Quá trình vận hành ứng dụng Kit dùng để chuyển đổi AC sang DC trong hệ thống chuyển mạch nguồn p2 - Pdf 20


Độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc vào độ tuyến tính của tín hiệu
quét (sai số độ dốc càng nhỏ, độ chính xác càng cao), tín hiệu phụ thuộc vào tần số
của từng xung.
Phương pháp này có tốc độ hoạt động cao hơn các phương pháp ban đầu, và
độ chính xác cũng cao hơn do không cần sử dụng bộ biến đổi DA.
4 – ADC xấp xỉ liên tiếp:

Analog
Input Vi

Comparateur
Vref
Reference Digital output

Hình 2.8 ADC xấp xỉ liên tiếp

Phương pháp này được dùng trong kỹ thuật biến đổi AD tốc độ cao – trung
bình. Nó cũng dùng một bộ DAC bên trong để tạo ra một điện áp bằng mức vào và
của tín hiệu sau đúng bằng n chu kỳ xung Clock cho trường hợp ADC n bit.
Phương pháp này cho phép rút ngắn Tc rất nhiều và không phụ thuộc vào tín
hiệu vào Vi. Kỹ thuật này phụ thuộc vào sự xấp xỉ tín hiệu vào với mã nhò phân,
SAR

Clock

DAC


000 Hình 2.10 Sơ đồ thay đổi mức logic

5 – ADC tích phân hai độ dốc:
Kỹ thuật này thấy rõ trên sơ đồ khối. Ta thấy điện áp vào được tích phân
trong khoảng thời gian t
1
, đúng bằng lúc bộ đếm đếm hết. Tại cuối t
1
, bộ đếm sẽ
reset và bộ tích phân chuyển qua mức tham chiếu âm, đầu ra của bộ tích phân sẽ

Control logic

Clock

Coute
giảm tuyến tính về zero tại đó bộ đếm ngưng đếm và được reset. Điện tích nạp tụ
trong khoảng thời gian t gần bằng điện tích xả trong khoảng thời gian t
2
:
t
1
x V
1
= t
2
x V

Vi Digital Output

Hình 2.11 Sơ đồ khối ADC tích phân hai độ dốc

Chú ý rằng, tần số xung Clock không ảnh hưởng gì đến độ phân giải. Độ
phân giải của kỹ thuật này chỉ bò giới hạn bởi chất lượng mạch và không phụ thuộc
vào độ phi tuyến của bộ AD: Do đó đầu ra của bộ tích phân có thể nhảy cấp tự do
mà không sợ phát sinh mã lỗi ở đầu ra. Vì vậy mà độ phân giải tốt rất dễ đạt được
và có thể thay đổi bằng cách chỉnh kích thước của vòng đếm và tần số xung Clock.
Tần số thấp là nhược điểm duy nhất của phương pháp. Phương pháp này
thường được dùng cho các đồng hồ hiện số, máy đo đa năng chỉ thò số, cảm biến
nhiệt độ và những ứng dụng có yêu cầu không cao về tần số lấy mẫu.
6 – ADC dùng biến đổi V – F (điện áp – tần số):

VFC Bộ phát Bộ thu Đònh thời Đếm Digital output

n-1

Comparator

Hình 2.14 Sơ đồ khối AD song song
Được dùng trong kỹ thuật cần biến đổi AD tốc độ cao, như kỹ thuật Video,
kỹ thuật Radar, dao động ký số. Trong kỹ thuật này tín hiệu vào được so sánh ngay
lập tức với tất cả các mức ngưỡng bằng cách dùng nhiều bộ so sánh. Việc lượng tử
hóa do vậy thực hiện hoàn tất trong cùng một lúc. Bộ giải mã nhanh lập tức đổi các
tín hiệu so sánh được tới đầu ra.
ADC dùng phương pháp này có tần số lấy nẫu phụ thuộc vào tốc độ (thời
gian trễ) của các bộ so sánh. Thông thøng vi mạch so sánh có thời gian trễ trong
khoảng 10-12ns, vì vậy trên lý thuyết, tần số lấy mẫu của ADC có độ phân giải 8
Bits cần tới 2
8
– 1=255 bộ so sánh, do vậy kích thước vi mạch sẽ rất lớn.

Encode
r
III – GIAO TIẾP PHẦN MỀM:
Dữ liệu truyền giữa ADC và vi xử lý có thể tổ chức trong phần mềm theo 3
cách:
1 – Memory – Mapped – Transfers (Truyền theo bản đồ nhớ):
Trong bản đồ bộ nhớ, ADC được chỉ đònh trong một vùng bộ nhớ thực sự
chưa sử dụng. Bên cạnh việc sử dụng tối đa bộ nhớ, ta có dùng phần cứng giải mã
đòa chỉ từ tối thiểu đến tối đa để không lãng phí không gian trong bộ nhớ.
2 – Input / Output Mapped Tranfers (Truyền theo bản đồ I/O):

2 – Mô hình dữ liệu nối tiếp :
Dùng trong việc truyền dữ liệu đi xa. Truyền đồng bộ nối tiếp dùng cho
tuyến phục vụ hay tuyến điện thoại. Thiết bò gọi là UART (truyền nhận không
hoàn toàn đồng bộ). UART nhận và truyền dữ liệu dạng tuần tự nhưng giao tiếp với
P dạng song song.
B – BIẾN ĐỔI TƯƠNG TỰ SỐ (DAC) :
Biến đổi DA thường là giai đoạn cuối của một hệ thống xử lý số: Sau khi tín
hiệu tương tự ở đầu vào được mạch ADC biến đổi sang dạng số, nó được xử lý, lưu
trữ dưới dạng số bởi hệ xử lý trung tâm rồi kết quả xử lý sẽ được đưa đến mạch
DAC để xuất ra dữ liệu dạng tương tự. Mạch DAC nhận ở đầu vào một giá trò số
nhò phân tự nhiên và xuất ra ở ngõ ra một điện áp dạng tương tự có giá trò tỉ lệ với
giá trò ngõ vào.
I – TỔNG QUÁT:
1 – Quan hệ vào ra:

Vref
V
0
(I
0
)
DAC
Digital input

Hình 2.15 Quan hệ vào ra bộ DAC

Biến đổi DA có tính chất tỉ lệ. Tín hiệu vào Digital N được biến đổi thành
một điện áp (hoặc dòng điện) có giá trò Q (phụ thuộc vào tín hiệu tham chiếu Vref)
bằng cách so sánh giá trò ở đầu vào với giá trò đầy thang của đầu vào. Bất kỳ một
sai số tín hiệu Vref nào cũng sẽ dẫn tới sai số mức ra, vì vậy người ta cố gắng cho

Phương pháp này sử dụng xung Start để mạch lấy mẫu ADC để kích hoạt
một chương trình phục vụ ngắt, chương trình phục vụ này sẽ làm nhiệm vụ xuất
một Byte dữ liệu ra cổng. Xung Start ở được lợi dụng để tạo ra một tần số kích ngắt
bằng tần số lấy mẫu.
3 – Sử dụng ngắt đồng hồ:
Ta biết rằng trong hệ thống của máy tính có ngắt số 8 là một ngắt có kích
hoạt đònh kỳ theo thời gian, gọi là ngắt đồng hồ, chu kỳ kích ngắt có thể có thể thay
đổi được bằng cách lập trình cho bộ đònh thì 8253. Lợi dụng ngắt có sẵn này, ta có
cài thêm một chương trình phục vụ ngắt của máy rồi lập trình cho bộ 8253 để tạo ra
một tần số kích ngắt theo mong muốn.
Chương II
G
G
I
I
A
A
O
OT
T
I
I
E
E
Á
Á
P

5
A
A
PPI 8255A (PROGRAMABLE PARALLEL INTERFACE)

I – TỔNG QUÁT:
1 – Bộ đệm truyền dữ liệu:
Bộ đệm 8 Bits, 2 chiều, 3 trạng thái dùng để giao tiếp 8255 với CPU.
Dữ kiện được phát hay nhận bởi bộ đệm khi thực hiện lệnh IN, OUT bởi
CPU.
Các từ điều khiển cũng truyền qua dữ kiện.
I/O
PA0-DA7

I/O
PC4-PC7

I/O

PC0-PO3
I/O
PB0-PB7
Cửa B

Kiểm

soát
đọc
ghi

Điều khiển

nhóm B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status