BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC - Pdf 20

Thạc sĩ- Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường- ĐH Luật Tp HCM
BÀI 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Bài gồm các phần:
1.Nguồn gốc của Nhà nước.
2.Bản chất nhà nước.
3.Hình thức nhà nước
1. Nguồn gốc nhà nước.
1.1.Một số quan điểm phi Mácxít về nguồn gốc của Nhà nước
1.1.1. Thuyết thần học:
• Ra đời từ rất sớm;
• Thường được ghi nhận trong giáo lý của các tôn giáo;
• Nội dung: Nhà nước là do thần linh, thượng đế tạo ra; NN tồn tại vĩnh cửu,
bất biến. Quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và sự phục tùng quyền lực là tất
yếu;
11.1.2. Thuyết khế ước xã hội (Thuyết hợp đồng) của Jean-Jacques
Rousseau:
• Ra đời khoảng thế kỷ 16,17 ở các nước Tây âu.
• Trên cơ sở thuyết về Quyền tự nhiên.
• Đại biểu tiêu biểu là: John Loke (1632-1704) SL.Montesquieu (1689 -
1775); Jean Jacques Roussau (1712-1778)
• Nội dung cơ bản của Thuyết Hợp đồng:
+ NN là sản phẩm của một khế ước được ký kết giữa những người sống trong
trạng thái tự nhiên không có NN
+ NN phải phục vụ và bảo vệ lợi ích của Nhân dân
+ Chủ quyền NN thuộc về ND
+ Nếu NN không giữ được vai trò của mình, các quyền tự nhiên bị vi phạm thì
khế ước sẽ mất hiệu lực. Nhân dân có quyền lật đổ NN và ký kết khế ước mới

1.1.3. Thuyết gia trưởng:
• Nhà nước là kết quả phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên

 cần phải có 1 lực lượng đứng ra tổ chức, hướng dẫn, điều hành trật tự chung.
Hai nguyên nhân trên được thể hiện ngày càng rõ nét qua 3 lần phân công
lao động xã hội.
+PCLĐ-1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
+PCLĐ-2: Thủ công tách khỏi nông nghiệp.
+PCLĐ-3: Thương nghiệp xuất hiện.
 Những yếu tố mới nảy sinh sau 3 lần PCLĐXH:
 Kinh tế phát triển, XH thoát khỏi đói nghèo.
 Xuất hiện chế độ tư hữu.
 XH phân hóa giai cấp sâu sắc.
 Sự thay đổi nghề nghiệp.
 Sự xáo trộn dân cư
 Tổ chức Thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ  Nhà nước xuất hiện
2. Bản chất của Nhà nước
2.1 Khái niệm bản chất nhà nước
• “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không
thể điều hòa được”
• Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua: Tính giai cấp và tính xã hội.
2.1.1 Tính giai cấp của nhà nước : là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà
nước.
• Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị
tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3
lĩnh vực: kinh tế, chính trị và tư tưởng.
 Về kinh tế (quyền lực kinh tế): giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh
tế bằng cách qui định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu
trong xã hội và quyền thu thuế.
o Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong
xã hội.
o Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh
tế.

2.2.3 - Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia.
2.2.4 - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực
hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
2.2.5 - Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền quy định và thực hiện việc
thu các loại thuế.
3. Hình thức Nhà nước.
3.1 Khái niệm: HTNN là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương pháp
để thực hiện quyền lực Nhà nước.
Trang 3 – Môn Pháp luật Việt nam Đại cương
Hình thức Nhà nước
Chế độ chính trịHình thức cấu trúc Nhà nướcHình thức Chính thể
Thạc sĩ- Giảng viên chính Vũ Thị Bích Hường- ĐH Luật Tp HCM
3.2. Các yếu tố trong khái niệm Hình thức Nhà nước.
3.2.1 Hình thức chính thể
Khái niệm: Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ
quan nhà nước ở trung ương và xác lập những mối quan hệ của các cơ quan đó.
Hình thức chính thể phản ánh mức độ tham gia của nhân dân vào việc tổ chức bộ
máy nhà nước.
 Phân loại Hình thức chính thể
- Hình thức chính thể quân chủ:
Được đặc trưng bởi quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ
(hay 1 phần) trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa
kế.
+ Các hình thức chính thể quân chủ:
 Quân chủ tuyệt đối.
 Quân chủ hạn chế.(Quân chủ nhị nguyên,quân chủ đại nghị,
quân chủ lập hiến).
- Hình thức chính thể cộng hoà:
+ Đặc trưng:
- Quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan hoặc một

 Có 2 hệ thống pháp luật, một của liên bang,một của mỗi nước thành
viên trong khuôn khổ của Hiến pháp liên bang.
 Công dân có 2 quốc tịch.
3.2.3.Chế độ chính trị:
- Khái niệm: chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các
cơ quan Nhà nuớc sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.
- Phân loại chế độ chính trị:
 Chế độ chính trị dân chủ: (phương pháp dân chủ) Nhà nước qui định về
mặt pháp lý các quyền dân chủ cho công dân và tạo điều kiện để công
dân có thể thực hiện những quyền đó.
VD: - quyền bầu cử, ứng cử…
- quyền khiếu nại, tố cáo…
 Chế độ chính trị phi dân chủ: nhà nước không qui định hoặc qui định
hạn chế quyền dân chủ của công dân. Đặc biệt khi những phương pháp
này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo,
quân phiệt và phát xít.
VD: chế độ diệt chủng ở Campuchia.
Trang 5 – Môn Pháp luật Việt nam Đại cương
Chế độ chính trị
Dân chủ Phi dân chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status