§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
LỜI NÓI ĐẦU
-Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước,
ngành điều hòa không khí cũng đã có những bước phát triển vượt bậc và
ngày càng trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất .
-Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. vì vậy điều hoà
không khí và thông gió có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với đời sống con
người . cùng với sự phát triển như vũ bảo của khoa học kỹ thuật nói chung, kỹ
thuật điều tiết không khí cũng có những bước tiến đáng kể trong một vài thập
kỷ qua . đặc biệt ở việt Nam từ khi có chính sách mở cửa , các thết bị điều hoà
không khí đã được nhập từ nhiều nước khác nhau với nhu cầu ngày càng tăng
và cũng ngày càng hiện đại hơn .
Ngày nay điều hào tiện nghi không thể thiếu trong các toà nhà, khách
sạn, văn phòng, nhà hàng, các dịch vụ du lịch, văn hoá, y tế, thể thao mà còn
cả trong các căn hộ, nhà ở, các phương tiện đi lại như ô tô, tau hoả, tàu
thuỷ…
Điều hoà công nghệ trong những năm qua cũng đã hổ trợ đắc lực cho
nhiều ngành kinh tế, góp phần để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy
trình công nghệ như trong các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, in ấn,
điện tử, vi điện tử, bưu điện, viễn thông, máy tính, quang học, cơ khí chính
xác, hoá học. Nội dung đồ án gồm này gồm có các chương:
Chương I: Ảnh hưởng môi trường khí hậu ở Việt Nam.
Chương II: Các hệ thống điều hoà không khí.
Chương III: Tính toán diện tích cân bằng ẩm thừa, nhiệt.
Chương IV: Quá trình xử lý không khí và công suất của hệ thống.
Chương V: Chọn máy, bố trí thiết bị, tính toán thuỷ lực.
Trong quá trình thực hiện với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ
tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Tuỳ và các thầy cô giáo
trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này
trong thời gian làm tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
XUẤT
1.1. Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến con người thể hiện qua các chỉ
tiêu:
Nhiệt độ t, độ ẩm ϕ, tốc độ lưu triển của không khí
ω
k
, nồng độ các chất
độc hai trong không khí và độ ồn .
a> NHIỆT ĐỘ .
Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh rõ rệt nhất với con người
cũng như mọi động vật máu nóng khác, con người có thân nhiệt không đổi
(37
0
c ) và luôn luôn trao đổi nhiệt vói môi trường xung quanh dưới hai hình
thức : truyền nhiệt và toả ẩm .
Truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ từ bề mặt da (nhiệt độ khoảng
36
0
C), cơ thể thải nhiệt vào môi trường bằng truyền nhiệt, nếu mất nhiệt quá
mức thì cơ thể sẽ có cảm giác lạnh . khi nhiệt độ môi trường lớn hơn 36
0
c,
cơ thể nhận một phần nhiệt từ môi trường nên có cảm giác nóng . trong một
số trường hợp, tuy nhiên nhiẹt độ không khí không cao lắm nhưng bề mặt
một số vật thể có nhiệt độ rất cao ( lò luyện kim, lò rèn …), khi đó có một
vài bộ phận của cơ thể bị đốt nóng quá mức do bức xạ nhiệt từ các bề mặt có
nhiệt độ cao . trường hợp nay con phải xét tới điện tích bề mặt nóng và
khoảng cách từ người tới bề mặt nóng .
Ngay cả khi nhiệt độ không khí lớn hơn 36
0
0
c .
Cần lưu ý rằng ở trên chưa xét tới cường độ lao động của con người .sự
thải nhiệt do "thoát mồ hôi" ( do bay hơi kém ) thường kèm theo sự rối loạn
điện dịch trong cơ thể, Nếu tình trạng nghiêm trọng có thể gây ngất, nhẹ
cũng làm cơ thể chóng mệt mỏi [TL 5].
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
4
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Để thấy được vai trò của độ ẩm ϕ có thể tham khảo ở bảng dưới đây tỉ
lệ giữa lượng nhiệt cơ thể thải được bằng bay hơi nước (nhiệt ẩm) so với
nhiệt thải bằng truyền nhiệt thuần tuý (nhiệt hiện )
T
0
c 10 26,7 29 36 37,5 40,6 43,3
Tỉ lệ % 18 30 40 100 120 160 200
Ngoài hai yếu tố nhiệt độ và độ ẩm, tốc độ lưu chuyển của không khí
cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi nhiệt ẩm giữa cơ thể và môi
trường
C> Tốc độ lưu chuyển của không khí(
ω
k
) sẻ làm tăng cường độ toả nhiệt
và cường độ toả chất . Do đó về mùa đông, khi
ω
k
lơn sẽ làm tăng sự mất
nhiệt của cơ thể gây cảm giác lạnh ; ngược lại về mùa hè sẽ làm tăng cảm giác
mát mẽ ; đặc biệt trong điều kiện độ ẩm ϕ lơn thì
ω
24÷25
26÷27
28÷30
>30
<0,25
o,25÷0,3
0,4÷0,6
0,7÷1,0
1,1÷1,3
1,3÷1,5
T
hq
=0.5(T
k
+ T
u
) – 1.94
k
ω
trong đó T
k
-nhiệt độ nhiệt kế,
0
c
T
u
-nhiệt độ nhiệt kế ướt,
0
c
0
F gặp đường ϕ=70% tại điểm nằm ngoài miền tiện
nghi, như vậy là chon chưa hợp lí . Nừu nhiệt độ 28
0
c thì độ ẩm phải là 40 %
mới nằm trong miền tiện nghi, nhưng chế độ nhiệt ẩm này chỉ có 50 % số
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
6
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
người ưu thích . theo đường 70% số người ưu thích, bạn chọn các cặp thông
số : (25,3
0
c÷70%); (25,8
0
c÷60%);(26,7
0
c÷50%); (27,5÷40%).
d> NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
Ngoài ba yếu tố t, ϕ,
ω
k
đã nói ở trên, môi trừơng không khí còn phải
đảm bảo độ trong sạch nhất định, đặc trưng bằng nồng độ các chất độc hại,
ki hiệu z . các chất độc hại có trong không khí thường gặp có thể phân thành
ba loại :
- Bụi là các hạt vật chất kích thước nhỏ có thể thâm nhập vao đường thở ;
- Khí C0
2
và hơi tuy không có độc tính nhưng nồng độ lớn sẽ làm giảm
lương 0
và hơi H
2
0 có cả bụi và chất độc hoá học, vào môi trường không khí
ngay bên trong gian máy, làm cho nhiệt độ, độ ẩm không khí và độ trong
sạch nữa luôn bị biến động, Sự biến động nhiệt độ, độ ẩm không khí trong
phòng tuy đều ảnh hưởng đến sản xuất những mức độ ảnh hưởng không giống
nhau .
a> NHIỆT ĐỘ : Một số ngành sản xuất như bánh kẹo cao cấp đòi hỏi nhiệt
độ không khí khá thấp ( ví dụ, ngành chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7÷8
0
C, kẹo
cao su :20
0
C ), nhiệt độ cao xẽ làm hư hỏng sản phẩm .Một số ngành sản xuất
và các trung tâm điều khiển tự động trung tâm đo lường chính xác cũng cần
duy trì nhiệt độ ổn định và khá thấp (20÷22
0
C ), Nhiệt độ không khí cao sẽ
làm máy móc, dụng cụ kém chính xác hoặc giảm độ bền lâu .
-Trong khí đó sản xuất sợi dệt lai cần duy trì nhiệt không thấp quá 20
0
C, mà
cũng không cao quá 32
0
C .với nhiều ngành sản xuất thực phẩm thịt, sữa, …
nhiệt đô cao dễ làm ôi thiu sản phẩm khi chế biến .
b> ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI ϕ : là yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nhiều hơn
nhiệt độ hầu hết các quá trình sản xuất thực phẩm đều cần duy trì độ ẩm vừa
phải . Đô ẩm ϕ thấp quá làm tăng nhanh sự thoát hơi nước trên mặt sản
phẩm, do đó tăng hao trọng, có khi làm giảm chất lượng sản phẩm (gây nứt
ẩm không giống nhau ví dụ : để có thuy phần w=6% thi sợi bông hút ẩm ở
ϕ=50% trong khi thoát ẩm ϕ=35% . hiện tượng sai lệch giữa đường cong hút
ẩm và đường cong thoát ẩm được ngọi là hiện tượng trễ b> tính năng vật lí :
khi vật liệu sợi bông hút ẩm thì độ căng, tính đàn hồi, tính dính bết đều tăng
lên . sợi trỡ nền mềm mại, dễ kéo giãn ; tính dẫn điện cũng tăng lên dễ dàng
khử các điện tích tỉnh điện xuất hiện trong qua sản xuất do đó sơi sẽ nở phình
bề ngang con độ dài ít thay đổi .
Ảnh hưởng của độ ẩm không khí trong mỗi công đoạn của sản xuất
sợi dệt cũng khác nhau và có thể tham khảo ở bảng 1.2
Bảng 1.2
Tên công đoạn
ϕ lớn quá ϕ bé quá
- cung bông -Dính bệt, khó làm sạch -sợi bông dòn, dễ đứt, sù
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
9
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
- trải sợi
- xe sợi
- đánh ống
- hô sợi
- dệt vải
-Bết sợi ;xệ cuí
Khó làm sạch cát bụi
-sợi dính vào suốt
-gỉ làm bẩn sợi, bui bông dễ
bám
-lâu khô, mốc sợi
-gỉ ;bụi bông dễ bám tren
vải
lông do tĩnh điện
miêng rthổi 8, không khí cấp khí trao đổi với không khí trong phòng sẽ nhận
ẩm, âm và bụi từ các nguồn trong phòng thải ra, tự thay đổi trạng thái ; sau
đó được hút qua các miệng hút gió 9 rồi theo các đường ống gió hồi 10 đến
thiết bị khử bui 11 . sau khi được
Làm sạch bụi, không khí tuần hoàn được quạt gió hồi 12 đưa trở lại một
làm sạch bụi, không khí tuần hoàn được quạt gió hồi 12 đưa trở lại một phần
vào hệ thống tại buồng hoà chộn 2 ; còn một phần được thải ra ngoài trời qua
cửa thổi gío có lá điều chỉnh 13
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
11
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Với sơ đồ hở, cấu trúc của hệ thống trung tâm đơn giản hơn nhiều : hệ
thống gồm các thiết bị ( chi tiết ) 1,2,3,4,5,6,8, và cửa thải trực tiếp 14 : không khí
sau khi trao đổi trong phòng được thải toàn bộ ra ngoài trời mà không có tuần hoàn.
Như vậy, hệ thống ĐTKK kiểu trung tâm có đặc điểm là : nhiều gian
điều hoà có chung một buồng điều khiển, do đó tiết kiệm thiết bị và mặt
bằng, giảm được chi phí đầu tư . tuy vậy hệ thống này có nhiều nhược điểm
-Mỗi gian điều hoa có những yêu cầu riêng về nhiệt độ và độ ẩm
nhưng lại được cung cấp cùng một loại không khí đã được sử lí như nhau, do
đó thường phải đặt thêm thiết bị phụ trợ cho các nơi có yêu cầu riêng ( ví dụ,
thiết bị phun ẩm bổ xung cho nơi cần độ ẩm lớn hơn hoặc máy điều hoà nhiệt
độ cục bộ cho nơi cần nhiệt độ thấp hơn );
-Hệ thống có đường ống gió dài, trở lực lớn, chi phí nhiều điện năng
dẫn động quạt và vật liệu làm ống dẫn ;
-Do đường ống gió nối thông các gian điều hoà với nhau nên có nguy
cơ lây lan hoả hoạn khi một nơi bi cháy ;
hẹp của không gian . Thông thường, hệ thống cục bộ được chế tạo dưới dạng,
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
13
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
trong đó có bố trí đủ cả bốn khâu hệ thống (thường không có hệ thống ống
dẫn gió ;các cửa phân phối gió đặt ngay trên mặt trước của võ máy ). Các máy
ĐHKK cục bộ chỉ có chức năng làm lạnh (hoặc có cả thiết bi sưởi ấm )mà
không có chức năng tăng ẩm ( ví dụ các máy BK 1500,BK 2500 của liên xô ).
Các máy điều hoà cửa sổ thường có năng xuất lạnh, năng xuất gió bé, lắp đặt
thích hợp cho các phòng hẹp .
Một số máy được tách riêng khâu năng lượng khỏi khâu sử lí, gọi là
máy hai cục ; Máy lạnh, dàn nóng và quạt thải nhiệt đặt trong cùng một vỏ ;
dàn lạnh quạt cấp gió cửa thổi gió và hút gió, .. đặt trong một vỏ khác hình 2.4
trình bày cấu trúc một máy ĐHKK cửa sổ (mặt chiếu bằng ).
+ Hệ thống làm lạnh được đặt bên trong vỏ máy gồm máy nén 1(dạng
bloc kín), tác nhân lạnh (là freon) từ máy nén được làm mát trong gian ngưng
tụ 2 (còn gọi là dàn nóng ), sau đó được qua lọc ẩm nhờ pin lọc 10 nồi tiết lưu
tới áp suát bảo hoà nhờ ống mao 9.
+ Nhiệt thải ra từ giàn ngưng đựơc quạt gió nóng 3 thải ra ngoài trời ở
mặt sau vỏ máy D, không khí lấy vào làm mát dàn nóng và máy nén lấy từ
các khe ở thành bên. Trong giàn bay hơi 7, tác nhân lạnh bay hơi, lấy nhiệt
của không khí, sau đó qua ống hút vào bầu giãn nở và ống tiêu âm về máy
nén 1 tiếp tục chu kỳ sau.
Không khí đẵ đựoc làm lạnh nhờ quạt li tâm 6 thổi qua các cửa cấp gió
đặt ở phía trên, trứoc vỏ máy; không khí tuần hoàn được hút vào quạt qua tấm
lọc bụi 8 và giàn lạnh 7. Không khí được bổ sung được lấy từ cửa gió 5 có thể
điều chỉnh độ mở bằng tay tuỳ số lượng người trong phòng. Việc đóng mở
máy, điều chỉnh lưu lượng quạt gió, đóng mở cửa gió được thay đổi bằng
cách thay đổi cách đấu dây của động cơ 4.Động cơ được nối đồng trục với các
quạt 3 và 6.
KT- O
2
cú din tớch l F = (53,4.72,8) =38887,52 m
2
KT O
4
cú din tớch l F = (53,4.72,8) =38887,52 m
2
Cũn din tớch ca KT
11
KT
15
cú din tớch ging nhau:
F = (31,8.72,8) = 2315.04 m
2
3.2. CHN CP IU HO CHO CễNG TRèNH.
Khi thit k h thng iốu ho khụng khớ vic u tiờn l a ra cỏc
phng ỏn chn h thúng iu ho no cho phự hp vi mc ớch s dng.
Cp iu ho cu khụng khớ cn iu ho (nhit , m) ca cụng trỡnh,
cú 3 cp iu ho:
CP I. Cú chớnh xỏc cao nht.
CP II. Cú chớnh xỏc trung bỡnh.
CP III. Cú chớnh xỏc va phi.
i vi cụng trỡnh do yờu cu khụng nghiờm ngt v nhit v m
do ú ta chn h thng iu ho Cp III h thng ny cú im hn so vi h
thụng Cp I v Cp II l giỏ thnh lp t r, vn u t va phi phự hp vi
iu kin nc ta hin nay.
3.3. CHN THễNG S TNH TON.
A
= 0.5(t
tb
max
+ t
tb
min
)
- Từ trạng thái nhiệt độ T
tb
min
và độ ẩm ϕ (tra theo N
4
[1] của tháng
tương ứng, mùa hè theo tháng t dòng theo đường d = Const đến gặp đường
đẳng nhiệt t
tb
min
đẵ được ở trên, xác định tỷ số ϕ
13- 15
- hệ thống ĐHKK cấp III
Công trình được xây dựng tại Hà Nội theo bảng N
2
và N
3
-TCVN 4088-85
[1]
t
max
tb
min
=25,5
0
C cuả tháng 6 và độ ẩm 83% dóng theo
đường
d= const lên gặp đường t
a
=29,2
0
C tại điểm ϕ=65% đó là độ ẩm ngoài
trời tính toán
Vậy thông số tính toán ngoài không khí ngoài trời Hà Nội đối với hệ
thống ĐHKK cấp III:
Nhiệt độ tính toán t
tt
=32,8
0
C
độ ẩm tính toán ϕ=65%
Chọn thông số tính toán không khí cho hành lang t
t
=28
0
C, ϕ
t
=65%
Đối với công trình các thông số được chọn để tính toán và nhiệt độ, độ
ẩm cho các giàn điều hoà về mùa hè .
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
Vi vic chn nh vy ta xỏc nh c chờnh lch trung bỡnh
tớnh toỏn gia khụng khớ trong khụng gian iu ho v nhit ngoi tri .
-B mt bao che tip xỳc trc tip vi khụng khớ .
chờnh lch nhit gia phũng th vin, phũng n v phũng lm
vic v khụng khớ ngoi tri :
t
1
= t
N
-t
T
=32,8-25=7,8
0
C.
chờnh lch nhit gia hnh lang v khụng khớ ngoi tri
t
2
= t
N
- t
T
=32,8-28=4,8
0
C.
-B mt bao chố khụng tip sỳc trc tip vi khụng khớ (khụng gian
m)
t
3
= t
N
18
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Chiều rộng a
2
=1,2 m a
2
’
=1,8m.
Chiều cao h
2
=2,2 m a
2
’
=2,2m.
Diện tích F
2
=1,2.2,2=2,64 m
2
, F
2
=1,8.2,2=3,96 m
2
.
Kích thước cửa sổ kính lớn.
Chiều rộng a
3
=1 m.
Chiều cao h
3
=1,8 m.
,
Diện tích của phòng thư viện tàng 2 gồm có cửa sổ vào lớn, 1 cửa nhỏ
và cửa sổ . Do đó diện tích của kính được xác định theo các hướng.
Diện tích tường F
t
:=Diện tích toàn bộ –Diện tích tường –Diện tích cửa.
Diện tích tường kính F
t
k
:=Diện tích toàn bộ kính tường –Diện tích cửa
sổ với cách lập như trên, kết hợp với thông số trực tiếp trên bản vẽ của công
trình ta đưa ra bảng số sau.
Tên phòng cần ĐHKK Diện tich
sàn nhà
F,m
Diện tích tường không
có kính :m
2
HĐ HT HN HB
Diện tích cửa kính
cửa sổ kính m
2
HĐ HT HN HB
Diện tích tường có kính
m
2
HĐ HT HN HB
Phòng thư viện tầng 2 207,36 14,28 28,8 14,68 14,28 14 0 0 0 28,8 28,8 28,8 28,8
Phòng làm viêc A
2
1
+Q
2
+Q
3
+Q
4
+Q
5
, W.
Trong đó:
Q
1
–nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che, W
Q
2
– nhiệt toả ra các thiết bị máy móc dùng điện, W
Q
3
– Nhiệt toả ra từ các thiết bị chiếu sáng, W
Q
4
– Nhiệt do người toả ra, W
Q
5
– Nhiệt do bức xạ mặt trời, W
a> NHIỆT TỔN THẤT QUA KẾT CẤU BAO CHE ; Q
1
, W
Q
∑++
1
, w/m
2
k
Trong đó R
N
=
α
N
1
Nhiệt trở toả nhiệt từ bề mặt của vách tới không khí ngoài
trời, m
2
k/w
α
N
Hệ số toả nhiệt vách bên ngoài, m
2
k/w
R
T
=
α
1
,m
2
k/w. nhiệt trở toả giữa vách trong không khí trong nhà .
α
T
3
xác định theo công thức tổng quát sau .
Q
3
=N
S
,w(N
S
-tổng công suất của tất cả các thiết bị chiếu sáng, W).
d>NHIỆT DO NGƯỜI TOẢ RA (Q
4
),W
Q
4
xác định theo công thức tổng quát sau .
Q
4
=n.q, W .
Trong đó: n –số người trong phòng, người
q- nhiệt toàn phần toả ra từ mỗi người xác định theo bảng
3.1 TÀI LIỆU [2], w
e. NHIỆT DO BỨC XẠ MẶT TRỜI Q
5
,W .
Q
5
xác định theo công thức sau .
Q
5
bx
2
Nhiệt bức xạ qua kính Q
5
k
, w
Q
5
k
=I
S
.F
k
.T
1
.T
2
.T
3
.T
4
, W.
SV: NguyÔn Xu©n B¾c Líp C§ NhiÖt L¹nh - K7
21
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Trong đó : I
S
: cường độ bức xạ mặt trời, w/m
2
F
1
δ
k
Hình 1.3a kết cấu tường gạch hình1.3bkết cấu tường kính
1) LỚP VỮA TRÁT CÓ CHIỀU DÀI
δ
1
(
δ
1
=0,01m) 1 TƯỜNG KÍNH CÓ CHIỀU
DÀY (
δ
k
=0,01).
2)LỚP GẠNH XÂY DÂN DỤNG
δ
2
(
δ
2
=0,2m).
Hệ số dẫn nhiệt của lớp vừa trát xi măng TL 3 : λ
1
=0,93 w/mk.
Hệ số dẫn nhiệt của lớp kính phổ thông : λ
k
=0,76 w/mk.
N
=20 w/m
2
k, α
T
=10 w/m
2
k.
=
k
1
10
1
82,0
2,0
93,0
01,0.2
20
1
1
+++
= 2,4, w/m
2
k
Tường tiếp xúc gián tiếp với không khí (không gian đệm )
α
N
=10 w/m
2
k, α
w/m
2
k .
- Kính tường và kính cửa sổ .
Kính tiếp xúc với không khí .
K
1
=
+++
λ
δ
λα
k
k
TN
21
1
=
1
0,2
1 1
0,76
20 10
+ + +
= 6,25, w/m
2
k w/m
2
k
kính tiếp xúc với không khí (không gian đệm)
T
(chỉ tính cho
mùa hè, mùa đông không yêu cầu ĐHKK do đó không phải xác định )
3.6.3. Tính cho phòng thư viện, tầng 2 (tầng điển hình ).
A) TÍNH NHIỆT TỔN THẤT QUA KẾT CẤU BAO CHE Q
1
.
Q
1
=Q
tt
t
+ Q
tt
n
+Q
tt
tk
+ Q
tt
ck
W.
Trong đó:
Q
tt
t
.nhiệt tổn thất qua tường.
Q
tt
n
HT
=k
1
.F
Ht
. T
1
=2,4.14,28.7,8=267,321 w.
Hướng Nam Q
T
HN
=k
1
.F
HN
. T
1
=2,4.14,28.7,8=267,321 w.
Hướng Bác Q
T
HB
=k
1
.F
HB
. T
1
=2,4.14,28.7,8=267,321 w.
Trong đó F
HĐ
24
§å ¸n tèt nghiÖp §¹i Häc B¸ch Khoa Hµ Néi
Như ta đã giới thiệu ở phần 3.2.2 tường kính được làm bằng kính phổ
thông, hệ số truyền nhiệt xác định, với tường kính tiếp xúc trực tiếp với không
khí.
K
1
=6,25 w/m
2
k ; tường tiếp xúc gián tiếp với không khí.
K
2
=4,7 w/m
2
k;
Nhiệt tổn thất qua kính cũng xác định theo các hướng công thức xác
định.
Q
TK
TT
=k.F. T
,
W
F: Diện tích tường kính xác định theo các hướng :m
2
.
T: Độ chênh nhiệt độ xác định như trên mục 3.1.2
Hướng Đông Q
TK
HĐ
Hướng Bác Q
TK
HB
=k
1
.F
HB
TK
T
2
=6,25.28,8.7,8=1404 W.
Suy ra Q
CK
TT
=Q
CK
HĐ
+ Q
CK
HT
+Q
CK
HN
+ Q
CK
HB
=1404+406,08+1404+1404
Vậy Q
ck
TT
HN
=k
1
.F
HN
CK
.t
1
=0W.
Hướng Bắc Q
CK
HB
=k
1
.F
HB
CK
t
1
=0 W.
Suy ra Q
CK
TT
=Q
CK
HĐ
+ Q
CK
HT
+Q