Về lâu dài , các doanh nghiệp Việt Nam phải chuẩn bị cạnh tranh
ngày càng gay gắt hơn trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng nh xuất
khẩu thuỷ sản với các công ty Mỹ vào Việt Nam sản xuất kinh doanh thuỷ
sản . Vì theo quy định trong thời gian 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực ,
các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của công dân hoặc công ty Mỹ vào
các lĩnh vực sản xuất và chế tạo đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ
sản với điều kiện đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam , hoặc các công dân
và công ty Mỹ đợc phép liên doanh với Việt Nam để kinh doanh xuất nhập
khẩu thuỷ sản với phần vốn góp không quá 49 % . Ba năm tiếp sau đó hạn
chế đối với sở hữu của chủ đầu t Mỹ là 51 % . Bảy năm sau khi Hiệp định
có hiệu lực thì Mỹ có thể thành lập công ty 100 % vốn để kinh doanh xuất
nhập khẩu mọi mặt hàng .
5. Giải pháp tháo gỡ khó khăn
Trên cơ sở nghiên cứu các khó khăn , thách thức đối với các doanh
nghiệp Việt Nam trong việc xuất khẩu thuỷ sản vào thị trờng Mỹ có thể đề
ra một số giải pháp sau :
Việt Nam cần nhanh chóng đổi mới công nghệ , từ Bloock chuyển
sang IQF và hàng hoá đạt tiêu HACCP.
Với sự xuất hiện của chủ nghĩa bảo hộ kiểu mới , đặc biệt là việc đặt
ra các quy chế nghiêm nghặt trong vệ sinh an toàn thực phẩm , đòi hỏi các
doanh nghiệp Việt Nam phải hết sức chú trọng đến chất lợng sản phẩm ,
thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam phần lớn là mặt hàng để ăn uống nên vấn
đề vệ sinh phải đợc đặt lên hàng đầu .
Tiến hành xuất khẩu ra nớc ngoài nói chung , xuất khẩu vào Mỹ nói
riêng thì việc đảm bảo uy tín là hết sức quan trọng . Để mối quan hệ làm ăn
lâu dài cần khắc phục kiểu làm ăn chụp giựt , có khi mang tính lừa đảo nh
cho đinh , chì vào tôm để gian dối trọng lợng và kích cỡ, bơm agar vào
tôm và lòng đỏ trứng gà vào đầu tôm
Cần hết sức coi trọng hoạt động maketing , cần nhận thức rõ quảng
cáo , giới thiệu sản phẩm là rất quan trọng nhng đó chỉ là một phần của
hoạt động marketing , có nhận thức đúng đắn về hoạt động marketing sẽ
Tăng cờng khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất khẩu.
Tăng cờng sử dụng internet trong công tác tiếp thị.
Chú trọng sản xuất những mặt hàng có chất lợng cao.
Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải có trong tay chứng nhận tiêu
chuẩn chất lợng HACCP - đây là điều kiện bắt buộc để giao dịch với khách
hàng chính yếu trên thị trờng trờng Mỹ. Nếu có đợc giấy chứng nhận
HACCP, doanh nghiệp sẽ có đợc lòng tincủa ngời tiêu dùng, tránh đợc
nhiều rắc rối khi xuất hàng, giảm chi phí nâng cao khả năng xâm nhập thị
trờng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút khách hàng mới. phần iii
một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của
việt nam sang mỹ.
I - Mục tiêu, phơng hớng và nhiệm vụ.
1. Mục tiêu và phơng hớng.
Năm 2002 , Bộ thuỷ sản dự báo giá tôm xuất khẩu sẽ nhích lên so với
năm 2001 nhng vẫn không đợc nh năm 2000 , ngành thủy sản đã đặt ra
các mục tiêu: đạt sản lợng khoảng 2,30 triệu tấn, trong đó khai thác là 1,35
triệu tấn và nuôi trồng là 950.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu dự kiến vào
khoảng 2 đến 2,1 tỷ USD; cơ cấu các sản phẩm thủy hải sản chế biến dự kiến
sẽ là 115.000 tấn tôm đông lạnh (xuất vào Mỹ khoảng 28.500 tấn) , 170.000
tấn mực đông và sản phẩm đông lạnh khác.
Theo dự đoán trong vòng 20 năm tới , Mỹ sẽ tiếp tục dẫn đầu thế giới
về kinh tế , mặc dù vị trí của Mỹ tiếp tục giảm tơng đối . Thêm vào đó , nền
kinh tế Mỹ bắt đầu có dấu hiệu phục hồi , những thuận lợi này cho thấy
trong những năm tới triển vọng xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ là rất tích cực ,
Việt Nam cũng đã xác định đến năm 2005 , ngành thuỷ sản Việt Nam sẽ đa
dạng hoá thị trờng nhng Mỹ vẫn có thị phần quan trọng nhất , chiếm 27
30 % . Điều quan trọng để có thể gia tăng xuất khẩu của Việt Nam vào thị
nuôi xen canh, đồng thời hình thành các vùng nuôi tập trung cao sản .
Tổ chức rộng rãi việc nuôi cá biển có giá trị xuất khẩu cao nh : song ,
hồ , cam , giò , vợc , bống , bớp bằng phơng pháp nuôi lồng bè và nuôi
cao triều ; đa nhanh việc nuôi các loài thuỷ đặc sản có giá trị xuất khẩu cao
, chủ yếu là nhuyễn thể hai mảnh vỏ nh : nghêu , ngao , điệp , bào ng , ở
các vùng ven biển phục vụ cho sản xuất .
Mở rộng và khuyến khích việc nuôi loài thuỷ sản nớc ngọt phục vụ
xuất khẩu nh cá rô phi đơn tính , cá bống tợng