Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảng bá thương hiệu cà phê mê trang của công ty cổ phần cà phê mê trang - Pdf 20

i

LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại Học Nha Trang, đặc biệt
là các Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế đã tận tình, tâm huyết giảng dạy trong suốt thời
gian em học tại trường.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám Đốc cũng như các cô chú, anh chị
nhân viên trong Công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi trong thời gian em thực tập tại Công ty.
Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Đỗ Văn Ninh đã luôn tận
tâm, nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này.
Đây là lần đầu tiên em vận dụng những kiến thức được tiếp thu từ nhà trường
vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, cùng với hạn chế về thời gian nghiên cứu
cũng như năng lực bản thân, một số nội dung trong khóa luận này sẽ không tránh
khỏi khiếm khuyết, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy Cô
trường Đại Học Nha Trang, Ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần
Cà phê Mê Trang cùng các bạn bè để em hoàn thành tốt hơn đề tài này.

Nha Trang, tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện Phan Công Huỳnh

ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii

1.4.3.2. Quan hệ công chúng – PR: 24
1.4.3.3. Bán hàng trực tiếp: 25
1.4.3.4. Xúc tiến bán hàng: 26
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến từng hình thức quảng bá: 28
1.4.4.1. Loại sản phẩm và đặc điểm của thị trường: 28
1.4.4.2. Chiến lược đẩy và chiến lược kéo: 29
1.4.4.3. Chu kỳ sống của sản phẩm: 30
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CÀ
PHÊ MÊ TRANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG 32
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 37
2.1.2.1. Chức năng 37
2.1.2.2. Nhiệm vụ 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất 38
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý 38
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất 40
2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty
trong thời gian tới 42
2.1.4.1. Những thuận lợi 42
2.1.4.2. Những khó khăn 42
2.1.4.3. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 43
2.2. Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty 44
2.2.1. Về vốn 44
2.2.2. Về lao động 47
iv
2.2.3. Về trang thiết bị công nghệ 49
2.3. Các hoạt động chủ yếu của Công ty 49
2.3.1. Tình hình thu mua nguyên vật liệu của Công ty 49
2.3.2. Sản xuất 50

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ MÊ TRANG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG 98
3.1. Quảng bá rộng rãi hình ảnh thương hiệu cà phê Mê Trang đến với công chúng 98
3.1.1. Lý do lựa chọn giải pháp 98
3.1.2. Nội dung của giải pháp 98
3.1.3. Hiệu quả mang lại 99
3.2. Liên doanh liên kết cùng quảng bá thương hiệu 99
3.2.1. Lý do lựa chọn giải pháp 99
3.2.2. Nội dung của giải pháp 100
3.2.3. Hiệu quả mang lại 100
3.3. Hoàn thiện bao bì sản phẩm, mẫu mã, màu sắc của nhãn hiệu 100
3.3.1. Lý do lựa chọn giải pháp 100
3.3.2. Nội dung của giải pháp 101
3.3.3. Hiệu quả mang lại 101
3.4. Quảng cáo thông qua mạng xã hội nhờ sự phát triển của Internet 101
3.4.1. Lý do lựa chọn giải pháp 101
3.4.2. Nội dung của giải pháp 101
3.4.3. Hiệu quả mang lại 102
3.5. Tiếp cận và giới thiệu sản phẩm cà phê Mê Trang với những phân khúc
cao cấp 102
3.5.1. Lý do lựa chọn giải pháp 102
3.5.2. Nội dung của giải pháp 102
3.5.3. Hiệu quả mang lại 102
3.6. Tăng cường công tác PR 103
vi
3.6.1. Lý do lựa chọn giải pháp 103
3.6.2. Nội dung của giải pháp 103
3.6.3. Hiệu quả mang lại 103
3.7. Gìn giữ và phát huy phong cách độc đáo của hệ thống quán cà phê

Bảng 2.15. Một số chương trình công ty tài trợ, đóng góp trong thời gian qua 86
Bảng 2.16. Các địa điểm mua sản phẩm cà phê được người tiêu dùng lựa chọn 90
Bảng 2.17. Mức độ yêu thích của khách hàng về các hình thức quảng bá 91
Bảng 2.18. Mức độ hài lòng của khách hàng về các hình thức quảng bá 92
Bảng 2.19. Các nguồn thông tin để khách hàng biết đến sản phẩm cà phê Mê Trang 92
Bảng 2.20. Đánh giá của khách hàng về mức độ quan trọng khi mua sản phẩm
cà phê Mê Trang 94 viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu 3
Hình 1.2. Quá trình nhận thức một thương hiệu đối với khách hàng 16
Hình 1.3. Các quá trình để khách hàng trung thành với thương hiệu 17
Hình 1.4. Các bước tiến hành một chương trình quảng cáo 19
Hình 1.5. Quy trình bán hàng trực tiếp 26
Hình 1.6. Chiến lược đẩy 29
Hình 1.7. Chiến lược kéo 30
Hình 2.1. Địa điểm mua sản phẩm cà phê được khách hàng lựa chọn 91
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý 39
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất 41
Sơ đồ 2.3. Kênh phân phối sản phẩm của công ty 54


phát triển tới một thị phần mới hay thậm chí một khu vực mới. Điều này trở nên rất
quan trọng khi mà sự khác biệt của sản phẩm trở nên khó hơn trong quá trình cạnh
tranh nhanh hơn, tốt hơn và rẻ hơn.
Mê Trang là một trong số ít các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được
tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Công ty đang hoạt
động trong ngành nghề cà phê có tốc độ tăng trưởng cao, chính vì thế công ty đang
phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ trong ngành.
2
Để phát triển bền vững và gia tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp đòi hỏi
Công ty phải tập trung cho việc phát triển thương hiệu nhằm xác định cho mình một
vị trí, một hình ảnh riêng biệt trên thị trường.
Trên cơ sở học tập và nghiên cứu về mặt lý thuyết để áp dụng vào thực tiễn
doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảng bá
thương hiệu cà phê Mê Trang của Công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Hệ thống hóa các lý thuyết, nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần Cà
phê Mê Trang.
 Nghiên cứu thực trạng công tác quảng bá thương hiệu cà phê Mê Trang của
Công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang. Tìm hiểu một số công cụ quảng bá của công ty
trong thời gian qua.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quảng bá
thương hiệu Cà phê Mê Trang tại Công ty Cổ phần Cà phê Mê Trang.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quảng bá thương hiệu Cà phê Mê Trang tại Công ty Cổ phần Cà phê
Mê Trang thông qua người tiêu dùng.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Sản phẩm Cà phê Mê Trang trên thị trường Nha Trang.
5. Phương pháp nghiên cứu:
a) Phương pháp thu thập số liệu:
 Số liệu sơ cấp:

giá trị lợi ích tiêu dùng cho người tiêu dùng.
Hai mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu được thể hiện ở hình 1.1.

Thương hiệu là một thành phần của
sản phẩm
Sản phẩm là một thành phần của
thương hiệu
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu
SẢN PHẨM THƯƠNG HIỆU
Thương hiệu
Sản phẩm
4
Ngày nay, quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu càng trở
nên phổ biến và được chấp nhận bởi các nhà nghiên cứu bởi lẽ người tiêu dùng có 2
nhu cầu: nhu cầu chức năng và nhu cầu tâm lý.
Sản phẩm chỉ cung cấp cho người tiêu dùng lợi ích chức năng còn thương hiệu
thì cung cấp cho khách hàng nhu cầu chức năng lẫn nhu cầu tâm lý.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành của thương hiệu:
a) Phần phát âm được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính
giác của người nghe như tên gọi, chữ cái, khẩu hiệu, câu slogan, đoạn nhạc đặc
trưng,…
b) Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo ra sự nhận biết thông qua
thị giác người xem như hình vẽ, logo, kiểu dáng, màu sắc, nét chữ, kiểu dáng bao bì
và các yếu tố nhận biết khác.
1.1.3. Chức năng của thương hiệu:
1.1.3.1. Chức năng nhận biết và phân biệt:
Đây là một chức năng đặc trưng và rất quan trọng của thương hiệu. Khả năng
nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng
mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của công ty.
Thông qua thương hiệu người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân

1.1.4.1. Đối với người tiêu dùng:
Người tiêu dùng luôn cảm thấy mệt mỏi khi phải tốn quá nhiều thời gian lựa
chọn sản phẩm. Sẽ rất khó khăn bởi người tiêu dùng không biết lấy gì để đảm bảo
rằng họ đã mua đúng sản phẩm mà mình mong muốn.
Vì thế, thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần
mua trong vô số các hàng hóa cùng loại khác. Ngoài ra, thương hiệu còn giúp khách
hàng giảm rủi ro, giúp họ biết được nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa. Nó giống như
lời cam kết giữa nhà sản xuất, người bán với khách hàng về chất lượng sản phẩm.
1.1.4.2. Đối với doanh nghiệp:
a) Thương hiệu tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí
người tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của
6
mình. Khi một thương hiệu xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có một hình
ảnh, thuộc tính nào của hàng hóa. Vì thế, qua thời gian sử dụng cũng như về thông
điệp mà thương hiệu truyền tải sẽ dần định vị trong tâm trí người tiêu dùng.
b) Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường. Thực ra, thương hiệu không trực
tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn thị trường đòi hỏi thương
hiệu phải phù hợp với từng phân đoạn.
c) Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp với khách hàng về chất
lượng sản phẩm. Khi khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty bạn là họ đã tin
vào chất lượng hàng hóa, tin vào dịch vụ vượt trội của công ty hay nói cách khác họ
đã gởi trọn lòng tin vào thương hiệu đó.
Các thông điệp mà các thương hiệu đưa ra trong chương trình quảng cáo, khẩu
hiệu logo…luôn tạo sự kích thích, lôi cuốn khách hàng, chứa đựng những lời cam
kết về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng hàng hóa đó.
d) Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị vô cùng lớn của mỗi doanh
nghiệp. Nó là tổng hợp các yếu tố, những thành quả mà doanh nghiệp đã tạo dựng
trong suốt quá trình hoạt động sản xuất của mình.
Chính sự nổi tiếng của thương hiệu nó quyết định cho một doanh thu và lợi
nhuận tiềm năng của doanh nghiệp. Đặc biệt, giá trị này thể hiện rất rõ khi công ty

cho từng khúc thị trường đã phân chia.
1.2.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
a) Thị trường mục tiêu: là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu
hoặc mong muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng.
Để lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần phải đánh giá các khúc thị
trường và doanh nghiệp có thể đáp ứng vào khúc thị trường nào.
b) Đánh giá các khúc thị trường: dựa vào 3 nhân tố.
 Quy mô và sự tăng trưởng: Doanh nghiệp cần thu thập và phân tích các số
liệu như doanh thu hiện tại, dự đoán tỷ lệ tăng doanh thu tương lai, lợi nhuận hiện
tại và dự đoán tỷ lệ tăng lợi nhuận tương lai. Doanh nghiệp thường quan tâm đến
khúc thị trường có doanh số bán ra lớn, tỷ lệ tăng trưởng nhanh và lợi nhuận cao.
8
Tuy nhiên đây không phải là khúc thị trường hấp dẫn đối với tất cả các doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ với nguồn lực hạn chế. Những doanh nghiệp nhỏ
thường lựa chọn các khúc thị trường nhỏ hơn, ít hấp dẫn hơn nhưng mang lại nhiều
lợi nhuận tiềm năng cho họ hơn.
 Sự lựa chọn của khúc thị trường: Một khúc thị trường có quy mô và khả
năng tăng trưởng vẫn kém hấp dẫn nếu xét trên quan điểm lợi nhuận, cần phải xem
xét các yếu tố sau:
- Đánh giá đối thủ hiện tại và tiềm năng.
- Sự đe dọa của sản phẩm thay thế.
- Áp lực về phía khách hàng.
- Áp lực về phía người cung cấp.
 Mục tiêu và nguồn lực của công ty: Một khúc thị trường cho dù có quy mô,
tốc độ tăng trưởng nhanh và hấp dẫn, doanh nghiệp cần phải xem xét khúc thị
trường đó có phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp không.
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp sẽ bao gồm nhiều khúc thị trường hoặc
một khúc thị trường thỏa mãn cả ba điều kiện trên.
c) Căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu:
 Nguồn lực của doanh nghiệp: Nếu nguồn lực của doanh nghiệp bị hạn chế

của doanh nghiệp trong “đám đông”.
1.2.5. Xây dựng thương hiệu:
1.2.5.1. Lựa chọn yếu tố thương hiệu:
 Thương hiệu phải dễ nhớ: Đây là điều kiện hết sức cần thiết để tạo sự nhận
thức của thương hiệu đối với người tiêu dùng. Từ tên gọi, biểu tượng, kiểu
chữ…phải đảm bảo hai yếu tố cơ bản: dễ nhận ra và dễ gợi nhớ. Do vậy, trong quá
trình thiết kế thương hiệu cần tiến hành những nghiên cứu thử nghiệm hai yếu tố
trên dựa vào nhóm khách hàng mục tiêu.
10
 Thương hiệu phải có ý nghĩa: Để có thể gây ấn tượng và tác động vào tâm
trí của khách hàng, thương hiệu cũng phải chuyên chở một ý nghĩa xác định. Muốn
vậy thành phần thương hiệu cần đồng thời vừa có tính mô tả (như gợi cho người
đọc nghĩ đến một đặc tính nổi bật nào đó của sản phẩm), có sức thuyết phục (như
nhấn mạnh lợi ích sản phẩm mang lại), vừa có tính hài hước hấp dẫn (như ý nghĩa
câu chữ), vừa có tính hình tượng cao, gây cảm xúc thẩm mỹ.
 Thương hiệu phải có tính dễ bảo hộ: Tiêu chí này thể hiện ở hai khía cạnh:
về mặt pháp luật và về mặt cạnh tranh. Muốn vậy cần phải:
 Chọn các yếu tố thương hiệu có thể được bảo vệ một cách hợp pháp trên cơ
sở quốc tế.
 Đăng ký chính thức các yếu tố thương hiệu với các cơ quan pháp luật có
thẩm quyền chức năng.
 Bảo vệ triệt để các nhãn hiệu hàng hóa khỏi sự xâm phạm cạnh tranh trái
phép.
 Sử dụng bí quyết riêng trong thiết kế để tránh sự bắt chước của đối thủ.
 Thương hiệu phải có tính dễ thích nghi: Do khả năng thay đổi của thị hiếu
khách hàng hoặc sự chuyển hướng thị trường mục tiêu nên cần phải có những sự
điều chỉnh cần thiết. Do vậy, các yếu tố thương hiệu càng linh hoạt và dễ thích nghi
thì càng dễ dàng được cập nhật.
 Thương hiệu phải có tính dễ phát triển, khuếch trương: Mở rộng thị trường
ra những phân khúc mới hoặc những khu vực địa lý văn hóa khác nhau kể cả thị

thường được bảo tồn lâu dài trong tâm trí con người.
Thông thường có các dạng logo như sau:
 Logo dựa theo từ ngữ.
 Logo dựa theo chữ cái.
 Logo dạng nhãn mác.
 Logo dạng hình tượng.

12
c) Slogan – Câu khẩu hiệu:
“Câu khẩu hiệu là đoạn văn ngắn chứa đựng và truyền tải những thông tin
mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu”. Câu khẩu hiệu giữ một vị trí quan
trọng trên các bao bì và trên các công cụ marketing khác. Câu khẩu hiệu được xem
như một cách thức quảng bá thương hiệu rất tốt bởi cũng giống như tên thương hiệu.
Một câu khẩu hiệu phải hội tụ một số yếu tố:
- Thứ nhất: phải có mục tiêu.
- Thứ hai: ngắn gọn, dễ hiểu, dễ đọc.
- Thứ ba: không phản cảm.
- Thứ tư: cần nhấn mạnh vào lợi ích sản phẩm.
 Thiết kế câu khẩu hiệu:
Câu khẩu hiệu có thể được xem như yếu tố thương hiệu linh hoạt và dễ dàng
chuyển đổi nhất theo thời gian. Khi thay đổi một câu khẩu hiệu cần cân nhắc xem:
- Câu khẩu hiệu hiện tại có thể đóng góp vào giá trị thương hiệu như thế nào
qua việc tăng cường nhận thức và hình ảnh về thương hiệu.
- Những đóng góp này có nhiều không và do đó có cần phải tiếp tục duy trì
câu khẩu hiệu này không.
- Nếu thay đổi, câu khẩu hiệu mới cần cố gắng kế thừa những ưu điểm nổi
trội của câu khẩu hiệu cũ.
d) Nhạc hiệu:
Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc nền hoặc là một bài hát ngắn, thực chất đây
là một hình thức mở rộng của câu khẩu hiệu.

của sản phẩm và chấp nhận mức giá công ty đặt ra.
Có các chính sách giá:
 Chính sách giá “thâm nhập”.
 Chính sách giá “hớt váng”.
 Chính sách định giá theo giá trị.

14
c) Hệ thống kênh phân phối:
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp
đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch
vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Có 12 mô hình kênh phân phối chủ yếu được áp dụng:
 Kênh trực tiếp: sản phẩm từ nhà sản xuất được đưa thẳng đến người tiêu
dùng không thông qua trung gian phân phối.
 Kênh trực tuyến: sản phẩm được phân phối thông qua các phương tiện trực
tuyến như thư tín, điện thoại, internet…do các chuyên môn đảm nhận.
 Kênh một cấp độc lập: nhà sản xuất thông qua các nhà bán lẻ độc lập, quan
hệ giữa 2 đối tượng này hoàn toàn bình đẳng.
 Kênh một cấp đại chúng: nhà sản xuất – mạng lưới bán lẻ đại chúng (siêu
thị, trung tâm thương mại,…) – người tiêu dùng.
 Kênh một cấp chọn lọc: các nhà bán lẻ hội tụ đủ điều kiện do nhà sản xuất
quy định sẽ được lựa chọn phân phối hàng hóa.
 Kênh một cấp trực thuộc: nhà sản xuất tự thiết kế cho mình một hệ thống
các cửa hàng bán lẻ để phân phối các sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
 Kênh hai cấp phụ thuộc nhà bán lẻ: nhà sản xuất – nhà phân phối (do các
nhà bán lẻ tạo nên) – nhà bán lẻ – người tiêu dùng.
 Kênh ba cấp độc lập: nhà sản xuất – đại lý cấp 1 – đại lý cấp 2 – cửa hàng
bán lẻ - người tiêu dùng. Các trung gian hoạt động hoàn toàn độc lập.
 Kênh ba cấp chọn lọc: cửa hàng bán lẻ và đại lý cấp 2 có thể phụ thuộc cấp
1 và nhà sản xuất. Họ được lựa chọn tham gia vào mạng lưới phân phối khi đảm

lược quảng bá thương hiệu phù hợp với công ty mình nhất. Thành công chỉ thật sự đến với
các doanh nghiệp biết tự khẳng định mình và tận dụng những cơ hội của thị trường.
16

Quá trình khách hàng nhận thức một thương hiệu được thể hiện ở hình 1.2. Hình 1.2. Quá trình nhận thức một thương hiệu đối với khách hàng
1.4.2. Mục đích của quảng bá thương hiệu:
Mục tiêu của quảng bá thương hiệu là làm sao cho thị trường biết đến, chấp
nhận và ghi nhớ thương hiệu của mình. Tùy thuộc tính chất của sản phẩm, thị
trường mục tiêu và khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể áp dụng riêng lẽ
hoặc tổng hợp các phương pháp quảng bá khác nhau.
Các quá trình dẫn đến việc khách hàng trung thành với một thương hiệu được
thể hiện ở hình 1.3.

b) Tầm quan trọng của quảng cáo:
 Thu hút sự chú ý của khách hàng.
 Thuyết phục khách hàng về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm
thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin của họ về sản phẩm của công ty.
 Tăng lòng ham muốn mua hàng của họ.
 Dọn đường cho sản phẩm thâm nhập thị trường.
 Giúp quá trình bán hàng diễn ra trôi chảy hơn.
Quảng cáo được thực hiện dựa trên nguyên tắc: A.I.D.A.
A (attention) : Tạo sự chú ý.
I (interest) : Làm cho thích thú.
D (desire) : Gây nên sự ham muốn.
A (action) : Hành động mua hàng.
c) Nhiệm vụ của quảng cáo:
Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng chương trình quảng cáo là đề ra nhiệm
vụ quảng cáo. Có thể đề ra cho quảng cáo rất nhiều nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực
truyền thông và tiêu thụ. Người ta thường phân loại những nhiệm vụ đó trên cơ sở
căn cứ vào mục đích của quảng cáo nhằm thông tin, thuyết phục hay nhắc nhở.
Nhận biết
thương hiệu
Cảm nhận
Thương hiệu
Ham muốn
thương hiệu
Các hình thức
chiêu thị
Trung thành với
thương hiệu

Trích đoạn Thực trạng công tác xây dựng thương hiệu của Công ty Kế hoạch đầu tư cho quảng bá năm 2011 Nội dung của giải pháp Liên doanh liên kết cùng quảng bá thương hiệu Hoàn thiện bao bì sản phẩm, mẫu mã, màu sắc của nhãn hiệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status