Đề tài: " Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức " - Pdf 19

Báo Cáo Chuyên Đề 1 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Luận văn
Đề tài " Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ
thanh toán với người mua và người bán tại
Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức "
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 2 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
P h ụ l ụ c
Lời mở đầu………………………………………………………………… 1
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM Phú Đức…………………. 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty….……………… …… 2
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty…… ……………………….… 5
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty….…… … …………… 8
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty … …………… ….… … 15
Chương 2.Thực trạng kếtoán nghiệp vụ thanh toán với người mua,bán21
2.1 Kế toán thanh toán với người mua…… ……………………… …. 21
2.1.1 Chứng từ thanh toán với người mua…… …………………… … 21
2.1.2 Kế toán chi tiết với người mua.….….…………… ……….……… 25
2.1.3 Kế toán tổng hợp với người mua…………………… ….………… 29
2.2 Kế toán thanh toán với người bán …………………….…………… 33
2.2.1 Chứng từ thanh toán với người bán …… ………….…………… 33
2.2.2 Kế toán chi tiết với người bán………………… … … ………… 39
2.2.3 Kế toán tổng hợp với người bán.……………………… ………… 43
Chương 3.Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua,bán50
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán nghiệp vụ thanh toán người mua,bán50
3.1.1 Những ưu điểm………… ………………………… …………… 51
3.1.2 Những tồn tại……………………………… ………… ………… 52
3.2 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, bán …… 53
3.2.1 Kiến nghị về chứng từ kế toán … ………………………… … 53
3.2.2 Kiến nghị về tài khoản ………… ……………….…… ….…… 54
3.2.2 Kiến nghị về sổ kế toán ……………………… …… ………… 55

( Trang 12 )
- Bảng biểu số 4: Cơ cấu lao động trong Công ty qua các năm gần nhất
( Trang 13 )
• Danh mục mẫu biểu
- Mẫu biểu số 1: Hoá đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu xuất kho của Công
ty ( Trang 23 )
- Mẫu biểu số 2: Phiếu thu của Công ty ( Trang 24 )
- Mẫu biểu số 3: Bảng chi tiết phải thu của khách hàng ( Trang 27 )
- Mẫu biểu số 4: Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng ( Trang 28)
- Mẫu biểu số 5: Sổ cái tài khoản 131 ( Trang 30 )
- Mẫu biểu số 6: Bảng kê chi tiết công nợ phải thu ( Trang 31 )
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 5 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Mẫu biểu số 7: Biên bản công nợ phải thu của khách hàng ( Trang 32 )
- Mẫu biểu số 8: Hoá đơn giá trị gia tăng của người bán ( Trang 35 )
- Mẫu biểu số 9: Phiếu nhập kho ( Trang 36 )
- Mẫu biểu số 10: Phiếu chi ( Trang 37 )
- Mẫu biểu số 11: Uỷ nhiệm chi ( Trang 38 )
- Mẫu biểu số 12: Sổ chi tiết phải trả người bán ( Trang 41 )
- Mẫu biểu số 13: Sổ tổng hợp chi tiết cho người bán ( Trang 42 )
- Mẫu biểu số 14: Sổ chứng từ ghi sổ ( Trang 43 )
- Mẫu biểu số 15: Sổ chứng từ ghi sổ ( Trang 44 )
- Mẫu biểu số 16: Đăng ký chứng từ ghi sổ ( Trang 45 )
- Mẫu biểu số 17: Sổ cái tài khoản 331 ( Trang 46 )
- Mẫu biểu số 18: Biên bản đối chiếu công nợ với người bán ( Trang 47 )
- Mẫu biểu số 19: Bảng phân tích tình hình tài chính Q2/2007( Trang 43)
Lời mở đầu
Khi nhà doanh nghiệp nào bước chân vào lĩnh vực kinh doanh thì mục
tiêu quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận và khả
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4

Tháng 6 - 1994, Công ty kinh doanh thép Phú Đức được Ông Nguyễn
Phú Thịnh đăng ký thành lập thuộc loại hình Công ty tư nhân với mặt hàng
kinh doanh chủ yếu là: sắt, thép xoắn, thép xây dựng, thép kỹ thuật, thép lá xà
gồ Lúc này Công ty chỉ có một cửa hàng kinh doanh đặt tại 304 Đê La
Thành - Đống Đa - Hà Nội. Ngoài Ông Nguyễn Phú Thịnh làm giám đốc,
Công ty còn có một kế toán chuyên làm Công tác sổ sách và 4 lao động phổ
thông đảm nhận các việc xếp dỡ, cắt hàng hoá và vận chuyển theo yêu cầu
của khách hàng. Với số vốn ban đầu không quá một trăm triệu đồng, quy mô
kinh doanh nhỏ, kinh nghiệm chưa có, do đó Công ty không đủ khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
Công ty đã tiến hành tìm hiểu, so sánh các nguồn hàng và đó chọn ra
được một đối tác ưu việt nhất cho mình đó là Công ty thép Cẩm Nguyên,
Công ty này chuyên cung cấp cho Công ty các loại hàng chủ chốt: thép ống
tròn, thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật, xà gồ, thép xây dựng Ngoài ra để
có thêm lợi nhuận và an toàn trong kinh doanh, Công ty đó kinh doanh theo
hướng đa dạng hoá kinh doanh và kinh doanh thêm các loại hàng tư liệu sản
xuất, tư liệu tiêu dựng như: thiết bị máy móc, phụ tùng cho ngành công
nghiệp, nhận làm đại lý bán, đại lý mua và ký gửi hàng hoá.
Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, mở rộng được
quy mô kinh doanh, tăng thị phần trên thị trường, đồng thời cho Công ty mình
có tư cách pháp nhân thì Công ty kinh doanh thép Phú Thịnh đó cùng hợp tác
một Công ty tư nhân khác do Ông Đinh Quốc Quân làm giám đốc nhằm kết
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 8 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
hợp sức mạnh của cả hai Công ty. Chuyển đổi hình thức kinh doanh hiện tại
sang một hình thức kinh doanh mới phù hợp hơn đó là Công ty TNHH.
B. Giai đoạn từ tháng 2 - 1996
Theo luật Công ty được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 21/12/1990, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại
Phú Đức ra đời, Công ty do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp giấy

- Mở thêm một cửa hàng mới tại 541 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
D. Năm 2007
* Công ty đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như sau:
- Số vốn điều lệ tăng: 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng)
- Tổng số vốn điều lệ sau khi tăng: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng)
- Phân bố lại vốn góp
+ Ông Nguyễn Phú Thịnh góp 4.500.000.000đ (Bốn tỷ năm trăm triệu
đồng) chiếm 90% trong tổng vốn điều lệ.
+ Bà Lê Bích Thuận góp 500.000.000(Năm trăm triệu đồng) chiếm
10% trong tổng vốn điều lệ.
* Công ty mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh
- Buôn bán phương tiện vận tải: ô tô,và phụ tùng thiết bị kèm theo.
- Dịch vụ cho thuê văn Phòng, kho bãi, nhà xưởng, nhà ở.
- Kinh doanh bất động sản, siêu thị, giải trí.
- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
- Đại lý bán vé máy bay, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch
vụ phục vụ khách hàng, phục vụ khách du lịch, kinh doanh nhà hàng, khách
sạn.
* Địa chỉ giao dịch
- Đổi sang địa chỉ:Nhà 2 dãy A1, ngõ 217, Đê La Thành, Đống Đa, HN
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Giám Đốc
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2
Phòng kế toán Cửa hàng số 2 Cửa hàng số 3 Cửa hàng số 4 Cửa hàng số 5 Kho dự trữPhòng kinh doanh Cửa hàng số 1
Báo Cáo Chuyên Đề 10 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Như vậy sau hơn 10 năm tồn tại và phát triển, từ tiền thừn là Công ty
kinh doanh thép Phú Đức, ngày nay đó trở thành một Công ty TNHH
Thương mại Phú Đức có 5 cửa hàng và 1 kho:
+ Cửa hàng 316 Đê La Thành - Đống Đa - Hà Nội
+ Cửa hàng 23 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội

- Được quyền ký kết các văn bản giấy tờ và thực hiện các Công việc theo
sự uỷ quyền của giám đốc.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật nhà nước với phạm
vi công việc mà mình đảm nhiệm.
- Báo cáo lại cho giám đốc những công việc đó thực hiện.
* Phòng kế toán:
- Phụ trách chung toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán trong
Công ty
- Kề toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm về việc mở sổ sách
theo đúng pháp lệnh thống kê, kế toán, báo cáo kết quả hoạt động của Công ty
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 12 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
theo quy định của Nhà nước, tổng hợp các số liệu hàng quý, hàng năm, được
quyền kiểm tra đánh giá các loại hàng hoá vật tư, nguyên vật liệu.
- Dưới kế toán trưởng có các kế toán ở các cửa hàng chuyên phụ trách
việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ xuất, nhập, tồn kho hàng ngày và báo
cáo cho kế toán trưởng.
* Các cửa hàng kinh doanh
Chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng: ống thép đen, mạ kẽm chất
lượng cao, thép lá, thép góc, C, U, Z, tôn cuộn, mạ màu, mạ kẽm, con tiện,
ống hình hoa văn.
Cửa hàng là nơi thực hiện phục vụ yêu cầu nhỏ lẻ, vận chuyển theo yêu
cầu của khách hàng đồng thời còn là nơi nhận làm đại lý mua, đại lý bán và
ký gửi hàng hoá.
Cửa hàng trưởng do giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm có nhiệm vụ:
- Thực hiện các nghĩa vụ kinh doanh hàng ngày ở các cửa hàng, kiểm
tra tình hình xuất nhập hàng hoá.
- Có quyền ký kết các chứng từ hoá đơn thuộc phạm vi quyền hạn của mình.
- Cuối ngày có trách nhiệm nộp các báo cáo kết quả kinh doanh trong

5 Lợi nhuận gộp 2,394,342,868 3,803,772,252
6 Chi phí bán hàng 136,099,164 309,167,248
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,096,167,173 3.140,571,271
8 Lợi nhuận từ hoạt động KD 162,076,531 354,033,733
9 Thu nhập từ hoạt động tài chính 224,982,126 297,164,685
10 Chi phí từ hoạt động tài chính 208,924,541 229,624,157
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 16,057,585 67,540,528
12 Thu nhập bất thường khác 126,646,821 124,943,517
13 Chi bất thường khác 98,516,571 145,467,218
14 Lợi nhuận bất thường khác 28,130,250 (20,523,701)
15 Tổng lợi nhuận trước thuế 206,264,366 401,050,560
16 Thuế thu nhập DN phải nộp 57,754,022 112,294,157
17 Tổng lợi nhuận sau thuế 148,510,344 288,756,403
Qua báo cáo lợi nhuận trên đây, ta có thể thấy được tổng doanh thu năm
2007 tăng hơn so với năm 2006 là 2,992,597,581đ. Điều này cho thấy chất
lượng hàng của công ty đó tăng lên so với năm 2006, chứng tỏ công ty càng
ngày càng tạo uy tín về chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Lợi nhuận sau thuế của năm 2007 cũng tăng so với năm 2006, tổng lợi
nhuận trước và sau thuế cũng như tổng nộp ngân sách năm sau đều tăng hơn
so với năm trước.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên điều này hoàn toàn phù hợp vì
quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên so với năm 2006.
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 15 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty cũng tăng lên, việc chi phí
hoạt động tài chính tăng lên là hoàn toàn phù hợp với sự tăng lên về doanh
thu trong hoạt động này. Điều này cũng cho thấy lĩnh vực hoạt động tài chính
đang được công ty chú trọng đến.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng hơn năm 2006 là
140,246,059 đ. Ta cũng có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trước và sau thuế trên

đồng, trong đó TS ngắn hạn là 5.729.435.344 đồng chiếm 95.22% trong tổng
TS, chủ yếu là tiền mặt, các khoản nợ, tài khoản gửi ngân hàng, hàng tồn kho
và một số tài sản khác.
Năm 2006 tổng số TS ngắn hạn và TS dài hạn của Công ty là
8.508.613.621 đồng trong đó TS ngắn hạn là 7.396.901.313 đồng chiếm
86,93% trong tổng TS của Công ty.
Năm 2007 tổng số TS ngắn hạn và TS dài hạn của Công ty là
11.948.595.674 đồng trong đó TS ngắn hạn là 10.951.612.220 đồng chiếm
91,65% trong tổng TS của Công ty.
Từ đây ta thấy nguồn vốn của Công ty tăng lên qua 2 năm và tỷ trọng
TS ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn.
Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh. Ngoài ra TS
dài hạn cũng là cơ sở không thể thiếu khi tiến hàng kinh doanh như nhà cửa,
vật kiến trúc, kho, cửa hàng, văn phòng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận
chuyển Do đó để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công việc
được tốt hơn, Công ty luôn quan tâm đến việc đầu tư mới cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho văn phòng, cửa hàng và kho hàng như: mua thêm máy
fax, máy photo, các thiết bị vận chuyển, máy đếm tiền
Vì vậy, tuy là Công ty TNHH nhưng tài sản cố định và đầu tư dài hạn của
Công ty vẫn không ngừng tăng lên qua các năm.
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 17 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
C. Nguồn nhân lực của Công ty
Đây luôn là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành bại của Công ty. Những
người được tuyển dụng phải có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ, có sức
khoẻ và tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Việc bố trí, sắp xếp
nhân viên hợp lý có vai trò rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả Công
việc. Do đó, ở Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Phú Đức việc tuyển
chọn, tuyển dụng nhân viên cũng được quan tâm rất nhiều và chất lượng của
đội ngũ lao động luôn được Công ty chú trọng khi tuyển dụng. Do nhu cầu

2007 thì con số đó được thay thế bằng 25% tăng 12,6% so với năm 2006.
Qua đây ta thấy ngoài việc tăng quy mô trong kinh doanh, để đạt hiệu
quả cao, Công ty còn chú trọng đến chất lượng lao động số lượng lao động có
bằng đại học được sử dụng tăng lên qua các năm. Nhờ có chiến lược kinh
doanh và chính sách tiền lương hợp lý đó thu hút và tuyển chọn được nhiều
người tài. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn chưa thể đánh giá là cao.
Với quy mô doanh nghiệp nhỏ nên nhân viên trong Công ty còn có
những hạn chế nhất định. Một người có khi phải đảm nhiệm nhiều Công việc
khác nhau, thậm chí cả những Công việc họ không có chuyên môn. Điều đó
không những gây khó khăn cho chính nhân viên đó mà còn không tạo hiệu
quả cao trong công việc.
D. Phương thức mua hàng bán hàng của Công ty
* Phương thức mua hàng
Công ty kết hợp cả hai phương thức mua hàng là: phương thức mua hàng trực
tiếp và phương thức chuyển hàng.
+ Phương thức mua hàng trực tiếp
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, Công ty cử cán bộ đơn vị mua hàng
mang giấy giới thiệu nhận hàng đến đơn vị bán hàng để nhận theo quy định
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 19 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
trong hợp đồng hay mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất và chịu trách nhiệm
vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp.
+ Phương thức chuyển hàng là bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký
kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua hàng tại địa điểm do bên
mua quy định.
* Phương thức thanh toán:
+ Thanh toán trực tiếp sau khi nhận hàng Công ty thanh toán tiền ngay
cho khách hàng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trả bằng hàng đổi
hàng.
+ Thanh toán sau một thời gian giao hàng (thường theo hợp đồng kinh tế)

công việc và chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về điều hành công
tác kế toán, kiểm soát toàn bộ quá trình lưu thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn
vốn kinh doanh, kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện trong phòng, giám sát
hợp đồng mua bán của Công ty, chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính.
Với việc tổ chức này làm cho mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở
nên đơn giản. Phòng kế toán của Công ty là bộ máy kế toán duy nhất của đơn
vị thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu
thu nhận, ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo.
Dưới quyền kế toán trưởng là các nhân viên kế toán có chức năng nhiệm
vụ và quyền hạn riêng về khối lựơng công tác kế toán được giao. Họ có trách
nhiệm quản lý trực tiếp, thực hiện ghi chép, phản ánh tổng hợp đối tượng kế
toán phần hành mà họ đảm nhiệm cụ thể như sau:
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 21 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Phú Đức

*Nhiệm vụ của từ nhân viên kế toán :
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung về Công tác kế toán, tài chính.
- Kế toán tổng hợp:Chịu trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo quyết toán cuối kỳ.
- Kế toán mua hàng: Theo dõi chi tiết Công nợ mua hàng và vào nhật ký tài
khoản 331.
- Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tài khoản 156, tổng hợp tất cả các mặt hàng
tồn trong kho, ở cửa hàng.
- Kế toán Công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu khách hàng.
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Kế toán
trưởng
Kế toán ở các cửa hàng
trực thuộc
Kế toán tổng hợp

- Kế toán Chi phí: Theo dõi và tổng hợp Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý
doanh nghiệp và phân bổ Chi phí thu mua hàng hoá.
- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: trực tiếp thu và chi tiền mặt tại quỹ,
đồng thời cũng theo dõi khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngõn hàng.
- Kế toán nội bộ: Theo dõi các khoản thu chi nội bộ tại doanh nghiệp.
A. Chính sách kế toán chung
- Niên độ kế toán : Từ 1/1/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép : VND
- Kỳ hạch toán : do quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty với khối
lượng lớn đòi hỏi cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả nên kỳ
hạch toán xác định là tháng.
- Kỳ lập báo cáo : Các báo cáo tổng hợp và lập vào cuối mỗi quý .
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên .
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO.
- Phương pháp tính khấu hao TSCD theo phương pháp khấu hao theo
phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ. Các loại sổ sử dụng gồm:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ kế toán chi tiết: Để phù hợp với hoạt động tại Công ty kế toán chi
tiết tiến hành mở một sổ kế toán chi tiết sau:
* Sổ chi tiết thanh toán với người bán
* Sổ chi tiết phải thu của khách hàng
* Sổ chi tiết thanh toạn tạm ứng
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4
Báo Cáo Chuyên Đề 23 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
B. Tổ chức vận dụng chứng từ và tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản sử dụng:

Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK131,331
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Quy trình ghi sổ thanh toán với khách hàng theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trong đó:

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
Báo Cáo Chuyên Đề 25 ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chương 2
Thực trạng kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, người
bán tại Công ty TNHH TM Phú Đức
Nguyễn Thị Thu Trang Lớp KTA4

Trích đoạn Kế toán tổng hợp với người bán Những tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status