GIÁM ĐỐC
Phòng kiểm tra
nội bộ
Phòng kế toán
tài chính
Quỹ tiết kiệmCác phòng chuyên môn nghiệp vụPhòng giao dịchCác PGDĐưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốnTiếp nhận hồ sơKiểm tra sơ bộ hồ sơNhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm
định
Bổ sung, giải trìnhLập báo cáo thẩm địnhKiểm tra, kiểm soátNhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định.Lưu hồ sơ, tài liệu
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt 20 năm đổi mới, nhìn chung đất nước ta đã có sự khởi sắc
đáng
kể về mọi mặt. Nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước vượt qua mọi khó
khăn thử thách, duy chi được mức tăng trưởng nhanh bền vững. Sự tăng
trưởng đó có sự đóng góp rất lớn của hệ thống ngân hàng, với nhiệm vụ huy
động vốn cho các dự án đầu tư phát triển, các dự án kinh tế trọng
điểm...Ngân hàng đang thể hiện vai trò then chốt của minh trong sự phát
triển của nền kinh tế đất nước. Để luôn duy trì vai trò đó của mình hệ thống
ngân hang phải phát triển và hoàn thiện hơn nữa. Một trong những yêu cầu
đặt ra với ngân hàng đó la phải hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư.
Thẩm định tài chính đầu tư là một công việc rất quan trọng là cơ sở
tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả
nợ từ dự án của chủ đầu tư. Nhân thấy vai trò quan trọng của công tác này
nên trong thời gian thực tập tại chi nhánh BIDV Cầu giấy em đã lựa chọn
đề tài :" Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tư " . Với mong muốn phần nào đem đên những giải pháp để hoàn
thiện hơn công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Cầu giấy nói riêng và
hệ thống ngân hàng trong nước nói chung.
Đề tài trên là lĩnh vực nghiên cứu phức tạp đan xen nhiều yếu tố vĩ mô
Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, mà nhiệm vụ chính của
ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các
công trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sách
cấp, là đại lý thanh toán các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư.
Ngày 14/01/1990, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT
thành lập Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thay thế cho ngân hàng đầu
tư và kiến thiết cũ. Ngân hàng đã bắt đầu thực hiện chức năng kinh doanh và
ngày càng khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế, là một trong 5 ngân
4
hàng Quốc doanh có vai trò đi đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển của nước
ta.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ:
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển.
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân
hàng.
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn
của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế – xã hội, cá nhân
và đoàn thể trong và ngoài nước theo quy định về Pháp luật ngân hàng…
Trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều
biến động và bất ổn, nhưng với sự cố gắng của mình, Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam đã sáng tạo, nỗ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh
doanh, đạt kết quả toàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh
doanh, lộ trình cơ cấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân
hàng thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội
đất nước.
2. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu giấy
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Cầu Giấy
Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng kiến thiết Hà Nội (
Cầu Giấy được nâng cấp lên chi nhánh cấp I thông qua quyết định số 0254 /QĐ
– HĐQT của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy hình thành trên cơ sở
chi nhánh cấp II – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Từ Liêm trực thuộc
chi nhánh Ngân hàng Đầu từ và Phát triển Hà Nội sau 43 năm hoạt động. Và
ngay sau khi được nâng cấp, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Trung ương đã đặt
sự quan tâm và giúp đỡ toàn diện tới những hoạt động tại đây. Chi nhánh được
giao những nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể, với định hướng phát triển trở thành một
6
Ngân hàng thương mại hiện đại năng động, có sức cạnh tranh cao trên địa bàn
cửa ngõ phía Tây Thủ đô.
Hiện nay trụ sở chính của Chi nhánh được đặt tại toà tháp B, tháp Hoà Bình, số
106 đường Hoàng Quốc Việt.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Cầu Giấy
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy thực hiện chức năng
và nhiệm vụ sau:
Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ Trung ương giao, thực hiện nghĩa vụ sử
dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn cùng các nguồn lực khác của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cụ thể là thực hiện cho vay ngắn hạn, trung
và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo lãnh cho các khách hàng theo các chế độ tín
dụng hiện hành, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của đồng vốn.
Thực hiện các dịch vụ tư vấn trong hoạt động tín dụng và ủy thác đầu tư
theo quy định, hoàn trả đầy đủ đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gủi tiền theo
thỏa thuận.
Huy động vốn (VNĐ hay USD) từ mọi nguồn hợp pháp của các khách
hàng.
Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của từng
phòng tại Chi nhánh và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
dụng vốn chưa cao
- Hoạt động của chi nhánh cạnh tranh không chi với ngân hàng trên cùng
địa bàn , các kênh hoạt động vốn khác mà còn phải cạnh tranh với các ngân
hàng lớn trong trung tâm thành phố … nhất là cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực
huy động vốn, sản phẩm dịch vụ mới…
2.4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư
Phát Triển Cầu Giấy.
Sơ đồ : mô hình tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Cầu Giấy
8
9
2.5. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng Ban
2.5.1.Phòng tín dụng
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo
đúng quy trình tín dụng ( tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án, giới thiệu sản
phẩm, phân tích thông tin, nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay, bảo lãnh;
quản lý giải ngân, quản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ nợ,
đủ lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng.
Thực hiện các bịên pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo
đảm quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động tín dụng của phòng, góp phần phát
triển bền vững, an toàn hiệu quả tín dụng của Chi nhánh.
2.5.2.Phòng thẩm định và Quản lý tín dụng
Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định của Nhà
Nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan ( Quy trình thẩm định, cho vay và quản
lý tín dụng, bảo lãnh…) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giá tài sản
đảm bảo nợ ( tính pháp lý, giá trị, tính khả mại ) ; có ý kiến độc lập về quyết định
cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng.
2.5.3.Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp, là
các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng
dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản,
phát triển của Chi nhánh theo quy định.
2.5.9. Phòng kiểm tra nội bộ
Xây dựng trình giám đốc Chi nhánh duyệt chương trình, kế hoạch, giải
pháp kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình kế hoạch chung của hệ thống
kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2.5.10. Tổ thanh toán quốc tế
Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sở
11
hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt. Thực hiện nghiệp vụ phát hành
bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của Ngân hàng nước ngoài. Thực hiện nghiệp vụ
chuyển tiền quốc tế.
2.5.11.Tổ điện toán
Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát
tại chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình
phần mềm được áp dụng ở Chi nhánh theo đúng quy định, quy trình của Ngân
hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
3. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư và sự cần thiết khách quan phải
tiến hành thẩm định dự án đầu tư trong các NHTM.
3.1 Khái niệm.
Các dự án đầu tư sau khi được soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên
cứu tính toán rất kỹ lưỡng và chi tiết thì chỉ mới qua bước khởi đầu. Để đánh giá
tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được
thực hiện hay không thì phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một
cách độc lập và tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm
định dự án. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất
của công cuộc đầu tư và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên góc
độ tổng quát có thể định nghĩa như sau:
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước
hoặc tư nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về
loạt các vấn đề trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đưa ra một quyết định đúng
đắn.
3.3.1. Đối với nhà đầu tư.
Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào kế hoạch sản
xuất kinh doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại được thực hiện bởi các dự
án. Với tư cách là chủ dự án và là bên lập dự án, chủ đầu tư biết khá rõ và tương
đối tỷ mỷ dự án đầu tư của mình, nắm được những điểm mạnh cũng như điểm
yếu, những khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện dự án của mình. Trên
thực tế, khi đưa ra một quyết định đầu tư, chủ đầu tư thường xây dựng và tính
13
toán các phương án khác nhau. Điều đó có nghĩa là có nhiều dự án khác nhau
được đưa ra nhưng không phải dễ dàng gì trong việc lựa chọn dự án này, loại bỏ
dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập, nắm bắt những thông tin mới của chủ
dự án bị hạn chế nhất là đối với các xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội mới và
điều này sẽ làm nguy cơ rủi ro tăng cao và làm giảm tính chính xác trong phán
đoán của họ. Thông qua việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn
được dự án đầu tư tối ưu và thích hợp nhất với năng lực của mình.
3.3.2Đối với ngân hàng.
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhận tiền gửi
và cho vay. Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào
cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn
vay được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân
hàng. Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng
dự án đầu tư. Trên cơ sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ
tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án của chủ đầu tư một cách khách quan hơn.
Việc thẩm định dự án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thòi
gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai.
Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư là rất quan
trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không? Nếu
Lợi nhuận sau thuế đạt 15,2 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch giao 20%.
4.1. Huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các ngân hàng thương mại
vì đó là nguồn vốn chính để ngân hàng có thể duy chì và phát triển kinh doanh,
công tác huy động vốn của một ngân hàng được đánh giá có hiệu quả khi ngân
hàng đó luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu của
khách hàng đến vay vốn và đáp ứng được nhu cầu cho quá trình phát triển của
đất nước
15
Bên cạnh đó huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định được thị trường
đầu ra định hướng được hiệu quả các dự án đầu tư cũng như nắm bắt được mức
độ ảnh hưởng của lãi suất
Thông qua việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn khác nhau không
ngừng mở rộng mạng lưới dich vụ cũng như nâng cao và hoàn thiện chất lượng
dịch vụ ngân hàng với tiêu chí nhanh tróng chính xác thuận tiện cho khách hàng,
công tác huy động vốn của ngân hàng đã bước đầu đat được kết quả khích lệ,
nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ khá, đáp ứng được khối lượng lớn nhu cầu vốn
phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các công ty và
dân cư trên địa bàn
Trên cơ sở mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm tới
các địa bàn đông dân cư, tạo sự thuận tiện cho khách hàng giao dịch.
Tiếp tục đổi mới phong cách giao dịch, chăm sóc tốt khách hàng cũ, mở
rộng khách hàng mới. Thực hiện quy trình nghiệp vụ đảm bảo nhanh gọn và an
toàn. Sử dụng tối đa các sản phẩm tiền gửi đa dạng về loại hình, về kỳ hạn …
Thường xuyên thăm dò ý kiến khách hàng, chủ động về tìm hiểu những
khiếm khuyết, hạn chế để kịp thời khắc phục, chỉnh sửa.
Tiếp cận, tìm giải pháp thu hút nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức tài chính
như Quỹ hỗ trợ, các công ty bảo hiểm…Tiếp cận các tổ chức xã hội, các ban
quản lý dự án, các tổng công ty có nguồn tiền gửi lớn để huy động vốn. Lập
danh sách khách hàng thân thiết, khách hàng tiềm năng để có chính sách đãi ngộ
2004, 2005 và 2006.
17
BIỂU 2- TÌNH HÌNH CHO VAY
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2005 31/12/2006
Số tiền %
SSố
tiền
%
% so
2004
Số tiền %
% so
2005
Tổng dư nợ 4401.620 100 790.82
5
100 196,9 909.026 100 14,9
I.Phân theo thời gian
1.Ngắn hạn 349.409 87 637.72
1
81 182,5 695.512 76 109
2.Dài hạn 52.211 13 153.14
0
19 293,2 213.514 24 139,5
II.Theo thành phần KT
1.Quốc doanh 220.891 55 336.47
6
43 152,3 368.363 40,5 109,5
2.Ngoài QD 180.729 45 153.10
Nhìn vào số liệu qua biểu 1 và biểu 2 ta thấy tình hình nguồn vốn và sử dụng
vốn tương ứng với nhau, chi nhánh luôn chu ý vào việc cân đối giữa đầu vào đầu
ra đảm bảo kinh doanh có lãi chất luợng tín dụng luôn dữ ở mức ổn định thể hiện
nợ quá hạn năm 2004 chiếm 0,8% , năm 2005 chiếm 0.7% hiện nay chi nhánh
vẫn tiếp tục khống chế tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức thấp nhất có thể.
Nguồn vốn huy động đến 31/12/2006 ( kể cả huy động vốn từ KBNN ) đạt
2.287 tỷ đồng trong đó :
• Cơ cấu nguồn vốn huy động
TT Chỉ tiêu ĐV 2004 2005 2006
1 Tỷ trọng tiền gửi TT/ Tổng vốn HĐ % 11,5 13 15
2 Tỷ trọng vốn VNĐ/ Tổng vốn HĐ % 72 71 75
3 Tỷ trọng vốn trung-dài hạn/ Tổng Vốn HĐ % 45 44 49
4 VHĐ các TCKT/ Tổng vốn HĐ % 14 19 37
5 Tỷ trọng Vốn HĐ/ Tổng tài sản nợ % 90,6 89,7 89
Nguồn: Phòng nguồn vốn
4. 2. Hoạt động tín dụng và công tác xử lý nợ xấu
Cơ cấu tín dụng đến 31/12/2006
Chỉ tiêu Đ/V TH 2005 TH2006
Tổng dư nợ Tỷ đ 791 923
Dư nợ bình quân Tỷ đ 632 894
Tỷ trọng nợ cho vay NQD % 57,3 58%
Tỷ trọng dư nợ có TSĐB % 53,7 60%
Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn % 19,3 17,6%
Tỷ trọng dư nợ bằng ngoại tệ/TDN % 22 26%
Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,74 0,19
Nợ hạch toán ngoài bảng Tỷ đ 11,9 11,2
Nợ sử lý chuyển ngoại bảng Tỷ đ 4,7 3,8
Nguồn báo cáo của chi nhánh ngân hàng đầu tư phát triển cầu giấy năm 2005 và
2006
Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng Đầu
42,7%
Thực hiện duy trì và nâng cao hiệu quả những sản phẩm dịch vụ hiện có
20
Hoạt động dịch vụ thẻ tại chi nhánh trong năm 2005- 2006 đã tạo nên bước
phát triển nhảy vọt, trở thành một trong những chi nhánh đứng đầu hệ thống về
dịch vụ thẻ.
4.4.Công tác phát triển mạng lưới
Thực hiện chiến lược phát triển mạng lưới, mở rộng hoạt động kinh doanh
bán lẻ trên địa bàn vùng động lực phía Bắc của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam.
Chi nhánh đã có nhiều cố gắng trong việc lựa chọn địa điểm mở thêm các điểm
giao dịch và đặt máy ATM . Trong năm 2006 đã thực hiện nâng cấp 2 quỹ tiết kiệm
lên Điểm giao dịch để nâng tầm hoạt động, khai thác triệt để tiềm năng địa bàn hiện
có. Mở mới thêm 3 Điểm giao dịch để huy động vốn và phát triển dịch vụ. Việc lắp
đặt thêm máy ATM hiện đang hỗ trợ tốt cho hoạt động kinh doanh thẻ.
Mặc dù các điểm giao dịch mới mở rộng của chi nhánh chưa tạo được
bước đột phá trong hoạt động nhưng trong năm qua cũng đã góp 60 tỷ đồng vào
kết quả tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh, hỗ trợ tốt cho công tác
phát triển dịch vụ.
4.5. Hoạt động Tài chính - Kế toán – Kho quỹ
Cân đối sử dụng tiền mặt được cải thiện theo hướng tiết kiệm hiệu quả,
đảm bảo cung ứng đủ tiền mặt phục vụ nhu cầu của khách hàng. Thành lập tổ,
nhóm thu tiền lưu động, thực hiện dịch vụ cung ứng tiền, kiểm đếm tại đơn vị
đảm bảo an toàn, chính xác.
Tuy nhiên, Chi nhánh cũng còn một số tồn tại và khó khăn cần khắc phục
và vượt qua để đạt được mục tiêu đã đề ra:
-Cán bộ lãnh đạo các cấp hoạt động chưa đều tay, còn hạn chế về năng lực
quản lý, điều hành và triển khai công tác, hiệu quả điều hành chưa cao. Mặc dù
đã có những tiến bộ nhưng vẫn còn tình trạng cán bộ lúng túng khi tác nghiệp. Sự
phối hợp giữa các bộ phận còn chưa chặt chẽ khoa học, hiệu quả công tác còn thấp.
Năng suất lao động thấp, để hoàn thành công việc phải mất nhiều thời gian.
tăng trưởng của hoạt động tín dụng thì công tác cho vay theo dự án của Ngân
hàng Đầu tư & Phát triển Cầu giấy cũng ngày càng phát triển cả về số lượng và
chất lượng, khẳng định được ưu thế của chi nhánh trong lĩnh vực này. Vốn được
đầu tư chủ yếu vào việc nâng cao năng lực và xây dựng mới các công trình trọng
22
điểm, đầu tư thiết bị thi công sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng,
các công trình thuỷ lợi… của một số Tổng công ty, các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, có tín nhiệm, các doanh nghiệp nước ngoài có khả năng trả nợ và có đủ
tài sản bảo đảm. Với việc đầu tư cho các dự án lớn ngày càng gia tăng thì để
nâng cao hiệu quả của công tác cho vay đối với dự án, công tác thẩm định dự án
tại chi nhánh cũng phải được quan tâm thích đáng, đặc biệt là công tác thẩm định
tài chính dự án.
1.1. Quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Cầu giấy :
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh được thông qua các phòng Tín
dụng, phòng Thẩm định, Cán bộ tín dụng (CBTD), Cán bộ thẩm định (CBTĐ),
phòng Nguồn vốn và một số phòng khác có liên quan. Tuy nhiên quy trình này chỉ
mang tính chất định hướng, tổng quát và cơ bản. Trong quá trình thẩm định dự án,
tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án đầu tư xin vay vốn, tuỳ từng
khách hàng và điều kiện thực tế, CBTĐ sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ
hợp lý để bảo đảm tính hiệu quả của công tác thẩm định. Tuỳ theo từng dự án cụ thể
mà CBTĐ cũng có thể xem xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù hợp.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Cầu giấy như sau:
LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ – BIDV Cầu giấy
Phòng Tín dụng
Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm định
23
Chưa đủ cơ sở để thẩm định