Tiểu luận: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp doc - Pdf 20


* * * * *

Đề tài
Công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp

PHẦN I
HỆ THỐNG HOÁ VỀ MẶT LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1. Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã thực tế bỏ ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong kỳ (tháng, quý, năm).
Các chi phí sản xuất biểu hiện ở 2 mặt: Định tính và định lượng. Mặt
định tính là yếu tố chi phí hiện vật, mặt định lượng thể hiện mức độ tiêu hao
cụ thể của từng loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm,
được biểu hiện bằng thước đo giá trị.

- Chi phí gián tiếp.
* Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn
thành, gồm:
- Chi phí khả biến.
- Chi phí cố định.
2. Giá thành sản phẩm, phân loại,đối tượng và phương pháp tính
giá thành sản phẩm:
2.1. Giá thành sản phẩm:
Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật
hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
hay giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm đã hoàn thành.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại phải tìm mọi cách
để tối thiểu hoá chi phí bỏ ra để hạ giá thành sản phẩm.
2.2. Có thể phân loại giá thành sản phẩm theo các tiêu thức sau:
a. Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu:
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi vào sản
xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước hoặc năm trước và các
định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán chi phí kế hoạch. Nó bao gồm tất cả các chi phí
gắn
liền với sản phẩm sản xuất của đơn vị lập trên cơ sở định mức hao phí lao
động, hao phí vật chất kế hoạch và theo giá cả kế hoạch.
* Giá thành định mức: Chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm, giá thành
định mức có thể thay đổi khi có sự thay đổi các định mức chi phí sản xuất.
Giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định.
* Giá thành thực tế: Chỉ được xác định khi quá trình sản xuất đã hoàn
thành dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã làm phát sinh và tập
hợp được trong kỳ, bao gồm mọi chi phí thực tế đã phát sinh và có thể nằm
ngoài kế hoạch.
b. Phân loại theo phạm vi tính toán:

Phng phỏp ny c ỏp dng trong cỏc doanh nghip thuc loi hỡnh
sn xut gin n, ch sn xut mt hoc mt loi sn phm, khi lng sn
phm rt ln, sn phm d dang khụng cú hoc khụng ỏng k. i tng
hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm chớnh l sn phm.
Giá thành đơn vị;sản phẩm
= Error!
2. Giỏ thnh sn phm theo phng phỏp h s giỏ:
= Error!
=
Giá thành đơn vị;sản phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi;từng loại sản phẩm

=
Số lợng; sản phẩm loại A
x
Hệ số quy đổi; sản phẩm loại A

=
Giá trị SPDD; đầu kỳ
x
Tổng chi phí; sản xuất cuối kỳ

3. Tớnh giỏ thnh sn phm theo phng phỏp t l:

Giá thành thực tế; đơn vị sản phẩm;từng loại
=
Giá thành kế hoạch; đối với sản phẩm; từng loại
x
Tỷ lệ; chi phí

hon thnh gm nhiu chi tit b phn cu thnh, nhng chi tit ny c sn
xut nhng phõn xng khỏc nhau, cui cựng lp rỏp ra sn phm hon
chnh. i tng hch toỏn chi phớ l tng chi tit, i tng hch toỏn giỏ
thnh sn phm hon chnh.
Tổng giá thành;sản phẩm;hoàn thành
=
Giá thành;bớc 1
+
Giá thành;bớc 2
+ +
Giá thành;bớc n

6. Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc:
Phng phỏp ny s dng khi doanh nghip cú quỏ trỡnh sn xut sn
phm qua nhiu cụng on (nhiu bc), mi cụng on u to ra bỏn
thnh sn phm tip tc ch bin cụng on tip theo cho n khi to
thnh sn phm cụng on cui k. Ta cú th thy qua s minh ho sau:
S s 1:

Chi phớ nguyờn
vt liu trc tip
Tr giỏ vn bỏn th
nh
phm cụng on 1

7. Phương pháp đơn đặt hàng:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng.
Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm của từng
đơn sẽ áp dụng phương pháp thích hợp.
Việc tính giá thành các doanh nghiệp chỉ được tiến hành khi đơn đặt
hàng hoàn thành và chỉ khi nào hoàn thành toàn bộ sản phẩm của đơn vị đặt
hàng mới coi là hoàn thành đơn đặt hàng.
III. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN.
Kế toán có thể hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo 2 cách:
Cách 1: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Cách 2: Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Sơ đồ số 2:
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên) Tổng giá thành và giá

Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Nếu không nhập kho
đem bán ngay
Chi phí nhân
công trực tiếp

Chi phí sản
xuất chung
K/c chi phí sản xuất
chung
Nhập kho
thành phẩm

Xuất bán

Dự phòng
giảm giá
hàng tồ
n kho
Chi phí SXC cố định không được tính vào
giá thành sản phẩm do mức sản xuất thực
tế < mức công suất bình thường
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
K/c chi phí sản xuấ
t
dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

K/c trị giá thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ

TK911

K/c giá vốn hàng
bán
TK621

TK622

TK627

TK159

K/c chi phí NVL
trực tiếp
K/c chi phí nhân
công trực tiếp
Tính, phân bổ và kết
chuyển chi phí SXC
Chi phí sản xuất chung cố định không được
tính vào giá thành sản phẩm do mức sản xuất
thực tế < mức công suất bình thường

* Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ số 4: Bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc 1
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Cơ điện
Phòng
Cung tiêu

Phòng
Tài vụ
Phòng
HC-TC 2. Đặc điểm tổ chức kế toán ở Công ty.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng tài chính kế toán gồm 8 người. Đứng đầu là kế toán trưởng giúp
việc Giám đốc hạch toán chi phí, kết quả kinh doanh. Để đảm bảo cho việc
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách nhanh chóng,
kịp thời, đáp ứng nhu cầu về thông tin kế toán cho công nhân quản lý.
Cụ thể được biểu hiện trên sơ đồ như sau:
Các loại vải
PX chuẩn bị SX
Bán TP pha cắt
PX may

Mũ giầy PX giầy
PX giầy
Giầy hoàn chỉnh
Giầy hoàn chỉnh
Thùng carton, dây
giầy, giấy nhét,
túi nilon
Cao su, hoá chất
PX cán luyện
v
à

PX
é

công đoàn

Kế toán
TGNH
tiền vay
Kế toán
tiền lương
BHXH
Kế toán
nguyên vậ
t
liệu
Kế toán
giá thành
vật liệu
Thủ quỹ
báo cáo
thống kê
Thống kê xí nghiệ
p
I, II, III
Kế toán XN giầy Việt - Ý

kế toán NM giầy Thái
Sơ đồ số 7
Trình tự ghi sổ kế toán theo dõi sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ


n b


Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán
chi ti
ế
t

Bảng kê
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi ti
ế
t

Báo cáo tài chính

3.3. Kỳ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty:
Kế toán chi phí theo dõi, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh
của từng đơn hàng theo từng tháng (vào cuối mỗi tháng).
Ta xem xét việc tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ trong tháng
03/2005 của 3 đơn hàng sau:
- Đơn hàng FT đơn hàng sản xuất ngày 10/02/2005 và hoàn thành
25/3/2005.
- Đơn hàng MAXUP ngày bắt đầu sản xuất 01/3/2005 và hoàn thàh
30/3/2005.
- Đơn hàng FOOTTECH công việc sản xuất từ cuối tháng 3 đến
29/4/2005.
Trong đó: Chi phí sản xuất trong 3 tháng của các đơn hàng là:

Biểu số 1:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK621
" Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tháng 3 năm 2005
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền phát sinh
Số Ngày

Nợ Có
1 6/3 Xuất NVL chính cho đ.h FT. 152 297.355.4822 9/3 Xuất CCDC dùng cho đ.h FT. 153 159.049.5003 12/3 Xuất NVL chính cho đ.h FTECH. 152 137.356.2404 15/3 Xuất CCDC dùng cho đ.h FTECH.

153 18.331.2005 24/3 Xuất NVL chính cho đ.h Max UP. 152 480.272.820



Ghi Có các TK đối
ứng Nợ với TK này
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 … Cộng
152 6.371.579.127

5.675.656.478

8.421.824.146153 232.120.717

439.878.236

413.336.360Cộng phát sinh 6.603.699.844

6.115.534.714

8.835.160.506
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày … tháng …… năm……
Kế toán trưởng
2 13/3 Trích BHXH, KPCĐ (đ.h FT). 338 33.963.9793 16/3 Trả lương CN (đ.h FTECH). 334 5.400.0004 18/3 Trích BHXH, KPCĐ (đ.h FTECH)

338 904.5005 22/3 Trả lương CN (đ.h Max UP) 334 82.344.5286 25/3 Trích BHXH, KPCĐ (đ.h Max UP)

338 13.792.708 Cộng phát sinh 1.159.752.263

Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)

Ngày … tháng… năm ….


19.842.5363383 105.689.640

109.144.863

130.396.7153384 10.568.964

9.095.404

17.386.299Cộng phát sinh 1.217.896.831

1.635.185.612

1.159.752.263
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày……tháng……năm……
Kế toán trưởng

338 4.311.1963 24/3 Trích KH TSCĐ 214 490.595.1604 10/3 Xuất NVL 152 70.189.8005 15/3 Xuất CCDC để sản xuất 153 79.802.6926 2/3 Trả tiền dịch vụ mua ngoà
i
bằng TM
111 26.915.8037 6/3 Trả bằng TGNH 112 129.869.1198 18/3 Trả bằng tiền tạm ứng 141 550.8409 21/3 Mua CCDC 142 189.784.000 Cộng 1.016.289.961
112 145.213.800

113.164.520

129.869.117152 35.234.784

36.016.239

70.189.800153 94.585.987

95.956.227

79.802.692141 -

460.000

550.840214 491.780.000


1.016.289.961
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày……. tháng……. năm……
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

* Theo nguyên tắc kế toán thì chi phí NVL trực tiếp phát sinh cho từng
đơn hàng. Sau đó kết chuyển vào TK154 chi phí nhân công trực tiếp chi tiết
cho đơn hàng, sau đó được kết chuyển vào TK154 - chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang của đơn hàng. Chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 3
năm 2005 cho các xí nghiệp sẽ được tập hợp trên TK627. Sau đó chi phí sản
xuất chung sẽ được phân bổ TK154.
Căn cứ vào số liệu thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá như sau:
Biểu số 7:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội
SỔ CÁI
Tài khoản 154
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Tháng 3 năm 2005
Số dư đầu năm
Nợ
10.056.823.841


Đơn vị tính: đồng
Ghi Có các TK đối


Có 8.433.232.944

9.172.918.946

9.581.665.297Số dư cuối tháng

Nợ 10.467.859.263

9.971.020.700

11.400.558.133Có

Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Ngày……. tháng…… năm………
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Công ty có đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn hàng và đối tượng tính
giá thành là từng đôi giầy trong đơn đặt hàng. Thời điểm tính giá thành sản
phẩm cho từng đôi giầy trong đơn đặt hàng. Thời điểm tính giá thành sản
phẩm cho từng đôi giầy là cuối tháng, giá thành của từng đôi giầy là giá bình


Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực
tiếp
Chi phí sản
xuất chung
phân bổ
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong
tháng
NVL chính NVL phụ Tiền lương
KPCĐ,
BHXH,
BHYT
2 363.277.760

34.330.800

14.445.000

2.419.538

8.984.790

423.457.888

3 297.355.480

159.049.500

Nợ TK621 : 8.835.160.506
Có TK 152 : 8.421.824.146
Có TK 153 : 413.336.360
2. Căn cứ vào chứng từ ngày 6/3 (dùng cho đơn hàng FT) tại biểu số 1
kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK621 - đ.h FT : 456.404.980
Có TK 152 : 297.355.480
Có TK153 : 159.049.500
* Kế toán chi phí tiến hành định khoản vào bảng kê số 4 phần chi phí
NVL trực tiếp trong tháng 3, chi tiết cho đơn hàng FTECH:
Nợ TK 621 - đ.h FTECH : 155.686.440
Có TK152 : 137.356.240
Có TK 153 : 18.331.200
* Kế toán chi phí tiến hành định khoản chi phí NVL trong tháng 3 của
đơn hàng MaxUP:
NợTK621 - đ.h Max UP : 548.890.100
Có TK152 : 480.272.820
Có TK 153 : 104.617.280
3. Bút toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng 3
của tất cả các đơn hang sản xuất trong tháng 3 của các xí nghiệp thành viên.
Nợ TK622 : 1.159.752.263
Có TK334 : 992.126.783
Có TK338 : 167.625.480


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status