16
16
Trong hình thái I: T T tiền đợc ứng ra làm t bản trớc hết cho
những yếu tố sản xuất, nhng yếu tố này trở thành sản phẩm - hàng hoá và sản
phẩm - hàng hoá này lại chuyển hoá thành tiền. Đó là một tuần hoàn kinh
doanh hoàn chỉnh mà kết quả là tiền có thể dùng vào tất cả mọi việc và cho tất
cả mọi ngời.
Trong hình thái II tức là Sx H - T - H Sx (Sx) toàn bộ quá trình lu
thông nằm sau Sx thứ nhất và trớc Sx thứ hai, Sx là t bản sản xuất, Sx cuối
không phải là quá trình sản xuất, nó chỉ là sự trở lại của t bản công nghiệp
dới hình thái t bản sản xuất.
Trong hình thái III, tức là H - T - H Sx H tuần hoàn bắt đầu bằng
hai giai đoạn của quá trình lu thông, tuần hoàn kết thúc với H, kết quả của
quá trình sản xuất. Chỉ trong tuần hoàn này thì điểm xuất phát của quá trình
làm tăng thêm giá trị là giá trị - t bản đã tăng thêm giá trị. Điểm xuất phát ở
đây là H, biểu hiện mối quan hệ t bản chủ nghĩa, nó có tác dụng quyết định
đối với toàn bộ tuần hoàn. Sự phân phối tổng sản phẩm xã hội cũng nh phân
phối đặc thù về sản phẩm của một t bản - hàng hoá cá biệt, sự phân phối, một
mặt thành quỹ tiêu dùng cá nhân, và mặt khác thành quỹ tái sản xuất - đều
nằm trong tuần hoàn của t bản.
Trong T T có khả năng mở rộng tuần hoàn theo đại lợng của các phần
t sẽ gia nhập tuần hoàn mới. Trong Sx Sx, Sx có thể mở đầu tuần hoàn mới
với một giá trị nh cũ. Trong H H, t bản dới hình thái hàng hoá là tiền đề
của sản xuất, và với t cách là tiền đề, hình thái đó lại quay trở lại cũng trong
tuần hoàn ấy. Cả ba tuần hoàn đều có điểm chung: t bản kết thúc quá trình
chuyển của t bản tức là để sản xuất ra hàng hoá nhà sản xuất phải mất một
khoảng thời gian mà theo Mác - Lênin nêu lên là: Thời gian chu chuyển của
t bản là khoảng thời gian kể từ khi t bản ứng ra dới một hình thức nhất
định (tiền tệ, sản xuất hàng hoá) cho đến khi nó trở về tay nhà t bản cũng
dới hình thức nh thế, nhng có thêm giá trị thặng d
(3)
.Nh vậy tổng thời
gian chu chuyển của một t bản nhất định bằng thời gian lu thông và thời
gian sản xuất của nó cộng lại. Mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa bao
giờ cũng là làm tăng giá trị ứng trớc. Trong hai hình thái T T và hình thái
Sx Sx nói lên rằng: 1. Giá trị ứng trớc đã làm chức năng giá trị - t bản và
đã tự tăng thêm; 2. Khi kết thúc tuần hoàn của nó, giá trị ứng trớc lại quay về
dới hình thái mà nó mang khi mở đầu tuần hoàn. Nếu sản xuất mang hình
thái t bản chủ nghĩa, thì tái sản xuất cũng mang hình thái đó. Quá trình lao
động trong phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa là chỉ là một phơng tiện
cho quá trình làm tăng thêm giá trị, thì tái sản xuất cũng vậy, nó cũng chỉ là
một phơng tiên để tái sản xuất ra giá trị ứng trớc với t cách là t bản, tức
là với t cách là giá trị tự tăng thêm giá trị.
Trong hình thái là sự lắp lại của quá trình biểu hiện ra là có tính chất khả
năng thôi còn sự lắp lại của quá trình trong hình thái II tức là quá trình tái sản
(2)
Kinh tế chính trị - NXB giáo dục - 1998 - trang 103
(3)
Kinh tế chính - NXB giáo dục - 1998, trang 104 18
18
chuyển ấy đợc quyết định bởi tổng số thời gian sản xuất và thời gian lu
thông cộng lại. Tổng số thời gian ấy là thời gian chu chuyển của t bản. Do
đó, thời gian chu chuyển của t bản bao quát khoảng thời gian từ một định kỳ
tuần hoàn tiếp theo; nó nói lên tính chu kỳ trong quá trình sinh sống của t 19
19
bản, hay có thể nói, nó là thớc đo thời hạn đổi mới, thời hạn lặp lại của quá
trình làm tăng thêm giá trị hay quá trình sản xuất ra cùng một giá trị t bản.
Nếu không nói đến những sự ngẫu nhiên riêng rẽ có thể đẩy nhanh hay
rút ngắn thời hạn chu chuyển đối với cùng một t bản cá biệt, thì thời gian chu
chuyển ấy nói chung sẽ khác nhau tùy theo những sự khác nhau của các lĩnh
vực đầu t cá biệt của t bản. Cũng giống nh ngày lao động là đơn vị đo
lờng tự nhiên để đo hoạt động của sức lao động, thì năm cũng là đơn vị đo
lờng tự nhiên để đo những vòng chu chuyển của t bản hoạt động. Cơ sở tự
nhiên của đơn vị đo lờng ấy là tình hình: ở vùng ôn đới, quê hơng của nền
sản xuất t bản chủ nghĩa, các nông sản quan trọng nhất đều đợc sản xuất ra
mỗi năm một lần.
Nếu ta lấy CH để chỉ năm là đơn vị đo lờng của thời gian chu chuyển,
lấy ch để chỉ thời gian chu chuyển của một t bản nhất định, lấy n để chỉ số
lần chu chuyển của t bản, thì chúng ta sẽ có: n =
CH
ch
. Do đó nếu thời gian
chu chuyển của t bản là vài năm, thì nó sẽ đợc tính bằng cách nhân với số
cố định chu chuyển đợc vòng thì t bản lu động đã chu chuyển đợc nhiều
vòng. Ngay trong t bản cố định, thời gian chu chuyển của các yếu tố khác
nhau cũng không giống nhau, có thời gian hoạt động dài, ngắn khác nhau,
nghĩa là hao mòn khác nhau. Hao mòn hữu hình là do sử dụng và do tác động
của thiên nhiên làm cho những bộ phận t bản đó dần dần hao mòn đi đến chỗ
hỏng, không dùng đợc nữa. Còn hao mòn vô hình là nói về những trờng hợp
máy móc mới tốt hơn tối tân hơn xuất hiện (6). Để tránh hao mòn vô hình,
nhà t bản còn tìm cách nâng cao tỷ suất khấu hao t bản cố định.
Dựa trên hai hình thức hao mòn mà C.Mác phân chia chu chuyển của t
bản thành Chu chuyển chung của t bản ứng trớc là con số chu chuyển
trung bình của những thành phần khác nhau của t bản. Chu chuyển thực tế là
thời gian để tất cả các bộ phận của t bản ứng trớc đợc khôi phục toàn bộ về
mặt giá trị, cũng nh về mặt hiện vật
(7)
. Chu chuyển thực tế do thời gian tồn tại
của t bản cố định đầu t quyết định và nó không ăn khớp với chu chuyển
chung của nó.
Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng d hàng năm, tức là nâng cao tỷ số giữa
khối lợng giá trị thặng d tạo ra trong một năm với t bản khả biến ứng ra
trớc ngời ta phải tăng tốc độ chu chuyển của t bản. Tỷ suất giá trị thặng d
thực tế không đổi, nhng t bản chu chuyển càng nhanh số vòng chu chuyển
t bản khả biến trong năm càng nhiều thì giá trị thặng d càng lớn, tỷ suất giá
trị thặng d hàng năm càng cao. Nó che giấu mối quan hệ thực sự giữa t bản
và lao động, gây cho ngời ta có ấn tợng rằng tỷ suất giá trị thặng d không
phải chỉ phụ thuộc vào khối lợng và trình độ bóc lột sức lao động do nhà t
bản khả biến làm cho hoạt động mà còn phụ thuộc vào những ảnh hởng
không thể giải thích đợc do quá trình lu thông đẻ ra. Do đó nhà t bản ra
sức rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông để tăng tốc độ chu
(7)