Giáo trình -Định giá sản phẩm xây dựng cơ bản - chương 6 - Pdf 20


76
Chơng 6:
Tạm ứng, thanh toán, quyết toán
Vốn đầu t xây dựng công trình
6.1. Tạm ứng Vốn đầu t cho khối lợng xây dựng công trình:
Việc tạm ứng vốn đợc thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực (trừ
trờng hợp các bên có thỏa thuận khác) và đợc quy định nh sau:
1. Đối với hợp đồng t vấn: mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng bố trí
cho công việc phải bố trí thuê t vấn. Đối với các hợp đồng t vấn do các tổ chức t
vấn nớc ngoài thực hiện, việc tạm ứng vốn theo thông lệ Quốc tế.
2. Đối với gói thầu thi công xây dựng:
- Gói thầu có giá trị từ 50 tỷ trở lên: mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị hợp đồng.
- Gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đến dới 50 tỷ: mức tạm ứng vốn bằng 15% giá trị hợp đồng.
- Gói thầu có giá trị dới 10 tỷ: mức tạm ứng vốn bằng 20% giá trị hợp đồng.
3. Đối với hợp đồng mua sắm thiết bị: tùy theo giá trị của gói thầu, mức tạm ứng vốn
do 2 bên thỏa thuận nhng không nhỏ hơn 10% giá trị gói thầu. Đối với một số cấu
kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn, phải đợc sản xuất trớc để đảm
bảo tiến độ thi công xây dựng và một số loại vật t đặc chủng, vật t phải dự trữ theo
mùa. Mức tạm ứng vốn theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ
các loại vật t nói trên.
4. Đối với các gói thầu hay dự án thực hiện theo hợp đồng EPC: việc tạm ứng để
mua sắm thiết bị đợc căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng. Các công việc
khác, mức tạm ứng vốn bằng 15% giá trị cuả phần việc đợc ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng EPC là hợp đồng thực hiện toàn bộ các công việc:
Thiết ké + Cung ứng VTTB + Tổ chức xây dựng công trình.
5. Đối với công việc giải phóng mặt bằng: thực hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng.
6. Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc: mức tạm ứng vốn không vợt
quá kế hoạch vốn hằng năm của gói thầu.
7. Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu đợc thanh toán khối lợng hoàn
thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng. Vốn tạm ứng đợc thu hồi dần vào từng

- Có phiếu giá thanh toán đợc lập tơng ứng với khối lợng thực hiện trên cơ sở đơn
giá đã thống nhất và các chế độ chính sách do Nhà N
ớc ban hành.
2. Đối với thiết bị:
- Các máy móc thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt có trong danh mục thiết bị
đầu t phải có trong kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản đợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt, có hợp đồng mua bán hoặc gia công thiết bị đợc cấp vốn thanh toán.
- Mỗi lần thực hiện xong các bớc công việc: vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, gia
công thiết bị đúng quy trình kỹ thuật theo hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu t và các tổ
chức có liên quan thì chi phí của mỗi lần thực hiện trên sẽ đợc cấp vốn thanh toán.
3. Đối với các chi phí khác:
- Công việc thuộc chi phí khác có tính chất xây lắp đợc cấp có thẩm quyền cho phép
cấp vốn thanh toán nh đối với khối lợng xây lắp thực hiện.
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng; điều kiện thanh toán là tổng chi phí mỗi lần
đợc cấp vốn thanh toán.

78
- Chi phí khác cho công tác chuẩn bị đầu t đợc cấp vốn thanh toán cho từng khoản
mục chi phí tơng ứng với khối lợng công việc đã thực hiện từng kỳ trên cơ sở hợp
đồng giữa Chủ đầu t và các tổ chức có liên quan.
- Đối với công tác khảo sát, thiết kế Chủ đầu t ứng trớc cho các tổ chức này không
quá 30% giá trị khảo sát, thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Việc thanh toán
thực hiện theo lịch giao hồ sơ tài liệu, khi bên Chủ đầu t nhận đủ phải thanh toán
95% giá trị hợp đồng, 5% giá trị còn lại các tổ chức khảo sát, thiết kế sẽ đợc nhận
tiếp sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đã ghi trong hợp đồng kinh tế.
- Các khoản chi phí khác còn lại đợc cấp vốn thanh toán theo dự toán chi phí và kế
hoạch đầu t đợc duyệt.
6.2.3. Căn cứ để thanh toán:
1. Phải căn cứ theo khối lợng thực tế đã hoàn thành. Trờng hợp khối lợng phát sinh
không có trong thiết kế thì phải đợc Chủ đầu t xác nhận, phải có ý kiến của cơ

điểm phát sinh, nếu không có đơn giá tại địa phơng hai bên thống nhất xây dựng
mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt áp dụng.
3. Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho các gói thầu mà tại thời điểm ký hợp
đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lợng, khối lợng hoặc có biến
động lớn về giá cả do Nhà Nớc thay đổi hay Nhà Nớc điều chỉnh, bổ sung các cơ
chế, chính sách và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.
4. Về thời hạn thanh toán thì:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ
cho Chủ đầu t. Chủ đầu t phải thanh toán cho Nhà thầu.
- Đối với dự án sử dụng vốn NSNN thì trong thời hạn 3 ngày làm việc với Chủ đầu t
và 7 ngày làm việc với cơ quan cấp phát, thì Chủ đầu t phải có trách nhiệm thanh
toán cho Nhà thầu.
5. Chủ đầu t phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thõa thuận ghi trong
hợp đồng cho Nhà thầu đối với khối lợng công việc hoàn thành mà Chủ đầu t
chậm thanh toán. Cơ quan cấp phát cho vay vốn chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt
hại việc thanh toán chậm do mình gây ra.
6.2.5. Phơng pháp tính:
Nội dung phơng pháp tính thanh toán cũng giống tính dự toán, bao gồm:
1. Tính các khối lợng công tác thực tế hoàn thành có ghi chú, diễn giải, có ý kiến xét
duyệt đối với các khối l
ợng phát sinh thêm;
2. Sử dụng bảng đơn giá hiện hành để tính ra các chi phí trực tiếp;
3. Tổng hợp giá trị dự toán chi phí xây dựng;
4. Tổng hợp tổng dự toán công trình.
6.3. Quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành:
6.3.1. Các quy định chung:
1. Chủ đầu t có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình ngay
sau khi công trình hoàn thành đa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của Ngời
quyết định đầu t.
2. Vốn đầu t đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình

6.3.2. Phạm vi đối tợng:
1. Tất cả các công trình đầu t xây dựng thuộc khu vực Nhà Nớc không phân biệt quy
mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu t, khi hoàn thành Chủ đầu t có trách
nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu t với cơ quan Chủ quản và cơ quan cấp (cho vay) vốn.
2. Nếu công trình đợc đầu t từ nhiều nguồn vốn khác nhau thì trong báo cáo quyết
toán phải phân tích rõ theo cơ cấu nguồn vốn.
3. Các dự án đầu t nhiều năm, khi báo cáo quyết toán Chủ đầu t phải quy đổi vốn
đầu t đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đa dự án vào vận hành
để xác định giá trị tài sản cố định bàn giao (theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng, đã
trình bày trong chơng 3, mục 3.1.4.).

81
4. Các đơn vị nhận thầu phải quyết toán với cấp trên của mình về kết quả tài chính.
6.3.3. Các căn cứ để lập quyết toán công trình:
1. Hồ sơ hoàn công.
2. Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công công tác có chữ ký xác
nhận của các bên.
3. Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lợng phát sinh so với hồ
sơ thiết kế đã duyệt.
4. Đơn giá chi tiết địa phơng, bảng giá ca máy.
5. Bảng giá vật liệu theo thông báo hằng tháng của liên sở Xây dựng - Tài chính - Vật
giá địa phơng.
6. Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa
vào biên lai, hóa đơn của Bộ Tài chính.
7. Các thông t hớng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về
tỷ lệ quy định các khoản chi phí.
6.3.4. Nội dung quyết toán công trình:
Nội dung lập quyết toán công trình giống nh lập dự toán, bao gồm:
1. Tính khối lợng thực tế xây dựng (theo bản vẽ hoàn công) của các loại công tác, sử
dụng đơn giá chi tiết của địa phơng để tính chi phí trực tiếp.

Tổng hợp giá quyết toán (theo nội dung tổng hợp dự toán)
- Hệ số điều chỉnh.
- Khối lợng công tác xây lắp tăng hay giảm so với dự toán, giải thích lý do:
+ Do bóc tiên lợng cha sát với quy cách trong đơn giá.
+ Do khối lợng phát sinh: do thiên tai, địch họa so với thiết kế phải có xác nhận
của cơ quan thiết kế và Chủ đầu t trong biên bản.
+ Những khối lợng cha có trong dự toán.
- Đơn giá có thành phần nào khác so với đơn giá tính trong dự toán và thuyết minh
phải nêu rõ:
+ Do thay đổi thiết kế: thay đổi chủng loại vật liệu, yêu cầu kỹ thuật;
+ Do thay đổi về giá cả vật liệu, chế độ tiền lơng;
+ Do đơn giá áp dụng trong dự toán cha phù hợp
2. Biểu tính chi phí trực tiếp các khối lợng công tác xây lắp:
Đơn giá Thành tiền
TT Số hiệu
đơn giá
Loại
công tác
Đơn
vị
Khối
lợng
VL NC MTC VL NC MTC
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) 3. Biểu tổng quyết toán vốn đầu t theo hạng mục công trình:
Vốn đầu t thực hiện
Thành phần
TT Công suất

1. Thời hạn bảo hành:
Thời hạn bảo hành đợc tính từ ngày Chủ đầu t ký biên bản nghiệm thu hạng mục
công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đa vào sử dụng và đợc quy
định nh sau:
a. Không ít hơn 24 tháng đối với các công trình cấp đăc biệt, cấp I.
b. Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại.
2. Mức bảo hành công trình:
a. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị công trình
có trách nhiệm nộp tiền bảo hành và tài khoản của CĐT theo các mức sau:
- 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình
xây dựng cấp đặc biệt, cấp I.
- 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình
xây dựng còn lại.

84
b. Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị chỉ đợc
hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và đợc
CĐT xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
c. Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình đợc tính theo
lãi suất ngân hàng do hai bên thõa thuận. Nhà thầu thi công xây dựng công trình
và CĐT có thể thỏa thuận việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng
th bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tơng đơng.
3. Trách nhiệm các bên về việc bảo hành công trình:
a. Chủ đầu t, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý có trách nhiệm sau:
- Kiểm tra tình trạng, phát hiện h hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công công xây
dựng công trình, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế.
Trờng hợp các nhà thầu không đáp ứng đợc việc bảo hành thì CĐT, Chủ sở
hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có quyền thuê nhà thầu khác
thực hiện. Kinh phí thuê đợc lấy từ tiền bảo hành xây dựng.
- Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng.

2. Thời hạn bảo trì công trình xây dựng:
a. Thời hạn bảo trì công trình đợc tính từ ngày nghiệm thu đa công trình xây
dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu
thiết kế công trình xây dựng.
b. Trờng hợp công trình xây dựng vợt quá niên hạn sử dụng nhng có yêu cầu
đợc tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý Nhà Nớc có thẩm quyền phải xem
xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất
lợng công trình do tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Ngời
quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
3. Quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a. Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công
trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình
xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhng cha có quy
trình bảo trì thì chủ sở hửu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ
chức t vấn kiểm định lại chất công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công
trình xây dựng.
b. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo trì cho từng loại công
trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng
tơng ứng.
4. Trách nhiệm của chủ sở hửu hoặc ngời quản lý sử dụng công trình trong việc
bảo trì công trình xây dựng:
a. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình
xây dựng.
b. Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc chất lợng công trình xây dựng bị
xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy
định.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status