TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH HỮU ĐỨC PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO
TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh thƣơng mại
Mã số ngành: 52340121 05-2014TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH HỮU ĐỨC
MSSV: 4115644
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO
chia sẽ dữ liệu và kinh nghiệm nghiên cứu về chuỗi giá trị. Sự hƣớng dẫn tận tình
của quí Thầy Cô góp phần rất lớn vào sự thành công của nghiên cứu này.
Ngoài ra, tôi rất biết ơn sự ủng hộ, động viên của gia đình, bạn bè trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Chân thành cám ơn!
tháng 5 2014
Ngƣời thực hiện Huỳnh Hữu Đức
Luận văn tốt nghiệp
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác. Dữ liệu của đề tài đƣợc cung cấp bởi ThS. La Nguyễn Thùy
Dung. Tôi đƣợc sự đồng ý chia sẽ dữ liệu nghiên cứu trong phạm vi thực hiện
luận văn tốt nghiệp từ ThS. La Nguyễn Thùy Dung.
Ngƣời thực hiện Huỳnh Hữu Đức
Luận văn tốt nghiệp
iii
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội năm 2013 20
3.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƢỜNG LÚA
GẠO Ở TỈNH AN GIANG 27
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH AN GIANG 30
4.1. MÔ TẢ CÁC TÁC NHÂN THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO TỈNH
AN GIANG 30
4.1.1. Nông dân trồng lúa 30
4.1.2 Thƣơng lái 36
4.1.4 Cơ sở bán lẻ gạo 39
4.1.5 Công ty lƣơng thực 40
4.2. MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO VÀ SỰ VẬN HÀNH CHUỖI 42
4.3. PHÂN TÍCH KINH TẾ CHUỖI, PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO Ở TỈNH AN GIANG 44
4.3.1 Kênh thị trƣờng gạo nội địa: 44
Luận văn tốt nghiệp
v
4.3.3 Nhận xét về sự phân phối lợi ích 46
4.3.4 So sánh hai kênh xuất khẩu và nội địa 47
4.4. PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH HÀNG LÚA GẠO 48
4.4.1 Phân tích SWOT ngành hàng lúa gạo tỉnh An Giang: 48
4.4.2 Giải pháp 50
CHƢƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
5.2 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
Luận văn tốt nghiệp
vi
Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi giá trị 10
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 15
HÌnh 4.1: Phân phối lƣợng lúa đầu ra của nông hộ 34
Hình 4.2: Phân phối lƣợng lúa đầu ra của thƣơng lái 38
Hình 4.3: Sơ đồ chuỗi giá trị lúa gạo ở tỉnh An Giang 42
Hình 4.4: Kênh phân phối gạo nội địa ở tỉnh An Giang 44
Hình 4.5: Kênh phân phối gạo xuất khẩu ở tỉnh An Giang 45
Luận văn tốt nghiệp
1
CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế có thế mạnh đặc biệt
về nông nghiệp và thuỷ sản. Toàn vùng có diện tích chiếm 12,2% tổng diện tích
cả nƣớc. Riêng về cây lúa, ĐBSCL gieo trồng tổng cộng 4181,3 nghìn ha và sản
lƣợng là 24.293 nghìn tấn, chiếm 55,6% sản lƣợng lúa của cả nƣớc
1
. Sản xuất lúa
của vùng vƣợt trên nhiệm vụ đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia còn mang
nhiệm vụ cung cấp lúa hàng hoá phục vụ xuất khẩu. Theo thống kê của Tổ chức
Nông lƣơng Liên Hợp Quốc (FAO), tính đến hết năm 2013 Việt Nam là nhà xuất
khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau Ấn Độ. Lƣợng gạo xuất khẩu từ ngày 01/01 đến
ngày 31/12/2013 đạt 6,681 triệu tấn, trị giá FOB 2,893 tỷ USD, trị giá CIF 3,019
tỷ USD
2
. Hoạt động xuất khẩu gạo là một hoạt động thƣơng mại quan trọng, đem
về ngoại tệ và tăng trƣởng kinh tế cho khu vực kinh tế nông nghiệp.
An Giang là tỉnh nằm phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc ĐBSCL, là vùng
2
Thời gian qua, An Giang đã có nhiều cố gắng thay đổi tập quán sản xuất
của nông dân và thực hiện liên kết trong mua bán lúa gạo, nhƣng thị trƣờng lúa,
gạo ở An Giang vẫn còn vận hành theo mô hình truyền thống, cấu trúc của hệ
thống phân phối gạo chƣa thực sự bền vững: thị trƣờng nội địa chƣa đƣợc khai
thác đúng mức, gạo xuất khẩu cạnh tranh kém, không đƣợc giá cao trên trƣờng
quốc tế.
Trƣớc thực trạng trên, em thực hiện đề tài “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo
tỉnh An Giang”, nhằm phân tích chuỗi giá trị lúa gạo ở An Giang, từ đó đƣa ra
các giải pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn cho thị trƣờng lúa gạo, và phát huy
thế mạnh của tỉnh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm mô tả chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh An Giang,
phân tích kinh tế chuỗi giá trị và đề xuất các giải pháp nâng cao chuỗi giá trị lúa
gạo tỉnh An Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
(1) Phân tích các tác nhân tham gia chuỗi giá trị lúa gạo ở tỉnh An Giang.
(2) Mô tả vận hành chuỗi và phân tích kinh tế chuỗi giá trị và sự phân phối
lợi ích của các tác nhân trong chuỗi giá trị lúa gạo ở tỉnh An Giang.
(3) Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi từ
đó đề xuất giải pháp nâng cao chuỗi giá trị cho mặt hàng lúa, gạo tỉnh An Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Đặc điểm các tác nhân trong chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh An Giang nhƣ thế
nào?
(2) Sự vận hành của chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh An Giang hiện tại nhƣ thế
nào?
(3) Giá trị kinh tế của chuỗi giá lúa gạo tỉnh An Giang và sự phân phối giá
1.4.4 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014, sử dụng số liệu thứ
cấp từ năm 2010 đến cuối năm 2013 và số liệu sơ cấp phỏng vấn trực tiếp các
nông hộ về niên vụ sản xuất lúa năm 2013, các thƣơng lái, nhà máy, hộ bán lẻ và
công ty lƣơng thực về tình hình kinh doanh trong năm 2013.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong thời gian qua, đã rất nhiều nghiên cứu về chủ đề nghiên cứu này đã
đƣợc thực hiện. Võ Thị Thanh Lộc và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011) tiến hành
nghiên cứu i giá tr lúa go vùng ng bng sông C.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn 4 tỉnh trọng điểm về sản xuất lúa, gạo tại
ĐBSCL là Kiên Giang, An Giang, Long An và Sóc Trăng. Các tác giả sử dụng
các cách tiếp cận tổng hợp của Kaplinsky và Morris (2000), Recklies (2001),
GTZ ValueLinks (2007) và M4P (2007). Nghiên cứu mô tả 2 mô hình chuỗi giá
trị lúa gạo ở ĐBSCL: chuỗi giá trị lúa gạo nội địa và chuỗi giá trị lúa gạo xuất 4
Sở nông nghiệp tỉnh An Giang, Giới thiệu sơ lƣợc về Nông nghiệp tỉnh An Giang.
Luận văn tốt nghiệp
4
khẩu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra cả 2 mô hình trên đều có nhiều khâu trung gian,
giá trị gia tăng trên toàn chuỗi thấp. Ngƣời nông dân hƣởng lợi ích thấp, do giá
trị gia tăng của sản phẩm bị chia sẻ cho các tác nhân trung gian trong chuỗi (hơn
50% giá trị). Trong khâu hậu cần của toàn chuỗi giá trị lúa gạo, nghiên cứu chỉ ra
các khó khăn tập trung ở các lĩnh vực nhƣ: trang thiết bị phục vụ sản xuất, thiếu
công nghệ sau thu hoạch, nhà kho dự trữ lúa gạo còn hạn chế, công nghệ xay xát
công suất thấp và chi phí cao. Về rủi ro, có 7 loại rủi ro đƣợc nêu ra: rủi ro do
thời tiết, do thảm họa thiên nhiên, do ô nhiễm, do thị trƣờng, do thể chế chính
sách, do khâu hậu cần và do quản lý của các tác nhân tham gia. Trong đó, rủi ro
Luận văn tốt nghiệp
5
ng và kênh marketing cá tra, ba sa t - Vi . Nghiên cứu
đƣợc thực hiện bằng cách phỏng vấn 40 hộ nuôi cá, và 15 thƣơng lái ở các tỉnh
An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp. Các tác giả đã sử dụng cách tiếp cận SCP để
phân tích cấu trúc thị trƣờng, để phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi đề
tài, mô hình các nhân tố về cấu trúc (S) và kết quả thực hiện thị trƣờng (P) đã
đƣợc hiệu chỉnh cho phù hợp đối tƣợng nghiên cứu. . Lợi nhuận biên đƣợc tính
toán trên các chỉ tiêu kinh tế cơ bản, các tác giả đã hình thành sơ đồ phân phối lợi
nhuận để đánh giá giá trị gia tăng của chuỗi và sự phân chia giá trị giữa các tác
nhân trong chuỗi. Đối với trƣờng hợp cấu trúc thị trƣờng Cam, Nguyễn Phạm
Thanh Nam và các đồng sự (2006) thực hiện nghiên cứu
ng và kênh tiêu th sn phm cam ng bng sông Cu Long - Vit
. Trong quá trình thực hiện, 20 nông dân trồng cam và 20 thƣơng lái, ngƣời
buôn sỉ và bán lẻ cam ở 2 địa bàn Vĩnh Long và Cần Thơ đƣợc chọn để phỏng
vấn thu thập thông tin. Nghiên cứu này cũng sử dụng cách tiếp cận SCP để đánh
giá mô hình cấu trúc thị trƣờng Cam. Mô hình các nhân tố trong SCP cũng đƣợc
điều chỉnh để phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu. Từ phân tích lợi nhuận biên của
các tác nhân, mô hình phân phối lợi nhuận đƣợc đƣa ra để đánh giá về giá trị gia
tăng của chuỗi.
Luận văn tốt nghiệp
6
CHƢƠNG 2:
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm thị trƣờng
Định nghĩa marketing theo quan điểm mới:“ Marketing là thiết lập, duy trì
và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm
thoả mãn các mục tiêu của các thành viên này” ( Lƣu Thanh Đức Hải, 2007)
2.1.2.2 Đặc điểm Marketing trong nông nghiệp
Đặc điểm chính của hoạt động marketing trong nông nghiệp là rất phức
tạp và tốn nhiều chi phí
Tính phức tạp và tốn kém trong hoạt động marketing nông nghiệp là do:
Nguồn nguyên liệu thô: nơi sản xuất phân tán, nhiều loại nông phẩm rất
đa dạng
Đặc điểm của nông sản rất mau hỏng, kích cỡ không đồng nhất, sản xuất
mang tính thời vụ rất nghiêm ngặt
Khó khăn trong sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ nông sản
Thực hiện marketing hỗn hợp rất phức tạo và bị động, phụ thuộc vào điều
kiện khách quan.
2.1.3 Khái niệm chuỗi giá trị
Phƣơng pháp tiếp cận chuỗi giá trị đƣợc các nƣớc phát triển áp dụng trong
nhiều thập kỷ qua nhằm đƣa sản phẩm ra thị trƣờng một cách hiệu quả đặc biệt là
sản phẩm nông nghiệp.
2.1.3.1 Định nghĩa chuỗi giá trị
Định nghĩa này có thể đƣợc giải thích theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng.
- Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện
trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có
thể gồm có: giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tƣ đầu
vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi,… Tất cả
những hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu
dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng.
- Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều
ngƣời tham gia khác nhau thực hiện (ngƣời sản xuất sơ cấp, ngƣời chế biến,
thƣơng nhân, ngƣời cung cấp dịch vụ,…) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán
chi phí thấp hơn (chiến lƣợc giảm chi phí). Hoặc, làm thế nào để một doanh
nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao
hơn (chiến lƣợc tạo sự khác biệt)… Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể
phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tƣ
đầu vào, hậu cần ( bên trong & bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu
mãi và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lƣợc, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên
cứu…)
Ngun: Micheal Porter, 2005
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả chuỗi giá trị
Cung
ứng đầu
vào
Sản
xuất
Chế
biến
Phân
phối
Tiêu
dùng
Luận văn tốt nghiệp
9
Phƣơng pháp tiếp cận toàn cầu
Gần đây, khái niệm chuỗi giá trị còn đƣợc áp dụng để phân tích vấn đề toàn
các sản phẩm nông nghiệp, nhất là những sản phẩm có liên quan đến ngƣời
nghèo.
2.1.3.3 Phân tích kinh tế chuỗi
Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm việc tính chi phí đầu vào (hay chi phí trung
gian), chi phí tăng thêm, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần (lợi nhuận),
tổng lợi nhuận và tổng thu nhập của từng tác nhân và của toàn chuỗi.
Chi phí đầu vào
Chi phí đầu vào của các tác nhân là giá bán ra của các tác nhân đứng trƣớc.
Chẳng hạn nhƣ chi phí đầu vào của thƣơng lái là giá bán của nông dân.
Tuy nhiên, trong các chuỗi sản phẩm nông nghiệp, nhà sản xuất ban đầu
thƣờng là nông dân hoặc trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất,… vì vậy cần
phân biệt chi phí đầu vào và chi phí tăng thêm (chi phí gia tăng). Theo cách tiếp
cận phƣơng pháp chuỗi giá trị của GTZ thì chi phí đầu vào của nông dân bao
gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đó. Chẳng hạn
Luận văn tốt nghiệp
11
nhƣ chi phí đầu vào của nông dân trồng lúa bao gồm chi phí giống và chi phí vật
tƣ (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, ).
Chi phí tăng thêm
Chi phí tăng thêm là chi phí phát sinh của mỗi tác nhân ngoài chi phí đầu
vào nhƣ chi phí dự trữ, bảo quản; chi phí lƣu thông cho việc mua đầu vào và
bán đầu ra, chi phí điện, nƣớc; chi phí lao động (lao động nhà và lao động
thuê),…
Tổng chi phí
Tổng chi phí của mỗi tác nhân sẽ bằng chi phí đầu vào cộng với chi phí
tăng thêm
Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần
Giá trị gia tăng bằng giá bán trừ đi chi phí đầu vào tính trên 1 đơn vị trọng
lƣợng (trên 1kg hay trên1 tấn,…)
cơ hội ( chiến lƣợc điều chỉnh) và giữa điểm yếu và nguy cơ (chiến lƣợc phòng
thủ)
Bảng 2.1 Ma trận SWOT
SWOT
O: Những cơ hội
T: Những thách thức
S: Những điểm mạnh
Các chiến lƣợc SO:
Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Các chiến lƣợc ST:
Vƣợt qua các bất trắc
bằng cách tận dụng các
cơ hội
W: Những điểm yếu
Các chiến lƣợc WO:
Hạn chế các mặt yếu để
lợi dụng cơ hội
Các chiến lƣợc WT:
Tối thiểu hoá các điểm
yếu và tránh khỏi các
nguy cơ
Ngun: Võ Th Thanh Lc (2013)
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng các số liệu về điều kiện tự nhiên, tình
hình kinh tế - xã hội, diện tích canh tác, sản lƣợng sản xuất, thông tin về thị
trƣờng nông sản, tình hình xuất khẩu gạo trong các báo cáo tổng kết của ngành
nông nghiệp, Niên giám thống kê tỉnh An Giang, báo cáo tình hình kinh tế xã hội
của Uỷ ban nân dân tỉnh; thông tin thị trƣờng lúa gạo từ Cục Xúc tiến Thƣơng
Huyện Tịnh Biên
72
Huyện Châu Phú
75
Thƣơng lái
14
Phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi
Nhà máy xay xát
3
Phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi
Công ty lƣơng thực
2
Phỏng vấn qua email
và thông tin kinh
doanh công bố đại
chúng
Tổng cộng
439
Ngun: Tng hp t s liu tra, 2014
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích
- Phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích tần số đƣợc sử dụng để phân tích
thông tin về nông hộ nhƣ: thông tin chung về tuổi tác, kinh nghiệm sản xuất, diện
tích sản xuất, lao động, chi phí. Đối với các tác nhân thƣơng mại: mô tả số năm
kinh doanh, chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí…
- Phƣơng pháp phân tích chuỗi đƣợc sử dụng để mô tả các tác nhân tham
gia chuỗi, vận hành của chuỗi. Mô tả kênh phân phối lúa gạo nội địa và xuất
khẩu, phân tích mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia.
Ngun: Trang thông tin s Ni V tnh An Giang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Về mặt địa lý tỉnh An Giang nằm tại vĩ tuyến 10-11 Bắc; do
vậy những thay đổi nhiệt độ và lƣợng mƣa tƣơng tự nhƣ khí hậu xích đạo
Hiện trạng sử dụng đất (2009): tổng diện tích tỉnh An Giang là 353,7 nghìn
ha, đất nông nghiệp 280 nghìn ha (đất trồng lúa chiếm 82%), đất rừng 14,9 nghìn
ha, đất chuyên canh 25,9 nghìn ha, đất ở 15,6 nghìn ha.
Khí hậu: An Giang chịu tác động của 2 mùa gió: gió mùa Tây Nam và gió
mùa Đông Bắc. Gió mùa tây Nam mát và ẩm, đem lại mùa mƣa nơi đây. Gió
mùa Đông Bắc độ ẩm cao, khô và khá nóng. 5
Viện Nƣớc Tƣới tiêu và Môi trƣờng - IWE , 2011. Hiện trạng các tỉnh và thành phố Cần Thơ, Dự án
quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long
Luận văn tốt nghiệp
16
Mặt trời: An Giang có nhiều mùa với cƣờng độ ánh sáng mạnh biến đây trở
thành khu vực có giờ nắng kỉ lục. Trung Bình, trong mùa khô số giờ nắng 10
giờ/ngày; mùa mƣa con số này ít hơn với 7h/ngày. Tổng số giờ nắng một năm là
2.400 giờ
Mƣa: Trong tỉnh, mùa mƣa hàng năm bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào
tháng 11. Tổng lƣợng mƣa trong mùa mƣa chiếm 90% lƣợng mƣa cả năm. Do
lƣợng mƣa trong mùa mƣa lớn và mùa mƣa trùng với mùa lũ sông Mekong (nƣớc
sông chảy xuống các khu vực hạ nguồn), ngập lụt thƣờng xuyên xảy ra và tác
động vô cùng lớn tới năng suất cũng nhƣ các hoạt động hàng ngày
3.1.1.2.Cơ sở hạ tầng
Giang thông vận tải: An Giang có hệ thống giao thông thuận tiện. Đƣờng