i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH vii
Lời Mở Đầu ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí 1
1.2 Ứng dụng của kỹ thuật điều hòa không khí 1
1.3 Lịch sử phát triển của điều hòa không khí ở Việt Nam 2
1.4 Mục đích – ý nghĩa của điều hòa không khí 3
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH CẦN ĐIỀU HOÀ, LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 5
2.1 Giới thiệu công trình. 5
2.2 Phân tích đặc điểm công trình và lựu chọn phương án thiết kế 7
2.2.1 Phân tích đặc điểm của các hệ thống điều hòa không khí hiện nay 7
2.2.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ 7
2.2.1.2 Máy điều hòa cửa sổ 8
2.2.1.3 Máy điều 2 cục 9
2.2.1.4 Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn 10
2.2.1.5 Máy điều hòa nguyên cụm 10
2.2.1.6 Máy điều hòa VRV 11
2.2.1.7 Hệ thống điều hòa trung tâm nước 14
2.2.2 Lựa chọn phương án thiết kế: 24
2.3 Chọn các thông số thiết kế 25
2.3.1 Các thông số thiết kế trong nhà 25
2.3.2 Các thông số thiết kế ngoài nhà 25
2.3.3 Nhiệt độ ngưng tụ 27
2.3.4 Gió tươi và hệ số trao đổi không khí 27
2.3.5 Độ ồn cho phép 28
2.3.6 Tốc độ không khí 28
43
3.1.6 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q
6
43
3.1.7 Tính toán phụ tải lạnh chọn thiết bị 45
3.2 Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí 45
3.2.1 Thành lập sơ đồ điều hòa không khí 45
3.2.2 Tính toán sơ đồ điều hòa không khí. 47
3.2.2.1 Điểm gốc và hệ số nhiệt hiện SHF: 47
3.2.2.2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF ( Room Sensible Heat Factor)
hf
48
3.2.2.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (Grand sensible heat factor) ε
ht
48
3.2.2.4 Hệ số đi vòng (Bypass factor) ε
BF
49
3.2.2.5 Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (Effective Sensible Heat Factor) 50
3.2.2.6 Nhiệt độ đọng sương của thiết bị 51
3.2.2.7 Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh 51
3.2.2.8 Tính toán lưu lượng không khí qua các dàn lạnh. 52
3.3 Tính chọn máy và thiết bị 53
3.3.1 Tính chọn FCU 53
3.3.2 Tính chọn Chiler 54
3.3.4 Tính chọn tháp giải nhiệt 54
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG GIÓ CẤP, GIÓ THẢI VÀ
THÔNG GIÓ 56
4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG GIÓ CẤP, GIÓ THẢI 56
5.2.2 Tính toán đường kính ống giải nhiệt 104
5.2.3 Tính toán đường ống bypass 105
5.3 Tính tổn thất áp suất và chọn bơm 106
5.3.1 Tính tổn thất và chọn bơm trên đường ống cấp nước lạnh 108
5.3.2 Tính tổn thất và chọn bơm trên đường nước giải nhiệt 111
5.4 Tính toán đường cấp nước bổ sung cho tháp giải nhiệt, chọn bơm và két nước 115
5.5 Chọn hệ thống xử lý nước (Water softener) 117
5.6 Tính toán thể tích và chọn bình giãn nở 117
CHƯƠNG 6 TỰ ĐỘNG HÓA VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 119
6.1 Chức năng nhiệm vụ của hệ thống điều khiển 119
iv
6.2 Điều khiển hệ thống Chiller – Tháp giải nhiệt 119
6.2.1 Điều khiển chiller và bơm nước lạnh 121
6.2.2 Điều khiển van By-pass 123
6.2.3 Điều khiển hệ thống tháp giải nhiệt 124
6.3 Nguyên lý điều khiển FCU 126
Bình luận 128
I.Phân tích công trình 128
II. Hệ thống quản lí công trình, ứng dụng để tiết kiệm chi phí vận hành: 129
1. BMS – Hệ thống quản lý tòa nhà 129
2.Một số lợi ích của hệ BMS có thể kể đến là: 130
3.Quản lý điện năng 131
4. Hệ thống quản lý cơ sở vật chất 132
Tài liệu tham khảo 135
II. Bảng kích thước của công trình 136
II.1 Bảng kích thước trần 136
II.2 Bảng kích thước tầng G 136
II.3 Bảng kích thước tầng 1 137
II.4 Bảng kích thước tầng 2 138
II.5 Bảng kích thước tầng 3: 139
III.2.2 Bảng tính toán nhiệt Q
21
của tầng 1 144
III.3 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
22
145
III.3.1 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng G. 145
v
III.3.2 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng 1 147
III.3.3 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng 2 148
III.3.4 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng 3 148
III.3.5 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng 4 149
III.3.6 Bảng tính toán nhiệt truyền qua tường Q
2
của tầng 5 151
III.4.1 Bảng tính toán nhiệt do máy móc thiết bị Q
3
của tầng G 151
III.4.2 Bảng tính toán nhiệt do máy móc thiết bị Q
3
của tầng 5 160
III.6.1 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng G 160
III.6.2 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng 1 161
III.6.3 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng 2 162
III.6.4 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng 3 163
III.6.5 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng 4 164
III.6.6 Bảng tính toán nhiệt do gió tươi mang vào Q
5
của tầng 5 165
III.7.1 Bảng tính toán nhiệt do gió lọt Q
6
của tầng G 166
III.7.2 Bảng tính toán nhiệt do gió lọt Q
6
của tầng 1 168
III.7.3 Bảng tính toán nhiệt do gió lọt Q
6
của tầng 2 169
III.7.4 Bảng tính toán nhiệt do gió lọt Q
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo của máy nén cửa sổ 8
Hình 2.2. Cấu tạo máy điều hòa dạng tách 9
Hình 2.3. Sơ hệ thống VRV 12
Hình 2.4. Sơ đồ lắp đặt hệ thống VRV 12
Hình 2.5 sơ đồ hệ thống trung tâm với chiller giải nhiệt nước 15
Hình 2.6. Hệ thống lưu lượng không đổi sử dụng van 3 ngả. 16
Hình 2.7. Hệ thống lưu lượng không đổi sử dụng van 2 ngả. 17
Hình 2.8. Sơ đồ hệ thống Decoupled 17
Hình 2.9. Sơ đồ nguyên lý điều khiển hệ thống Decoupled. 18
Hình 2.10. Sơ đồ hệ thống VPF. 20
Hình 2.11. Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống VPF. 21
Hình 2.12. Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống Decoupled với bơm sơ cấp
biến tần. 23
Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng khu thương mại tầng G. 32
Hình 3.2. Sự thay đổi nhiệt bức xạ tại các thời điểm khác nhau trong ngày
của văn caffe shop trong tháng 12 34
Hình 3.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp trên ẩm đồ Carrrier. 47
Hình 3.4 Điểm gốc G và thang chia hệ số nhiệt hiện của ẩm đồ. 48
Hình 3.5. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng và cách xác định nhiệt độ điểm đọng
sương của thiết bị trên ẩm đồ Carrie. 51
Hình 3.6 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp văn phòng caffe shop tầng G 54
Hình 4.1.Sơ đồ đường ống dẫn gió lạnh từ FCU tới các miệng thổi. 61
Hình 4.2. Sơ đồ cấp gió tươi cho các FCU. 64
Hình 4.3. Sơ đồ cấp gió tươi cho các FCU. 67
Hình 4.4. loại Côn giảm. 70
Hình 4.5. Đồ thị đặc tính của quạt. 77
Hình 4.6. Co 90
0
Lời Mở Đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành Kỹ
Thuật Lạnh và Điều Hòa Không Khí nói riêng cũng đã và đang phát triển mạnh mẽ,
đặc biệt trong những năm gần đây nó ngày càng trở lên đặc biệt quan trọng và thậm
chí là không thể thiếu trong các ngành khoa học kỹ thuật công nghệ cao, trong sản
xuất như: công nghệ chế biến thủy sản, y tế, điện tử, dệt may, công nghệ sinh học,
cơ khí chính xác…Ngoài ra điều hòa không khí là không thể thiếu trong các tòa
nhà, khách sạn, văn phòng…nơi mà nhu cầu về điều kiện tiện nghi của con người
ngày càng được nâng cao.
Với đặc điểm khí hậu nóng ẩm như ở nước ta, thì việc áp dụng kỹ thuật điều
hòa không khí vào phục vụ sản xuất và đời sống ở nước ta là hết sức quan trọng
trong xu thế hội nhập hiện nay.
Với những lý do trên, em chọn đề tài: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
cho trung tâm thương mại Nha Trang Center, Nha Trang – Khánh Hòa.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án, song vẫn còn
những sai sót. Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô, để đồ án của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Ngô Đăng Nghĩa đã trực tiếp
hướng dẫn em thực hiện đồ án và các thầy cô trong bộ môn nhiệt tình giúp đỡ em
hoàn thành đò án này.
Nha Trang, tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Ghin
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.3 Lịch sử phát triển của điều hòa không khí ở Việt Nam
Đối với Việt Nam, là nước có khí hậu nóng và ẩm, đặc biệt miền Nam hầu
như chỉ có mùa mưa và mùa nắng. Kỹ thuật lạnh ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển kinh tế nước ta. Kỹ thuật lạnh đã xâm nhập hơn 60 ngành kinh
tế, đặt biệt là ngành chế biến thực phẩm, hải sản xuất khẩu, công nghiệp nhẹ, điều
hòa không khí.
Nhược điểm chủ yếu của ngành lạnh ở nước ta hiện nay là quá nhỏ, non yếu
và lạc hậu, chỉ chế tạo được các loại máy lạnh Amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được
các loại máy nén và thiết bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị tự động.
Ngành lạnh nước ta chưa được quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức. Cho nên
việc các đơn vị sử dụng lạnh ở các ngành thường trang bị tự phát đôi khi dẫn tới
thiệt hại và lãng phí tiền vốn.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước trong khoảng trên 10 năm nay, ở
các thành phố lớn phát triển lên hàng loạt các cao ốc, nhà hàng, khách sạn, các rạp
chiếu phim, các biệt thự sang trọng, nhu cầu tiện nghi của con người ở thành phố
tăng cao, đặt biệt ở các thành phố phía Nam, ngành điều hòa không khí đã bắt đầu
có vị trí quan trọng và có nhiều hứa hẹn cho tương lai ở các thành phố phía Nam.
Điều đáng lưu ý nhất là sự phát triển mạnh mẽ của ngành điều hòa không khí tại
thành phố Hồ Chí Minh, hầu như khá nhiều máy điều hòa không khí độc lập được
trang bị ở các khu dân cư có mức sống trung bình trở lên. Các hệ thống điều hòa
không khí trung tâm hầu như đã chiếm lĩnh tất cả các cao ốc văn phòng, nhà hàng
khách sạn, nhà hát
Sự chiếm lĩnh của ngành điều hòa không khí minh chứng một hiện tại rõ
ràng vị trí quan trọng của ngành điều hòa không khí trong sinh hoạt và mọi hoạt
3
động, cho thấy ngành lạnh ở Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ phục vụ
cho nhiều mục đích sử dụng.
1.4 Mục đích – ý nghĩa của điều hòa không khí
Nước ta có khí hậu tương đối phức tạp, ở miền Bắc từ đèo Hải Vân trở ra có
2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mùa đông lại giá rét có khi còn có tuyết ở một số
sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, vốn đầu tư và chi phí vận hành một hệ thống điều
hòa là không nhỏ. Và để đảm bảo tính kỹ thuật, tính kinh tế, thì nhiệm vụ đạt ra đối
với người Kỹ sư thiết kế là phải tính toán chính xác tải nhiệt, chọn được phương án
thiết kế hợp lý vừa đảm bảo đáp ứng được tuổi thọ, các thông số yêu cầu, vừa tiết
kiệm được vốn đầu tư ban đầu mà lại vận hành đơn giản và tiết kiệm năng lượng.
5
CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH CẦN ĐIỀU HOÀ, LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
2.1 Giới thiệu công trình.
Chủ Đầu tư: Công Ty TNHH Hoàn Cầu Nha Trang (Hoàn Cầu Co., Ltd).
công trình.
Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải đảm bảo tính hiện đại, làm việc tin cậy,
vận hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, sửa chữa.
Hệ thống có khả năng phục vụ độc lập theo yêu cầu sử dụng cho từng khu
vực. Công suất của hệ thống được tự động điều chỉnh theo tải nhiệt thực tế của
toà nhà tại từng thời điểm để nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống và
giảm chi phí vận hành.
Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn
phòng chống cháy, không tạo ra các nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, và không sử
dụng các loại vật liệu dễ gây cháy nổ.
7
2.2 Phân tích đặc điểm công trình và lựu chọn phương án thiết kế
2.2.1 Phân tích đặc điểm của các hệ thống điều hòa không khí hiện nay
Sau một thời gian hình thành và phát triển, đến nay kỹ thuật điều hòa không
khí ngày càng được hoàn thiện có đầy đủ các chức năng hiện đại với nhiều mẫu mã
chủng loại khác nhau.
Hệ thống điều hòa không khí là một tập hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ… để
tiến hành các quá trình xử lý không khí như là để: làm lạnh, sưởi ấm, tăng ẩm, giảm
ẩm, lọc bụi…
Do tính chất phức tạp, đa dạng của không gian điều hòa và cũng để đáp ứng
nhu cầu đòi hỏi của các chủ đầu tư hiện nay các nhà sản xuất đã đưa ra các hệ thống
điều hòa không khí với nhiều mẫu mã chủng loại, tính năng ưu việt khác nhau.
Có nhiều cách phân loại hệ thống điều hòa không khí nhưng thường phổ biến
hơn là phân loại theo tính tập trung và theo chất tải lạnh. Ta chọn cách phân loại
theo tính tập trung. Theo cách này thì hệ thống điều hòa sẽ được chia làm 3 loại:
+ Hệ thống điều hòa cục bộ.
+ Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn.
+ Hệ thống điều hòa trung tâm nước.
2.2.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ
Hệ thống điều hòa cục bộ là hệ thống điều hòa không khí trong phạm vi hẹp.
- Máy hoạt động có độ ồn cao.
- Khó bố trí trong phòng, thường phải đục một khoảng tường có kích thước
bằng kích thước của máy để đặt máy.
9
2.2.1.3 Máy điều 2 cục
Máy điều hòa tách gồm hai cụm: dàn nóng và dàn lạnh, được bố trí tách rời
nhau và được kết nối với nhau bằng ống đồng dẫn gas và dây điện điều khiển. Máy
nén thường được đặt bên trong cụm dàn nóng. Dàn lạnh có chứa bộ điều khiển.
Hình 2.2. Cấu tạo máy điều hòa dạng tách
Ưu điểm:
- Có thể lắp đặt ở nhiều không gian, vị trí khác nhau.
- Có nhiều kiểu dàn lạnh cho phép người sử dụng có thể lựa chọn được dạng
phù hợp nhất cho công trình.
- Sử dụng tiện lợi cho không gian nhỏ hẹp, đặc biệt đối với các hộ gia đình.
- Sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt đơn giản dễ dàng, giá thành rẻ.
Nhược điểm:
- Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh bị hạn chế.
- Công suất của loại máy này bị hạn chế.
- Tính thẩm mỹ của công trình không cao dễ phá vỡ cảnh quan kiến trúc.
10
So sánh hệ thống làm lạnh bằng nước và làm lạnh dạng máy 2 mảng AC
Bảng 2.1. So sánh ưu nhược điểm của 2 hệ thống 2 mảng và điều hòa trung tâm.
Hệ thống làm mát không
khi dạng 2 mảng AC
Hệ thống điều hòa trung tâm
dùng Chiller
Ưu
nhược điểm
Máy điều hòa ly tâm có hiệu suất rất
cao COP max = 7
2.2.1.4 Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn
Hệ thống điều hòa không khí tổ hợp gọn là hệ thống điều hòa có kích thước
trung bình bố trí gọn thành các tổ hợp thiết bị có năng suất lạnh tương đối lớn.
2.2.1.5 Máy điều hòa nguyên cụm
Máy điều hòa lắp mái
- Máy điều hòa lắp mái là loại máy điều hòa nguyên cụm có năng suất lạnh
trung bình và lớn, nó chủ yếu được dùng trong công nghiệp và thương nghiệp.
11
- Đặc điểm của loại máy này là: cụm dàn nóng và dàn lạnh được gắn với
nhau thành một khối duy nhất. Quạt dàn lạnh là loại quạt li tâm có cột áp cao. Trong
máy được bố trí ống phân phối gió tươi và gió hồi. Máy có thể lắp đặt ở mái bằng
của phòng điều hòa, ở ban công hoặc mái hiên rồi tiến hành bố trí đường ống gió
cấp và gió hồi hợp lý là được.
Máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước
- Máy này có bình ngưng giải nhiệt nước nên rất gọn nhẹ, không chiếm diện
tích và không gian lắp đặt. Tất cả các thiết bị được bố trí thành một tổ hợp gọn hoàn
chỉnh.
Ưu điểm:
- Được sản suất hàng loạt, lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy,
tuổi thọ, tự động hóa cao, giá thành rẻ, máy gọn nhẹ, chỉ cần nối với hệ thống nước
làm mát và hệ thống ống gió nếu cần là có thể hoạt động được.
- Vận hành trong điều kiện tải thay đổi.
- Có thể bố trí dễ dàng cho các phân xưởng sản xuất, cửa hàng, siêu thị và
các không gian có thể chấp nhận độ ồn cao.
Nhược điểm:
- Hoạt động có độ ồn cao.
- Công suất bị hạn chế.
mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ nhỏ (7kW) đến hàng ngàn kW
cho các tòa nhà cao tầng hàng trăm mét với nhiều phòng đa chức năng.
13
- VRV giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do có cụm dàn nóng có thể
đặt cao hơn dàn lạnh tới 50 m, các dàn lạnh có thể đặt cách nhau tới 15 m, đường
ống dẫn môi chất từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất có thể tới 510 m tạo
điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng cho các tòa nhà cao tầng, nhà hàng, khách
sạn, các công trình lớn…
- Do sử dụng máy biến tần để điều chỉnh năng suất lạnh nên hệ số lạnh
không những được cải thiện mà còn vượt nhiều máy thông dụng.
- Toàn bộ các chi tiết máy được chế tạo và lắp ráp tại nhà máy nên máy có độ
tin cậy cao.
- Khả năng bảo dưỡng sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết
bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sự kết nối để phát hiện hư hỏng tại
trung tâm qua internet.
- So với hệ thống trung tâm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bố
trí trên tầng thượng hoặc bên sườn nhà còn đường ống dẫn môi chất lạnh nhỏ gọn
hơn nhiều so với đường ống nước lạnh và đường ống gió.
- Hệ thống VRV có tới 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất
lạnh rất đa dạng và phong phú nên dễ dàng thích hợp với các kiểu kiến trúc khác
nhau đáp ứng thẩm mỹ đa dạng của khách hàng.
- Với hệ thống VRV có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm phòng trong cùng
một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao.
Nhược điểm:
- Hệ thống VRV thi công lắp đặt đòi hỏi công nhân có trình độ kỹ thuật.
- Vốn đầu tư ban đầu cao nên chủ yếu phục vụ cho điều hòa tiện nghi yêu
cầu chất lượng cao.
- Do sử dụng môi chất lạnh Freon nên khả năng đảm bảo cho con người và
môi trường không cao.
điển.
Ta có:
Q = C
p
× G × Δt.
Trong đó:
C
p
– Nhiệt dung riêng của nước (kJ/kg.K).
G – Lưu lượng nước lạnh cung cấp (kg/s).
Δt – Độ chênh lệch nhiệt độ nước lạnh cấp và hồi (K).
Dựa vào công thức trên ta thấy, khi Δt tăng thì G sẽ giảm.
Ưu điểm: Với lưu lưu lượng nước lạnh cấp đi nhỏ hơn, giúp tiết kiệm được
chi phí đầu tư thiết bị do kích thước của các thiết bị sử dụng nhỏ hơn đồng thời sẽ
giảm chi phí vận hành.
Hệ thống điều hòa trung tâm nước bao gồm các bộ phận sau:
- Máy làm lạnh nước (Water Chiller) hay máy sản xuất nước lạnh.
- Hệ thống ống dẫn nước lạnh.
15
- Hệ thống nước giải nhiệt.
- Các FCU, AHU
- Hệ thống ống gió và vận chuyển phân phối khí.
- Hệ thống tiêu âm, giảm âm.
- Hệ thống lọc bụi và thanh trùng.
- Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi gió
hồi, điều chỉnh năng suất lạnh…dự báo sự cố và bảo vệ toàn bộ hệ thống.
Hình 2.5 sơ đồ hệ thống trung tâm với chiller giải nhiệt nước
Máy làm lạnh nước có 2 loại: Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước và máy
làm lạnh nước giải nhiệt gió.