ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Câu 1: Phân tích cơ sở hình thành tưởng HCM? Cơ sở nào là quan trọng nhất quyết định
bản chất tưởng HCM?
Trả lời:
1 – Cơ sở hình thành:
a.cơ sở khách quan:
● Bối cảnh lịch sử:
- Bối cảnh trong nước:
+ Chính quyền triều Nguyễn khuất phục trước cuộc xâm lược của tư bản pháp, ký kết các hiệp
ước đầu hang, thừa nhận nền bảo hộ thực dân Pháp trên toàn cõi VN.
+ Đến cuối thế kỉ XIX, các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu “Cần Vương“ lần lược thất
bại. Hệ tưởng phong kiến tỏ ra lỗi thời trước nhiệm vụ lịch sử.
+ Ảnh hưởng các trào lưu cải cách ở Nhật Bản, Trung Quốc, phong trào yêu nước của nhân dân
ta dần sang xu hướng dân chủ.
+ Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, các sĩ phu nho học tiến bộ, thức thời, tiêu biểu
như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh đã cố gắng tổ chức và vận động cuộc đấu tranh yêu nước
chống Pháp theo mục tiêu và phương pháp mới. Song đều thất bại.
- Bối cảnh thời đại:
+ CNTB từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống
trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới. CNTB đã trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc
địa.
+ Năm 1917 cách mạng T10 Nga thành công cuộc cách mạng vĩ đại này đã làm "thức tỉnh các
dân tộc châu Á". Cách mạng T10 Nga đã lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập chính quyền xô viết,
mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử loài người.
+ Từ sau cách mạng t10 Nga, với sự ra đời của quốc tế cộng sản (3-1919), phong trào công nhân
trong các nước tư bản phương tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương
đông càng có quan hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ
nghĩa đế quốc.
● Những tiên đề tư tưởng - lý luận:
- Giá trị truyền thống dân tộc:
Dân tộc ta có những truyền thống hết sức đặc sắc như: truyền thống yêu nước, kiên cường bất
Trả lời:
Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà trải qua bằng quá trình tìm tòi, khảo
nghiệm, xác lập, phát triển, hoàn thiện, gắn với quá trình hoạt động Cách mạng phong phú của
Người. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua 5 giai đoạn:
1. Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng Cách mạng 1890 – 1911:
Thời trẻ sống trong môi trường gia đình, quê hương, Hồ Chí Minh tiếp thu kế thừa truyền thống
yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc, vốn văn hóa quốc học, hán học và bước đầu tiếp thu văn hóa
phương Tây, chứng kiến cảnh sống nô lệ lầm than của dân tộc, tiếp thu tinh thần bất khuất của
các bậc cha anh, hình thành hoài bão cứu nước cứu dân.
2. Giai đoạn tiến tới khảo nghiệm 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng
dân tộc
Đi qua 30 nước, chặng đường 22 vạn km, tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn của thế giới, khảo sát
cuộc sống của các dân tộc bị áp bức, tiếp xúc với cương lĩnh Lê Nin, tiến thẳng con đường giải
phóng dân tộc chân chính.
Người đứng hẳn về quốc tế 3, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Sự kiện đó đánh dấu bước
chuyển biến về bản chất tư tưởng của Người, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác Lê Nin,
từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
3. Giai đoạn hình thành cơ bản TTHCM về con đường Cách Mạng Việt Nam 1920 – 1930:
Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong ban nghiên cứu thuộc địa Đảng Cộng sản Pháp.
Sáng lập Hội Liên Hiệp thuộc địa.
Xuất bản báo “Leparia“ tuyên truyền chủ nghĩa Mác vào thuộc địa.
Ngày 13/6/1924 sang “Mascơva” dự Đại hội 5 quốc tế cộng sản, Đại hội quốc tế nông dân, Đại
hội quốc tế Thanh niên, Quốc tế cứu tế đỏ, công hội đỏ.
Tháng 12/1924 về Quảng Châu, tổ chức Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội, xuất
bản báo Thanh Niên, mở lớp huấn luyện hội Cách Mạng đưa về nước hoạt động.
Viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” và “Đường Cách Mệnh”.
Tháng 2/1930 chủ trì hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập Đảng cộng sản Việt
Nam, soạn các văn kiện, các văn kiện này cùng với tác phẩm bản án… đường Cách Mệnh,…
đánh dấu sự hình thành về cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường cách mạng được xác định 1930 – 1941:
+ Xác định rõ mục tiêu con đường cách CMVN là đánh đuổi bọn ngoại xâm, giành độc lập, tự
do.
+ Xác định bộ phận CMVN so với thế giới. CM giải phóng dân tộc thuộc địa là 1 bộ phận của
CM vô sản thế giới có mối quan hệ khăn khít với nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau.
+ Xác định lực lượng nòng cốt là nông dân, đồng thời thu hút các tầng lớp khác vào tuyến đấu
tranh chung của dân tộc.
+ Xác định lãnh đạo CMVN chính là Đảng Cộng Sản.
+ Tập trung sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Sử dụng bạo lực CM để giành và giữ thành quả CM.
Câu 3: Hãy nêu những luận điểm cơ bản của tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc và nêu ý
nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới nước ta hiện nay?
Trả lời:
Nội dung cốt lỗi của tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc là giành được độc lập dân tộc được thể
hiện qua 3 luận điểm:
1. Độc lập, tư do là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc:
a. Tất cả các dân dtoocj trên TG đều bình đẳng:
- Tư tưởng này của HCM thể hiện rõ trong hành động và trong rất nhiều bài nói, bài viết của
mình, song rõ nhất và tập trung nhất là ở “Tuyên ngôn độc lâp” khai sinh ra nước VNDCCH năm
1945. Mở đầu bản Tuyên ngôn, HCM đã trích 1 đoạn của bản Tuyên ngôn năm 1776 của Mỹ nói
về quyền bình đẳng: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những
quyền ko ai có thể xâm phạm được. Trg những quyền ấy có quyền đc sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc”. Người nhận định đây là lời bất hủ, suy rộng ra câu ấy có nghĩa là:
Tất cả các dân tộc trên TG đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và
quyền tự do. Đồng thời Người còn trích dẫn Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của
CMTS Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra có quyền tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn
luôn được tụ do và bình đẳng”. Người khẳng định: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
- Thiên tài HCM là người đã sử dụng Tuyên ngôn TS để đấu tranh cho lợi ích của dân tộc mình,
biến quyền tự do, bình đẳng, hạnh phúc cá nhân theo kiểu TS thành quyền bình đẳng của cả dân
tộc VN, của các dân tộc trên TG, ko phân biệt màu da, chủng tộc.
=> TT vĩ đại này của HCM mang tính quốc tế, tính thời đại và tính nhân văn sâu sắc.
người lao động quyền làm chủ, độc lập dân tộc với tự do và hạnh phúc của con người.
+ Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc
mà còn đấu tranh cho độc lập dân tộc của tất cả các dân tộc bị áp bức.
+ Nêu cao tinh thần dân tộc tự quyết, nhưng Hồ Chí Minh không quên nghĩa vụ quốc tế trong
việc ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
●Ý nghĩa của nó đối với công cuộc đổi mới nước ta hiện nay:
+ Giải quyết các vấn đề dân tộc của giai cấp công nhân, đề cao vị trí và vai trò cua họ trong xã
hội.
+ Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và định hướng lối đi trong XH mới của VN
+ Kết hợp nội lực của dân tộc với sức mạnh thời đại để phát huy sức mạnh của dân tộc
Tóm lại, TTHCM về vấn đề dân tộc là hệ thống quan điểm vừa mang tính khách quan đúng đắn,
vừa có tính CM sâu sắc thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa vấn đề dân tộc với giai cấp, độc
lập dân tộc với CNXH, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế. TT này không chỉ có giá trị
trg lịch sử CMVN mà còn có ý nghĩa lớn lao đối với CMTG trong thời đại ngày nay.
Câu 4: Hãy trình bày những luận điểm cơ bản trong tư tưởng HCM về cách mạng giải
phóng dân tộc. Luận điểm nào thể hiện rõ nhất tính sáng tạo lý luận của HCM? Tại sao?
Trả lời:
1. Trong tư tưởng HCM về CMGPDT bao gồm 5 luận điểm:
● Luận điểm 1: CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản.
- Ngay từ khi mới ra đời, giai cấp TS đóng vai trò là người lãnh đạo các tầng lớp ND đấu
tranh chống chế độ PK, chống ách áp bức bóc lột PK đối với các dân tộc, góp phần hình
thành nên các QG dân tộc cơ bản.
- Khi CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN chính nó đã trở thành kẻ áp bức bóc lột các dân
tộc khác một cách dã man và tàn bạo, ngọn cờ dân tộc đã chuyển sang tay giai cấp VS, người
đại diện cho LLSX tiên tiến của thời đại.
- Giai cấp VS là giai cấp lãnh đạo CMGPDT vì mang những phẩm chất:
+ Là người CM triệt để nhất
+ Có tính kỷ luật và đoàn kết cao
+ Đại diện cho LLSX mới
+ Có hệ tư tưởng riêng
- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng
thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CM vô sản ở chính quốc. Đề cương về phong trào CM ở
các nước thuộc địa và nửa thuộc địa được thông qua tại Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1/9/1928)
cho rằng: “Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản
giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến”. Quan điểm này vô hình chung đã giảm tính
chủ động, sáng tạo của các phong trào CM ở thuộc địa. Còn theo HCM: Không nhất thiết phải
như vậy mà CMVS ở thuộc địa có thể thắng lợi trước CMVS ở chính quốc; và thực tế đã chứng
minh điều đó là đúng.
- Trong tác phẩm Đường kách mệnh, HCM có sự phân biệt về nhiệm vụ của CM và CM giải
phóng dân tộc và cho rằng: hai thứ CM đó tuy có khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến rất quan trọng
của HCM vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được thắng lợi của phong trào CM
giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng
đắn.
● Luận điểm 5: CMGPDT phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực.
- Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các
phong trào yêu nước. Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh
đối với kẻ yếu. Chưa đè bẹp ý chí xâm lược của chúng thì chưa thể có thắng lợi hoàn toàn. Vì thế
con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực. Hồ Chí
Minh cho rằng: Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần
dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ
chính quyền”.
- Phương châm chiến lược đánh lâu dài trong CMGPDT: Trước những kẻ thù lớn mạnh, HCM
chủ trương sử dụng phương châm chiến lược đánh lâu dài.
- Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường kết hợp với tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế là một quan điểm nhất
quán trong TTHCM. Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Người động viên sức
mạnh của toàn dân tộc, đồng thời ra sức vận động, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế to lớn và có hiệu
qủa cả về vật chất và tinh thần kết hợp với sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để kháng
chiến thắng lợi.
2. Luận điểm thứ 4 thể hiện rõ tính sáng tạo lý luận của HCM. Vì:
+ Lực lượng sản xuất hiện đại.
+ Có nền văn hóa lâu đời
+ Con đường giải phóng áp bức bóc lột
+ Là nhà nước pháp quyền của nhân dân lãnh đạo.
+ Dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
+ Có quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 6: Phân tích quan điểm của HCM về các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng và nêu ý
nghĩa của quan điểm đó với công tác xây dựng đảng hiện nay?
Trả lời:
Có 5 nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng:
● Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây chính là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động xây dựng
Đảng, tập trung và dân chủ là hai vế của một nguyên tắc
+ Tập trung tức là phải thống nhất về mặt tư tưởng quan điểm, tổ chức, hành động. Thiểu số phải
phục tùng đa số, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, đảng viên phải chấp hành nghị quýêt của
Đảng
+ Dân chủ tức là mòi người được tự do bày tỏ ý kiến của mình để tìm ra chân lý
+ Mối qhệ giữa tập trung và dân chủ: tập trung trên nền tảng của dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ
đạo của tập trung
● Tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách
+ Về tập thể lãnh đạo, cần phải có nhiều người, nhiều người thì nhiều kinh nghiệm, người thì
thấy rõ mặt này người trông thấy rõ mặt khác của vấn đề đó. Góp kinh nghiệm và sự xem xét của
nhiều người thì vấn đề đó được thấy rõ khắp mọi mặt mới giải quyết chu đáo khỏi sai lầm
+ Về cá nhân phụ trách HCM giải thích "Việc gì đã được đông người bàn bạc kỹ lưỡng rồi, kế
hoạch định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho một người hoặc một nhóm ít người phụ trách theo
kế hoạch đó mà thi hành. Như thế mới có chuyên trách, công việc mới chạy". Nếu ko có cá nhân
phụ trách thì sẽ sinh cái tệ người này uỷ cho người kia, người kia uỷ cho người nọ, kết quả là ko
ai thi hành. Như thế thì việc gì cũng không xong
+ Phải chú ý khắc phục tệ độc đoán chuyên quyền đồng thời phải chống lại cả tình trạng dựa
dẫm tập thể, không dám quyết đoán, không dám chiu trách nhiệm
● Tự phê bình và phê bình.
mới một chất lượng mới?
Trả lời:
1. Những quan niệm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc:
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng.
- Trong TTHCM, đại đoàn kết dân tộc được xem là vấn đề sống còn của cách mạng Việt Nam, là
tư tưởng chiến lược xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Đó là chiến lược tập hợp mọi lực
lượng có thể tập hợp được, tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ được, nhằm hình thành sức
mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và CNXH
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu cách mạng.
- HCM nhiều lần nhấn mạnh mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của cách mạng là đại đoàn
kết dân tộc. Trong buổi ra mắt Đảng Lao động Việt Nam vào tháng 3 năm 1951, Người đã thay
mặt Đảng tuyên bố trước đồng bào rằng: "Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm
trong tám chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ Quốc".
Mục tiêu tổng quát của toàn bộ cách mạng Việt Nam theo HCM là giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp và giải phóng con người. Để thực hiện mục tiêu đó, Người đã đề ra nhiều mục
tiêu, nhiệm vụ cụ thể phải giải quyết trong từng thời kỳ, giai đoạn. Nhưng muốn thực hiện tất cả
các mục tiêu đó thì phải phát huy được lực lượng của toàn dân, nghĩa là phải xây dựng được khối
đại đoàn kết dân tộc. Vì vậy, mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của cách mạng phải là xây
dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
c. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
- Đại đoàn kết dân tộc có nghĩa là phải tập hợp được mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu
tranh chung.
- Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, Người đã đưa ra những yêu cầu mang tính nguyên tắc
sau:
+ Phải kế thừa truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa của dân tộc, phải có tầm lòng khoan
dung, độ lượng với con người.
+ Phải xác định mẫu số chung để quy tụ mọi người vào khối đại đoàn kết toàn dân
+ Phải xác định nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân là liên minh công nông và lao động trí
óc.
d. Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức là mặt trận dân tộc
thực tế, bất bình đẳng, trọng nam khinh nữ ) và nền giáo dục thực dân (ngu dân, đồi bại, xảo trá,
nguy hiểm hơn cả sự dốt nát ).
-Để tiếp tục con đường xây dựng một XH mới thì rất cần có lực lượng tri thức, nâng cao trình độ
nhân dân…chính vì thế, việc xây dựng một nền giáo dục mới là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa
chiến lược, cơ bản và lâu dài.
● Mục tiêu của giáo dục:
+ Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp.
+ Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
+ Bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh, hướng con người đến
chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
● Đối tượng của giáo dục:
Toàn thể nhân dân đặc biệt là cán bộ cách mạng.
● Nội dung của giáo dục:
+ Tổ chức các lớp học bồi dưỡng cán bộ cách mạng.
+ Thực hiện bình dân học vụ, phổ biến kiến thức trong nhân dân.
+ Thay đổi phương pháp và cách thức giáo dục.
● Phương châm và phương pháp của giáo dục:
Trong quá trình xây dựng nền văn hóa giáo dục ở VN,HCM đã đưa ra 1 hệ thống quan điểm rất
phong phú và hoàn chỉnh về giáo dục, định hướng cho nền giáo dục phát triển đúng đắn, góp
phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng CNXH và đấu tranh thống nhất nước nhà.
Ý nghĩa:
- Thực trạng giáo dục ĐH của ta hiện nay:
+ GDVN hiện nay cũng khá đa dạng về hinh thức chất lượng loại hình cơ sở vật chất ngày càng
được cải thiện, ngày càng chú trọng đến chất lượng việc dạy và học. có nhiều chính sách ưu tiên,
học bổng du học
+ Bên canh đó thì việc chạy dua theo thành tich vẫn còn diễn ra phổ biến.cơ sở vẫn chất được cải
thiên nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học của giáo viên học sinh. gian lận trong thi
cử vẫn còn diễn không chỉ ở trong các trường phổ thông má các bậc cao đẳng đại học và có thể
hơn thế nữa
nhìn chung thi nền giáo dục của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn phần lớn đáp ứng được nhu
cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân.
● Thương yêu con người, sống có tình có nghĩa.
+ yêu thương con người được HCM xác định là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp
nhất. Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho những người nghèo khổ,
những người bị mất quyền, những người bị áp bức, bị bóc lột ko phân biệt màu da, dân tộc.
Người cho rằng, nếu ko có tình yêu thương như vậy thì ko thể nói đến cách mạng, càng ko thể
nói đến CNXH và các nước cộng sản.
+ Tình yêu thương con người phải được xây dựng trên lập trường của giai cấp công nhân, thể
hiện trong mqh hàng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em…
● Có tinh thần quốc tế trong sáng.
+ Chủ nghĩa quôc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cộng sản chủ
nghĩa. Nó bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân, nhằm vào mối quan hệ rộng lớn, vượt ra
khỏi quôc gia dân tộc.
+ Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng HCM rất rộng lớn và sâu sắc. Đó là sự tôn trọng,
hiểu biết, thương yêu và đoàn kết giai cấp vô sản toàn thế giới, với tất cả các dtộc và nhân dân
các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu, chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng
và phân biệt chủng tộc; chống lại chủ nghĩa dtộc hẹp hòi, sôvanh, biệt lập chr nghia bàng trướng
bá quyền HCM chủ trương giúp bạn là tự giúp mình.
+ Đoàn kết quốc tế là nhằm thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là hoà bình, độc lập dtộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội, là hợp tác hữu nghị theo tinh thần: bốn phương vô sản, bốn bể đều là
anh em.
Ý nghĩa:
● Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay.
+Một số bộ phận sinh viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức hiện nay dã đến mức đáng lo ngại
với những hành vi vi phạm bạo lực trong nhà trường, đe dọa hành hung thầy cô giáo, quay cóp
bài, mua điểm, cờ bạc, nghiện rượu… Ngoài ra, thanh thiếu niên còn có nhiều biểu hiện sống
hưởng thụ, coi nặng giá trị vật chất, tiêu xài hoang phí, lười lao động, sống ích kỷ…
+ Tuy nhiên, thanh niên trí thức vẫn giữ được lối sống tình nghĩa, trong sạch, lành mạnh; khiêm
tốn, luôn cần cù và sáng tạo trong học tập; sống có bản lĩnh, có trí lập thân, lập nghiệp, năng
động nhạy bén, dám đối mặt với những khó khăn thách thức, dám chịu trách nhiệm, không ỷ lại,