3 bí quyết giúp bạn làm tốt bài thi trắc nghiệm Vật lí
Điều mà các học sinh lớp 12 đang băn khoăn, lo lắng là ôn
tập Vật lí như thế nào để làm tốt bài thi trắc nghiệm trong kì
thi Đại học năm nay? Trên các trang báo, trong những buổi
tư vấn… học sinh thường nhận được lời khuyên là trước kì
thi : cần phải học kĩ. Vậy, thế nào là học kĩ ? Học những nội
dung nào? Cách làm bài trắc nghiệm Vật lí ra sao ? Bài viết
này xin được chia sẻ với các bạn học sinh một vài “bí quyết
nho nhỏ”, mong rằng sẽ giúp bạn tự tin hơn trong quá trình
ôn tập.
Trong khi các đề thi tự luận thường tập trung vào các vấn đề lớn, trọng
tâm, có tính hệ thống thì các đề thi trắc nghiệm có thể đề cập, khai thác
tất cả các chi tiết của bài học trong sách giáo khoa (SGK), những điều mà
đề thi tự luận rất ít hoặc không đề cập đến. Do vậy các bạn học sinh
không nên bỏ qua bất kì một “ tiểu tiết” nào trong sách giáo khoa. Để làm
tốt bài thi trắc nghiệm Vật lí, các bạn học sinh cần chú ý 3 "bí quyết nhỏ
"sau đây :
1. Học thuộc các định luật Vật lí, các định nghĩa, công thức một
cách chính xác
Các bạn hãy tự tóm tắt thật ngắn gọn, nhưng đầy đủ các kiến thức Vật lí
cần thiết, đặc biệt là bảng tóm tắt các công thức, các hằng số vật lí
thường gặp. Lưu ý sự giống nhau, khác nhau giữa các khái niệm, các
hiện tượng Vật lí. Cần thường xuyên vận dụng các công thức ấy trong
việc luyện giải các bài tập. Thậm chí ghi vào sổ tay mang theo người,
viết trên giấy (stick) dán ở góc học tập, ở những nơi thường lui tới, ở
những chỗ dễ nhìn thấy Chỉ thông qua luyện tập thường xuyên một
cách kiên trì thì các em mới nhớ lâu các công thức và nhạy bén trong việc
vận dụng chúng khi làm bài thi trắc nghiệm vật lí.
Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
A.
22
2
42
va
A
. B.
22
2
22
va
A
C.
22
2
24
va
A
. D.
22
2
24
a
A
v
Khi làm xong các phép tính, bạn cần lưu ý đơn vị ở câu trả lời của đề thi,
bạn hãy cân nhắc xem đáp số có phù hợp với thực tế không, bạn hãy chú
ý về đơn vị và cách viết kết quả theo quy tắc khoa học. Ví dụ nên viết:
1,2.10
‒3
m thay vì 0,0012 m ; hoặc nên viết 3,5.10
6
m/s thay vì 3.500.000
m/s! Chẳng hạn ở câu trắc nghiệm có cả hai đáp án đều có cùng trị số,
khi đó bạn cần so sánh xem chúng khác nhau ở điểm gì (đơn vị, số mũ
lũy thừa ) ; hoặc ở câu hỏi tìm bước sóng của ánh sáng khả kiến thì giá
trị phải trong khoảng từ 0,38 μm đến 0,76 μm.
Ví dụ 4 : Trong phản ứng phân hạch hạt nhân, mỗi hạt nhân
235
92
U
phân
hạch toả ra năng lượng trung bình
A. 0,02 MeV. B. 0,2 MeV.
C. 200 MeV. D. 2000 MeV.
Nhận xét : Giá trị cho ở các câu A và B là quá nhỏ, còn ở câu D lại
quá lớn đối với mỗi phản ứng phân hạch. Vậy chọn C là đúng.
Ví dụ 5 : Hiệu điện thế hãm giữa anôt và catôt là 1,82 V ? Tính vận tốc
ban đầu cực đại của êlectron quang điện. Biết m
e
= 9,1.10
–31
kg và e =
1,6.10
dụng nhiệt, vì vậy ta chọn câu D là thích hợp.
Ví dụ 7 : Trong công nghiệp để làm mau khô lớp sơn ngoài người ta sử
dụng tác dụng nhiệt của
A. tia Rơnghen. B. tia tử ngoại.
C. tia hồng ngoại. D. tia phóng xạ .
Nhận xét : Tác dụng nổi bật của bức xạ hồng ngoại là tác dụng
nhiệt, vì vậy ta chọn câu C.
Trường hợp bạn gặp loại câu hỏi cần tính toán khá phức tạp để tìm đáp số
đúng, trong khi thời gian làm bài đã gần hết, bạn có thể dùng mẹo nhỏ “phép
thử đáp án” bằng cách lần lượt thay các đáp số đã cho vào công thức, nếu
thấy kết quả hợp lí thì đó là đáp án đúng.
- Loại trừ là bằng cách phân tích, suy luận, loại các câu sai, còn
lại câu đúng. Phương pháp này thường dùng khi bài toán không cần thiết
phải tính toán cụ thể và chi tiết, chỉ cần suy luận, vận dụng sự tỉ lệ thuận,
tỉ lệ nghịch của các đại lượng Vật lí… Phương pháp này giúp bạn loại trừ
nhanh câu sai, giữ lại câu đúng mặc dù bạn không kịp hiểu hết nội dung
câu đúng. Chẳng hạn, trong 4 phương án trả lời, nếu có 2 phương án lại
hoàn toàn trái ngược nhau, thì một trong hai phương án đó có thể là đáp
án đúng.
Ví dụ 8 : Điện áp ở hai đầu đoạn mạch xoay chiều nhanh pha hơn cường
độ dòng điện trong mạch điện một khoảng thời gian bằng một phần tư
chu kì nếu mạch đó
A. chỉ có tụ điện.
B. chỉ có cuộn dây thuần cảm.
C. chỉ có cuộn dây.
D. chỉ có tụ điện và điện trở thuần.
Ví dụ 9 : Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62 m. Chiếu vào
chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f
1
= 4,5.10
) mới làm gây ra được hiện tượng quang điện. Do đó, nếu
tần số f càng lớn thì bước sóng càng bé, càng dễ gây ra hiện tượng
quang điện. Vậy f
4
= 6,0.10
14
Hz có giá trị lớn nhất trong số các giá trị đã
cho nên ta chọn câu D đúng mà không cần phải tính cụ thể.
Ví dụ 10 : Một chùm sáng đơn sắc chiếu đến một tấm kim loại gây ra
hiện tượng quang điện. Giữ cho cường độ sáng không thay đổi, đồ thị
nào sau đây biểu thị đúng mối tương quan giữa số electron phát ra N và
thời gian chiếu sáng t ?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Nhận xét : Số electron N phát ra càng nhiều nếu thời gian chiếu sáng t
càng lâu. Như vậy N tỉ lệ thuận với t. Đồ thị ở hình 3 thể hiện điều đó. Ta
chọn C.
Ví dụ 11 : Một hộp kín (bên trong có chứa những linh kiện như : tụ điện,
cuộn dây thuần cảm, điện trở thuần) mắc vào mạch điện xoay chiều. Độ
lệch pha giữa cường độ dòng điện qua mạch và điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch là
π
2
. Mạch điện trong hộp kín này không thể là đoạn mạch nào
sau đây ?
A. Mạch chỉ chứa tụ điện.
B. Mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm.
Nhận xét : Mặc dù có thể học sinh không nắm rõ hiện tượng “Khi
có sóng dừng trên dây thì trên dây tồn tại các bụng sóng (điểm dao động
mạnh) và nút sóng (các điểm không dao động) xen kẽ nhau”, nhưng khi
có “sóng” trên dây, nhất thiết phải có sự “lan truyền” dao động và sự
“gặp nhau” của 2 sóng. Các câu A, B và D đều không phù hợp với sự
hiện diện của sóng dừng trên dây, nên bị loại. Do đó ta chọn C.
Nguyễn Đức Hiệp
(GV trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, TP.HCM)