ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 10, MÔN: SINH HỌC Trường THPT Phan Châu Trinh pot - Pdf 20

Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 1
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 10. NĂM HỌC: 2010-2011.
MÔN: SINH HỌC.
(Dành cho chương trình cơ bản và chương trình nâng cao)

Phần 3: Sinh học vi sinh vật
Chương1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 16: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
* Bảng phân biệt đồng hóa và dị hóa (Kết quả như các quá trình xảy ra ở VSV)
Đồng hóa. Dị hóa.
- Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức
tạp từ những chất vô cơ đơn giản.
- Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp
thành những chất đơn giản hơn.
- Là quá trình thu năng lượng. - Là quá trình giải phóng năng lượng.
- Quá trình đồng hóa cung cấp vật chất cho
quá trình dị hóa sử dụng.
- Quá trình dị hóa cung cấp năng lượng cho quá
trình đồng hóa và các hoạt động sống khác của TB
và cơ thể.
A. Nội dung kiến thức cần nắm vững:
I. Khái niệm vi sinh vật:
– Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước hiển vi, đường kính tế bào chỉ khoảng
0,2 ÷ 2 µm (đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 ÷ 100 µm (đối với vi sinh vật nhân thực).
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào, không thể thấy được bằng mắt thường mà phải
quan sát dưới kính hiển vi, một số là tập hợp đơn bào.
– Vi sinh vật gồm nhiều nhóm khác nhau, tuy vậy chúng đều có đặc điểm chung là hấp
thụ, chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
- Vi sinh vật thuộc giới nguyên sinh, khởi sinh và giới nấm.
– Ví dụ về vi sinh vật:

Quang tự dưỡng Ánh sáng CO
2
Tảo, VK lam, VK lưu
huỳnh màu tía, VK lưu
huỳnh màu lục…
Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ VK màu tía, VK màu lục
không chứa lưu huỳnh.
Hóa tự dưỡng Chất vô cơ (NH
4
+
, H
2
,
Fe
2+
,…
CO
2
VK nitrat hóa, VK oxi
hóa lưu huỳnh, VK H
2

Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ VK lên men, VK hoại
sinh…
III. Hô hấp và lên men: (chuyển hóa vật chất)
1. Hô hấp:
Đặc điểm so sánh Hiếu khí Kị khí
Khái niệm Qúa trình oxi hóa các CHC
có O
2

Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 3
Câu 4: Khái niệm về vi sinh vật?
Bài 17: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
A. Nội dung kiến thức cần nắm vững:
I. Quá trình tổng hợp:
Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất: axit amin (aa),
prôtêin, lipit, polisaccarit, axit nucleic (A.Nu).
- Tổng hợp prôtêin: (aa)
n
→ prôtêin.
- Tổng hợp polisaccarit:
(G)
n
+ ADP – G → (G)
n+1
+ ADP.
- Tổng hợp lipit: glixêrôl + A.béo → Lipit.
- Tổng hợp A.Nu:
Bazơnitơ + Đ(5C) + H
3
PO
4
→ Nu.
(Nu)
n
→ A.Nu.
* Ứng dụng: sản xuất mì chính, thức ăn giàu dinh dưỡng, sản xuất prôtêin…
II. Quá trình phân giải:
1. Phân giải prôtêin và ứng dụng:
* Phân giải ngoài:

+ Con người khai thác đặc điểm của VSV như tốc độ sinh trưởng và tổng hợp sinh khối
cao để sản xuất các sản phẩm sinh học. 500 kg nấm men có thể tạo thành mỗi ngày 50 tấn
prôtêin.
+ Sử dụng vi sinh vật để tạo ra các loại axit amin quý như axit glutamic, lizin và tạo
prôtêin đơn bào
+ Sản xuất các chất xúc tác sinh học: các enzim ngoại bào của vi sinh vật được sử dụng
phổ biến trong đời sống con người và trong nền kinh tế quốc dân, chẳng hạn:
* Amilaza (thuỷ phân tinh bột) được dùng khi làm tương, rượu nếp, trong công nghiệp
sản xuất bánh kẹo, công nghiệp dệt, sản xuất xirô…
* Prôtêaza (thuỷ phân prôtêin) được dùng khi làm tương, chế biến thịt, trong công nghiệp
thuộc da, công nghiệp bột giặt…
* Xenlulaza (thuỷ phân xenlulôzơ) được dùng trong chế biến rác thải và xử lí các bã thải
dùng làm thức ăn cho chăn nuôi và sản xuất bột giặt…
* Lipaza (thuỷ phân lipit) dùng trong công nghiệp bột giặt và chất tẩy rửa…
Câu 3: Tại sao nói: tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược
chiều nhau, nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào?
Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược chiều nhau, nhưng
thống nhất trong hoạt động sống của tế bào bởi vì đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp
nguyên liệu cho dị hóa, còn dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng, nguyên liệu
cho đồng hóa.
Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Bài 18: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
A. Nội dung kiến thức cần nắm vững:
I. Khái niệm sinh trưởng:
- Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng các thành phần của tế bào. Sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
- Thời gian thế hệ: là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào đến khi tế bào phân chia hoặc là
thời gian để số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi (g).
Vd: Ở 40
o

- Không có pha tiềm phát và pha suy vong.
- Pha log kéo dài.
* Ứng dụng: sản xuất sinh khối, axit amin, kháng sinh, VTM, enzim…
* Bảng so sánh 2 môi trường: Nuôi cấy lien tục và nuôi cấy không liên tục.
Nuôi cấy không liên tục. Nuôi cấy liên tục.
- Không bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không rút bỏ các chất thải và sinh khối.
- Quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4
pha: pha lũy thừa, pha tiềm phát, pha cân
bằng và pha suy vong.
- Vi sinh vật tự phân hủy trong pha suy
vong.
- Thường xuyên bổ xung các chất dinh dưỡng
mới.
- Thường xuyên rút bỏ chất thải và sinh khối.
- Quần thể vi sinh vật sinh trưởng ở pha lũy thừa
trong thời gian dài, mật độ vi sinh vật ổn định,
không có pha tiềm phát.
- Vi sinh vật không bị phân hủy ở pha suy vong.
B. Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Hãy nêu 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?
Câu 2: Khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật?
Câu 3: Khái niệm về sự phát triển của vi sinh vật ?
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 6
Câu 4. Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có
pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Trả lời: – Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục cần có pha
tiềm phát để giúp vi khuẩn có thời gian thích nghi với môi trường mới, enzim cảm ứng
tương ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
– Trong nuôi cấy liên tục, chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, môi trường sống của vi

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật:
1. Chất hóa học:
a. Chất hóa họa là chất dinh dưỡng:
- Chất dinh dưỡng là những chất giúp VSV đồng hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng
lượng.
- Nhân tố sinh trưởng: là các chất mà cơ thể VSV không thể tự tổng hợp được mà phải
thu nhận trực tiếp từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 7
+ VSVuyết dưỡng: Là những VSV không có khả năng tổng hợp một số chất và chỉ có
thể sống trên môi trường tối thiểu đã được bổ sung một số chất quan trọng
+ VSV nguyên dưỡng: Là những VSV có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ và sống
được trên môi trường tối thiểu chỉ toàn những chất vô cơ. (ví dụ: E.coli là vi sinh vật
khuyết dưỡng triptôphan, chúng không có khả năng tự tổng hợp triptôphan).
b. Chất hóa học là chất ức chế sinh trưởng:
Hóa chất. Cơ chế tác động. Ứng dụng.
Các hợp chất
phenol.
Biến tính protein, màng TB. Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện.
Các loại cồn. Thay đổi tính thấm của màng đối với lipit. Thanh trùng phòng thí nghiêm.
Iot, rượu iot. Oxi hóa các thành phần TB. Diệt khuẩn trên da, khử trùng bệnh viện.
Clo, cloramin. Sinh oxi nguyên tử có tác dụng oxi hóa
mạnh.
Thanh trùng nước máy…
Các hợp chất
kim loại nặng.
Gắn vào nhóm SH của protein làm chúng
bất hoạt.
Diệt bào tử đang nảy mần, thể sinh dưỡng.
Các andehit. Bất hoạt protein. Thanh trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện.
Khí etilen oxit Oxi hóa các thành phần TB. Khử trùng dụng cụ kim loại, nhựa…

sinh vật
- Gây đột biến.
Áp suất thẩm
thấu.
- Môi trường ưu trương gây co nguyên
sinh khiến cho TB vi sinh vật không phân
chia được.
- Bảo quản thực phẩm.
( Bảng tóm tắt các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật và ứng dụng của chúng )
B. Câu hỏi và bài tập.
Câu 1: Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
Trả lời: Trong sữa chua lên men tốt (lên men đồng hình) chứa rất nhiều vi khuẩn lactic,
chúng tạo ra môi trường axit (pH thấp) ức chế hầu như mọi loại vi sinh vật gây bệnh (vì
những VSV này quen sống trong môi trường pH trung tính). Do đó trong sữa chua hầu
như không có vi sinh vật gây bệnh. Có thể nói sữa chua là loại thực phẩm vừa bổ dưỡng,
vừa vô trùng.
Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiêm
Bài 20: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
A. Nội dung kiến thức cần nắm vững:
1. Khái niệm virut:
- Chưa có cấu tạo tế bào.
- Kích thước siêu nhỏ.
- Nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào chủ.
- Kí sinh nội bào bắt buộc.
2. Cấu tạo: gồm 2 thành phần.
- Lõi A.Nu (bộ gen):
+ 1 phân tử ADN hoặc ARN.
+ Đơn hoặc kép.
- Vỏ prôtêin (capsit).
Một số virut còn có thêm vỏ ngoài (lớp lipit kép và prôtêin). Trên vỏ ngoài có các gai

kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ. Virut không có vỏ ngoài gọi là
virut trần.
Câu 2. Trình bày đặc điểm hình thái của virut?
Trả lời: Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut thường được gọi là hạt. Hạt virut có 3
loại cấu trúc: xoắn, khối và hỗn hợp (hay phức tạp):
– Cấu trúc xoắn: Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. Cấu trúc xoắn
thường làm cho virut có hình que hay sợi (virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại) nhưng
cũng có loại hình cầu (virut cúm, virut sởi).
– Cấu trúc khối: Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều (virut
bại liệt).
– Cấu trúc hốn hợp: Cấu tạo giống con nòng nọc, đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic
gắn với đuôi có cấu trúc xoắn (ví dụ virut phagơ).
Bài 21: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO VẬT CHỦ
A. Nội dung kiến thức cần nắm vững:
Vi rút không có cấu tạo tế bào nên người ta dung thuật ngữ nhân lên thay cho thuật
ngữ sinh sản.
I. Chu trình nhân lên của vi rút: Gồm 5 giai đoạn
1. Hấp thụ Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể
của tế bào chủ.
2. Xâm nhập Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào
chủ.
3. Sinh tổng hợp Bộ gen của Phagơ điều khiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 10
hợp ADN và vỏ capsit cho mình.
4. Lắp ráp Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như là đĩa gốc, đuôi gắn lại
với nhau tạo thành phagơ mới.
5. Phóng thích Các Phagơ mới được tạo thành phá vỡ vỏ tế bào chủ chui ồ ạt ra ngoài
hoặc tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài.
II. HIV / AIDS
HIV là virut gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người. Do vi rút HIV gây nên.

AIDS?
Trả lời: – HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người, chúng có khả năng gây nhiễm và
phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch, sự giảm số lượng các tế bào này làm mất
khả năng miễn dịch của cơ thể.
– Có 3 con đường lây truyền HIV phổ biến:
+ Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng
+ Qua đường tình dục không an toàn.
+ Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ
– Các giai đoạn phát triển của bệnh HIV/AIDS:
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 11
+ Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn “cửa sổ”: kéo dài 2 tuần đến 3 tháng. Triệu chứng
bệnh thường không biểu hiện hoặc biểu hiện nhẹ.
+ Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài 1 - 10 năm. Lúc này số lượng tế bào Limphô T –
CD
4
giảm dần.
+ Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Các bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da,
sưng hạch, lao, ung thư Kapôsi, mất trí, sốt kéo dài, sút cân cuối cùng dẫn đến cái chết .
– Hiện nay chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu, các thuốc hiện có chỉ có thể làm chậm
tiến trình dẫn đến bệnh AIDS. Do vậy, thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ
tệ nạn xã hội là biện pháp tốt nhất để phòng HIV/AIDS.
4. Tại sao bệnh nhân AIDS ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện? Giải thích các triệu
chứng ở giai đoạn 2 và 3?
5. Thế nào là vi sinh vật gây bệnh cơ hội? Bệnh nhiễm trùng cơ hội?
Trả lời: – Một số vi sinh vật ở điều kiện bình thường thì không gây bệnh nhưng khi cơ
thể bị suy yếu hoặc hệ thống miễn dịch bị suy giảm thì chúng lại trở thành tác nhân gây
bệnh. Những vi sinh vật đó được gọi là vi sinh vật cơ hội, bệnh do chúng gây ra gọi là
bệnh cơ hội.
– Hiện nay nhiễm HIV/AIDS được coi là bệnh đại dịch toàn cầu, AIDS là giai đoạn cuối
của quá trình nhiễm HIV. Tuy nhiên, người bị nhiễm HIV không phải bị chết vì virut

- Virut chui qua thành tế bào chủ yếu nhờ vào vết tiêm chích của côn trùng hoặc
các vết xước (do thiên tai hay cơ học)… Cũng có trường hợp nhờ dây tơ hồng, hay virut
truyền bệnh thông qua hạt giống, củ giống, cành chiết, mắt ghép, cỏ dại…
- Sau khi nhân lên trong tế bào, virut lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất.
- Hiện nay người ta đã biết 600 – 1000 bệnh ở thực vật do virut gây ra. Virut gây
tắc mạch làm cho hình thái lá thay đổi: đốm chết, làm xoăn lá hay đốm lá rồi rụng gây
nhiều thiệt hại cho cây trồng như bệnh khảm thuốc lá, bệnh xoăn lá khoai tây, khảm súp
lơ, khảm dưa chuột
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 13
- Hiện nay, chưa có thuốc chống các loại virut kí sinh ở thực vật. Để phòng tránh
virut ở thực vật thì người ta phải chọn giống cây sạch bệnh, luân canh cây trồng, thực
hiện vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt các côn trùng truyền bệnh.
3. Virut kí sinh ở côn trùng
Có thể chia làm 2 nhóm virut ở côn trùng:
- Nhóm virut chỉ kí sinh ở côn trùng: Người ta đã tìm thấy nhiều loại virut chỉ kí sinh ở
côn trùng.
Ví dụ như virut Baculo sống kí sinh ở nhiều sâu bọ ăn lá cây. Một số virut Baculo có
dạng tinh thể.
- Nhóm virut kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm vào người và động vật: Người ta đã
phát hiện ra khoảng 150 loại virut kí sinh trên côn trùng
4. Virut kí sinh ở người và động vật
Đến nay người ta đã biết tới hơn 500 bệnh do virut gây ra ở người và động vật
trong đó có nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm não Nhật Bản, bệnh dại…
II. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
1. Bảo vệ đời sống con người và môi trường
Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản xuất
vacxin phòng chống có hiệu quả của bệnh này.
Một số virut ở động vật được nghiên cứu để giảm thiểu sự phát triển của một số
loại động vật hoang dã
2. Bảo vệ thực vật

6. Phân biệt virus và vi khuẩn.
Trả lời: Sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn:
(Chú thích: dấu + là Có, dấu – là Không)
Bài 23:Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1. Khái niệm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. Không phải
cứ có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh. Muốn gây bệnh phải hội tụ đủ 3
điều kiện: độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn và con đường xâm
nhiễm thích hợp. Tác nhân gây bệnh có thể rất đa dạng: virut, vi khuẩn, động vật nguyên
sinh, nấm…
2. Các phương thức lây truyền:
Mỗi loại bệnh truyền nhiễm có một cách lây truyền riêng:
- Lây truyền theo đường hô hấp
- Lây truyền theo đường tiêu hoá
- Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp (qua da và niêm mạc bị tổn thương, qua vết cắn của
động vật và côn trùng, qua đường tình dục)
- Truyền từ mẹ sang thai nhi (khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ)
3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut
II. MIỄN DỊCH
1. Khái niệm
Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây
bệnh (các vi sinh vật, độc tố vi sinh vật, các phân tử lạ…) khi mà chúng xâm nhập vào cơ
thể.
2. Các loại miễn dịch
a) Miễn dịch không đặc hiệu
Mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm
mạc, các dịch do cơ thể tiết ra (dịch tiêu hoá, dịch mật, nước mắt, nước bọt…), dịch nhầy
và lông rung ở hệ hô hấp, các đại thực bào, các bạch cầu trung tính đều có tác dụng tiêu
diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu

– Miễn dịch được chia làm 2 loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu:
+ Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu
tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc, các dịch do cơ thể tiết ra (dịch tiêu hoá, dịch
mật, nước mắt, nước bọt…), dịch nhầy và lông rung ở hệ hô hấp, các đại thực bào, các bạch
cầu trung tính đều có tác dụng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch không đặc hiệu
không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch không đặc hiệu có vai
trò quan trọng khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
+ Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, bao gồm 2 loại: miễn
dịch tế bào (là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của tế bào limphô T độc) và miễn dịch thể
dịch (là miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể nằm trong thể dịch của cơ thể
do tế bào limphô B tiết ra).
* Vai trò của miễn dịch: - Giúp cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm do virus , vi khuẩn…
gây nên.
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 16
Phần II: Một số câu hỏi tham khảo thêm.
1. Vì sao vi khuẩn gây viêm loét dạ dày không ưa axit nhưng sống được trong dạ dày
có pH rất thấp (pH = 2-3)?
* Đ/á:
Sống trong dạ dày, vi khuẩn gắn vào các tế bào tiết chất nhầy của dạ dày và tiết ra enzim
ureaza phân giải urê thành NH
4
+
nâng cao pH tại chỗ chúng ngự trị.
2. Tại sao ở đáy biển sâu rất phong phú vi khuẩn hóa tự dưỡng nhưng lại rất ít vi
khuẩn quang hợp?
*Đ/á:
Nước biển giàu CO
2
và các kẽ nứt từ đáy biển là nơi thải ra nhiều Fe, S, CH
4

cuối cùng, năng lượng thu được từ 1mol glucozo, vi sinh vật thực hiện?
*Đ/á:
Chỉ tiêu so
sánh.
Chất cho
e
-
Chất nhận e
-
cuối
cùng.
Năng lượng
thu được từ
1mol
glucozo
VSV thực hiện
Hô hấp hiếu
khí
CHC O
2
38ATP
(40%NL)
Phần lớn VSV
Hô hấp kị
khí
CHC Oxi liên kết (SO
-
4
,
NO

OH + CO
2
+ Q
Theo em , bạn viết đúng chưa ? Giải thích và cho biết loại vi sinh vật nào thực hiện
quá trình này ?
*Đ/á:
Bạn HS kia đã có sự nhầm lẫn sau:
- Là quá trình lên men rượu ( lên men kị khí ) do đó cơ chất phải là đường đơn
( glucozo: C
6
H
12
O
6
) ,chứ không phải đường đôi như đã viết .
- Có O
2
là quá trình oxy hóa , không thể coi là sự lên men kị khí được .
Do nấm men rượu.
6. Qúa trình phân giải ở vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
- Sản xuất thực phẫm cho người và thức ăn cho gia súc. Ví du: Sử dụng Enzim
Amilaza từ nấm mốc để thủy phân tinh bột dung trong sản xuất rượu.
Nấm (đường hóa) Nấm men rượu
Tinh bột Glucozo Etanol + CO
2
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. Ví dụ
- Phân giải các chất độc.Ví dụ…
- Bột giặc sinh học. Ví dụ: Thêm vào bột giặt một số Enzim: amilaza, proteaza… để
tăng khả năng giặt sạch.
- Cải thiện công nghiệp thuộc da. Ví dụ: Sử dụng Enzim proteaza và lipaza từ VSV để

nhóm sinh vật khác? Nêu một số ứng dụng và tác hại của virut.
*Đ/á:
-Giống nhau:
+Đều do tác động của vi sinh vật.
+ Đều tạo ra 2 ATP
+Nguyên liệu glucôzơ.
+ Trong điều kiện kị khí. Điều qua giai đoạn đường phân.
-Khác nhau:
Lên men từ nguyên liệu đường Lên men lactic
- Có sự tham gia của emzim deoxicacbolaza. - Không có sự tham gia của emzim
- Có tạo CO
2
. - Không tạo CO
2.
-Tác nhân: Nấm men -Tác nhân: Vi khuẩn lactic.
-Sản phẩm: Rượu êtilic, CO
2
.Qua
chưng cất mới thành phẩm.
-Sản phẩm: Axit lactic. Không
qua chưng cất.
-Phương trình phản ứng:
C
6
H
12
O
6
 2C
2

chất chưa có nhiều bào quan.
-Tự dưỡng, dị dưỡng, có dạng di động .
-Sinh sản chủ yếu phân đôi.
b. Vì nấm men có khả năng hô hấp hiếu khí và thự hiện quá trình lên men.
-Khi không có O
2
nấm men thực hiện quá trình lên men phân giải
đường thành rượu.
-Khi có O
2
nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí phân giải glucozo thành CO
2
và H
2
O
đồng thời kho có O
2
thì rượu bị ôxi hóa thành giầm. Do 2 quá trình này làm cho nồng độ
rượu giảm và bị chua.
-Có kích thước nhỏ nhất, chưa có cấu tạo tế bào.
-Chỉ chứa 1 loại và axit nucleic và protein, chưa có bào quan nào.Sống kí sinh bắt buộc.
-Ở ngoài tế bào ở trạng thái phi sinnh vật Không mẫn cảm với chất kháng sinh.
Trường THPT Phan Châu Trinh. Lớp: 10TN5 19
-Hình thức sinh sản phải nhờ vào tế bào chủ.
c. Không . Đây là quá trình oxi hóa rượu thành axit axetic.
PTHH: O
2
+ C
2
H

chế sự phát triển của VK lên men thối.(không được cho quá nhiều nếu không sẽ ức chế
hoạt động của VK lactic.)
+ Nén chặt và cho nước muối phủ kín nhằn tạo điều kiện kị khí cho VK lactic hoạt động,
đồng thời ức chế sự phát triển của các VK lên men thối làm hỏng rau quả.
f. hai loài này thường sống chung vì chúng đều cần acid lolics và phenylalanine để sinh
trưởng. Thế nhưng VK lactic chỉ có khả năng tổng hợp acid folics, còn VK đường ruột
chỉ có thể tổng hợp phenylalanine. Do đó chúng thường sống chung. (lối sống hội sinh).
g. Bảo quản thực phẩm bằng cách ướp muối và đường: Làm cho nước bên trong TB VSV
bị rút ra ngoài dẫn đến co nguyên sinh nên sinh trưởng bị kìm hãm, do đó thực phẩm
không bị hư.
h. Phải liên tục tách acid axetic ra khỏi dung dịch bình đựng có cái giấm trong quá trình
sản xuất giấm vì nồng độ acid axetic trong dung dịch đạt đến 1 giới hạn nhất định thì sẽ
ức chế VK axetic trong phản ứng oxy hóa rượu nên axit axetic không được sinh thêm.
Nếu để lâu dung dịch giấm bị nhạt đó là do VK axetic lại oxy hóa axrtic thành nước và
CO
2
.
i. Vì khi đun sôi thì bào tử của nấm hay VK vẫn không bị tiêu diệt. Nếu là loại nguy hiểm
thì chúng sẽ phát triển và gây bệnh. Tuy nhiên phần lớn các VK . virut đường ruột không
có bào tử và bị tiêu diệt khi đun sôi thức ăn.
+ Khi VSV phát triển trong đồ hộp thì chúng đã tiết ra một số độc tố bền nhiệt nhiễm vào
thực phẩm gây ngộ độc cho người sử dụng.
k. Vì giai đoạn lên men rượu có dự tham gia của nấm men. Nấm men là VSV hô hấp kị
khí không bắt buộc. Khi không có O
2
, nấm men lên men rược bằng cách biến glucozo
thành rượu etylic và CO
2
.
+ Khi có O

biệt kiểu chuyển hóa đó với các kiểu chuyển hóa còn lại của vi sinh vật hóa dưỡng
theo bảng sau:
Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng Chất nhận electron cuối cùng
1.
2.
3.
*Đ/á:
a. Hoàn thành phương trình :
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ Q
C
6
H
12
O
6
2CH
3
CHOHCOOH + Q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status