TÀI LIỆU ÔN THI
I. Quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, tài chính
1/ Trình bày chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của hệ thống các cơ quan trong bộ
máy nhà nước của nước ta hiện nay?
Theo hiến pháp năm 1992, ở nước ta có các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước sau
đây:
1
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (quốc hội là cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương)
- Các cơ quan hành chính nhà nước gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
huyyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
- Các cơ quan xét xử (Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự, các Toà án
nhân dân địa phương, Toà án đặc biệt và các Toà án khác do luật định).
2
- Các cơ quan kiểm sát (Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
quân sự, Viện Kiển sát nhân dân địa phương)
Chủ tịch nước là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện sự thống
nhất của quyền lực, có những hoạt động thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư
pháp, nên khống xếp vào bất kỳ một loại cơ quan nào.
Tất cả các cơ quan nhà nước tạo thành bộ máy nhà nước. Nhưng bộ máy nhà
nước không phải là một tập hợp đơn giản các cơ quan nhà nước mà là một hệ thống
thống nhất các cơ quan có mối liên hệ ràng buộc qua lại chặt chẽ với nhau vận hành
theo một cơ chế đồng bộ.
3
Quốc hội
Vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp. Điều
83, Hiến pháp 1992 ghi nhận: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra
Nhiệm vụ, quyền hạn về những công việc do Chủ tịch nước tự quyết định như:
Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm cấp sĩ quan cấp cao trong các lực
7
lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm cấp nhà nước trong các lĩnh vực
khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh
hiệu vinh dự nhà nước. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp
nhận đặc sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết Điều
ước quốc tế nhân danh nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng
đầu nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết
định phê chuẩn hoặc gia nhập Điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội
quyết định. Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước ban hành lệnh,
quyết định
8
Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn.
- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan
thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ
thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở
hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử
dụng đội ngũ viên chức nhà nước;
9
- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân, tổ
chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục. Hiến pháp và pháp luật
trong nhân dân;
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban
thường vụ Quốc hội;
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát
13
các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.
Bộ, Cơ quan nganh Bộ.
Bộ, cơ quan nganh Bộ (gọi chung là Bộ) gồm hai loại: Bộ quản lý theo ngành,
Bộ quản lý đối với lĩnh vực (Bộ quản lý chức năng hay Bộ quản lý liên ngành).
Bộ quản lý ngành là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý những ngành
kinh tế, kỹ thuật, văn hoá, xã hội nhất định (như nông nghiệp, công thương, giao thông
vận tải, xây dựng, văn hoá, giáo dục, y tế )Bộ quản lý ngành có chức năng, quyền hạn,
14
lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính-sự nghiệp, kinh doanh do
mình quản lý về mặt nhà nước.
Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý nhà
nước theo từng lĩnh vực (kế hoạch, tài chính, khoa học-công nghệ, môi trường, lao
động, tổ chức và công vụ ) liên quan tới hoạt động của tất cả các Bộ, các ngành, các
cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân. Bộ quản lý theo lĩnh vực có nhiệm vụ
giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế-xã hội chung; xây dựng các
dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quy định, chính sách, chế
độ chung tham mưu cho Chính phủ, hoặc mình ban hành những văn bản quy phạm
15
pháp luật về lĩnh vực mình phụ trách, hướng dẫn các cơ quan nhà nước và các tổ chức
kinh tế, văn hoá, xã hội thi hành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp
luật của Nhà nước trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý,
đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho Bộ quản lý ngành hoàn
thành nhiệm vụ. Bộ quản lý theo lĩnh vực chỉ quản lý một mặt hoạt động nào đó có liên
quan tới hoạt động của các Bộ, các ngành, các cấp chính quyển, cơ quan, tổ chức. Vì
vậy, chỉ có quyền kiểm tra về mặt hoạt động thuộc lĩnh vực do mình quản lý, không
can thiệp vào những mặt hoạt động khác của các cơ quan, tổ chức đó.
Hội đồng nhân dân
16
tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác;
- Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, đào tạo cán bộ, công chức, bảo
hiểm xã hội;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương, phối hợp các cơ
quan hữu quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kip thời các loại thuế của các khoản
thu khác ở địa phương.
20
Ngoài ra, Uỷ ban nhân dân còn có nhiệm vụ quản lý địa giới đơn vị hành chính ở
địa phương; phối hợp với thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng
nhân dân cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, xây dựng đề
án trình Hội đồng nhân dân xét và quyết định.
Toà án nhân dân
Cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có Toà án
nhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương, các toà án quân sự và các toà án
khác do luật định. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập toà án
đặc biệt.
21
Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân địa
phương và các toà án quân sự, giám đốc việc xét xử của toà án đặc biệt và các toà án
khác; trừ trường hợp Quốc hội quy định khác khi thành lập toà án đó. Nhiệm vụ, quyền
hạn của toà án nhân dân tối cao được quy định tại Điều 19, 20 Luật Tổ chức toà án
nhân dân năm 2002.
Toà án nhân dân các cấp có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế,
lao động, hôn nhân gia đình, hành chính.
Viện kiểm sát nhân dân
22
Trong bộ máy nhà nước, Viện kiểm sát là cơ quan có những đặc điểm, đặc thù so
với các cơ quan khác của nhà nước. Viện kiểm sát được tổ chức thành một hệ thống