, Z179 là nhà máy sản xuất công nghiệp trực thuộc Tổng Cục
Kỹ Thuật (nay gọi là Tổng cục công nghiệp quốc phòng – Bộ quốc phòng),
chuyên sản xuất những mặt hàng phục vụ cho hoạt động quốc phòng và
nền kinh tế quốc dân.
Tiền thân của nhà máy Z179 là các trạm sửa chữa trong chiến
tranh, một bộ phận của phòng công nghệ thuộc Tổng cục có tên là Q179.
Nhà máy đã phải trải qua không ít khó khăn nhất là vào thời gian đầu
khi mới thành lập. Đó là việc tập hợp đội ngũ cán bộ, kĩ sư công nhân lành
nghề và việc huy động các trang thiết bị để chế thử một số mặt hàng mới,
phục hồi phụ tùng mới để kịp thời thay thế cho các xe cơ giới bị hỏng. Hơn
nữa, do chiến tranh nên nhiệm vụ đặt ra cho nhà máy càng lớn. Ngày
15/3/1971, Cục quản lý quyết định tách xưởng mẫu khỏi phòng công nghệ
và chính thức thành lập nhà máy A179. Cho đến ngày 10/9/1974 với nhiệm
vụ mới đặt ra, Tổng cục kỹ thuật ra đời, A179 được đổi tên thành Z179 trực
thuộc Tổng Cục kỹ thuật.
Tháng 10/2003 theo chỉ thị số 37/CT-BQP 03/07/2003 của Bộ quốc
phòng về triển khai, sắp xếp, đổi mới trong quân đội giai đoạn 2003-2005
và theo quyết định số 123/2002/QĐ-BQP ngày 09/09/03 , công ty cơ khí 79
được sáp nhập vào nhà máy cơ khí chính xác 11( Thanh Hoá ) .Với quyết
định này , nhà máy Z179 chính thức đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí 79 trực
thuộc nhà máy cơ khí chính xác 11 – Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Tuy nhiên, về cơ Xí nghiệp cơ khí 79 vẫn không có nhiều thay đổi về bộ
máy quản lý, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
thụ sản phẩm máy nông nghiệp, phụ tùng ô tô xe máy và một số mặt hàng
cơ khí mũi nhọn khác.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và chức năng của các phòng ban.
Cơ cấu quản lý là cơ cấu một cấp, được tổ chức như sau:( Sơ đồ 2-1)
Xí nghịêp được tổ chức theo cơ cấu quản lý một cấp. Cơ cấu được tổ chức
như sau:
* Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc là PGĐ
kinh doanh và PGĐ kĩ thuật.
*Các phòng ban gồm có:
+ Phòng kĩ thuật
+ Phòng kế hoạch
+ Phòng hành chính
+ Phòng chính trị
+ Phòng tổ chức lao động
+ Phòng vật tư
+ Phòng Tài chính – kế toán
Trong đó phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho giám
đốc về mặt quản lý hạch toán kinh tế, điều hoà phân phối tổ chức sử dụng
vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức vốn, tiền
tệ cùng với việc tính toán phân phối kết quả kinh doanh của Xí nghiệp.
+ Phòng cơ điện
+ Phòng KCS
* Các phân xưởng:
+ Phân xưởng CK1: sản xuất các mặt hàng cơ khí
SV:Đàm Thị Phương Nhung Lớp K40/21-10
45
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
+ Phân xưởng CK2: sản xuất các sản phẩm cơ khí và các trang
S 2-1: T chc b mỏy k toỏn
K toỏn trng thc hin nhim v k toỏn tng hp ch o thc
hin cỏc phn hnh k toỏn theo ỳng quy nh ca nh nc v ch k
toỏn ti chớnh, l ngi chu trỏch nhim trc giỏm c v nh nc v
cụng tỏc k toỏn.
Cỏc b phn k toỏn khỏc:
+ B phn k toỏn vt liu, TSC: chuyờn ghi chộp, phn ỏnh tng
hp s liu v tỡnh hỡnh thu mua, vn chuyn bo qun nhp xut tn kho
NVL, CCDC v phõn b CCDC: theo dừi tỡnh hỡnh tng gim TSC, ghi
chộp phn ỏnh tỡnh hỡnh khu hao ti sn, xõy dng c bn v phõn b khu
hao
+ B phn k toỏn vn bng tin, thanh toỏn tm ng, thanh toỏn vi
ngi mua, ngi bỏn v cỏc khon phi tr khỏc : theo dừi tt c cỏc
khon thu chi tin mt, ghi s qu,lp bỏo cỏo qu; cỏc khon chi, hon
nhp tm ng; theo dừi cỏc khon cũn phi thu, phi tr ngi bỏn trờn cỏc
s chi tit TK131,331 v cn c vo ú lp NKCT s 5 v bng kờ s 11
+ B phn k toỏn tin lng v BHXH, k toỏn tp hp chi phớ v
tớnh giỏ thnh, K toỏn thnh phm v xỏc nh kt qu tiờu th: Thu chi
tớnh toỏn theo dừi v thanh toỏn tin lng v cỏc khon ph cp cho
CBCNV, trớch BHXH theo qui nh; theo dừi tỡnh hỡnh nhp xut tn kho
thnh phm trờn s chi tit TK155, cui thỏng vo Bng kờ s 8 v lp Bỏo
cỏo nhp xut tn kho thnh phm. Lói l ca hot ng kinh doanh c
xỏc nh da trờn s chi tit v s tng hp cỏc TK511,521,531,532.
2.1.4.2. Hỡnh thc k toỏn:
SV:m Th Phng Nhung Lp K40/21-10
45
Kế toán trưởng
Kế toán về giá
thành, tiền lư
ơng, BHXH