Luận văn tốt nghiệp: Phân loại và phương pháp giải một số bài tập về hydrocacbon trong chương trình THPT - Pdf 20



Luận văn tốt nghiệp

Phân loại và phương pháp
giải một số bài tập về
hydrocacbon trong chương
trình THPT
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

1PHẦN MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài

Hóa học hydrocacbon là phần mở đầu của chương trình hóa học hữu cơ phổ thông.
Tất cả những khái niệm cơ bản, những lý thuyết chủ đạo của chương trình hóa học hữu cơ
phổ thông đều được trình bày trong phần hydrocacbon. Nếu các em học sinh hiểu rõ phần
này thì việc học hóa học ở phổ thông sẽ thuận lợi hơn.
Nhưng làm sao để các em có thể hiểu, nhớ và vậ
n dụng bài một cách tốt nhất được ?
Kiến thức về hydrocacbon ở phổ thông rất nhiều trong khi đó số giờ học ở trên lớp lại
không đủ để giáo viên có thể trình bày hết kiến thức phần này, các em học sinh cũng cảm
thấy lúng túng, đôi khi là không hiểu kịp bài, không làm được bài tập.
Thực tiễn chứng minh cách tốt nhất để có thể hiểu và vận dụng kiến thức đã h
ọc là
giải bài tập. Nhưng vấn đề đặt ra là bài tập nhiều làm sao giải hết được. Thực tế cho thấy,
thường các em học sinh chỉ làm được những bài tập quen thuộc và lúng túng khi gặp bài tập

- Nếu hiểu rõ lý thuyết, nắm vững phương pháp giải bài tập hydrocacbon chương trình
THPT sẽ giúp giáo viên và học sinh hệ thống hóa và hiểu sâu sắc bài tập này cũng như có
nền tảng vững chắc trong bộ môn hóa hữu cơ ở trường THPT.
VI. Phạm vi nghiên cứu

- Chương trình hóa học THPT : chương trình hóa hữu cơ 11
VII. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan
- Tổng hợp, phân tích, đề xuất phương pháp giải
- Đưa ra các dạng bài tập tiêu biểu để minh họa sau đó có bài tập tương tự
- Trao đổi, điều tra thực tế

CHƯƠNGI:
CƠSỞLÝLUẬNCỦAĐỀTÀI
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

4
I.1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP
HÓA HỌC

I.1.1 KHÁI NIỆM BÀI TẬP HÓA HỌC :
Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm
được một tri thức hay kĩ năng nhất định.
Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, học sinh phải tiến
hành một hoạt động tái hiện. Trong các câu hỏi, giáo viên thường yêu cầu học sinh phải
nhớ lại nội dung của các định luậ
t, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách
giáo khoa,…còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, học sinh phải tiến
hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bước.
Ví dụ : Thế nào là phản ứng thế? Những loại hydrocacbon nào đã học tham gia được
phản ứng thế? Mỗi loại cho một ví dụ?
Để làm được bài này, học sinh phải nhớ lại được định nghĩa phản ứng thế tức tái tạ
o
lại kiến thức. Ngoài ra các em còn hệ thống hóa lại được CTTQ, định nghĩa các

được chỉ có ích khi sử dụng nó. Phương pháp luyện tập thông qua việc sử dụng bài tập là
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

5
một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Đối
với học sinh, việc giải bài tập là một phương pháp dạy học tích cực.

I.1.3 TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC :
1) Bài tập Hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu hơn và làm chính xác
hóa các khái niệm đã học.
Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của các khái niệm, học thuộc lòng các
định luật, nhưng nếu không qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững những
caí mà học sinh đã thuộc lòng. Bài tập Hóa học sẽ rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng
được các kiến thức đã học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của thầy
thành kiến thức của chính mình. Khi vận dụng được một kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ
được nhớ lâu.
Ví dụ : Các hợp chất sau, chất nào là rượu?
CH
3
– CH
2
– OH, C
6
H
5
– OH, NaOH, C
6
H
5

Hoặc một ví dụ khác là các phần bài tập về độ rượu, các bài tập tính hiệ
u suất, điều
chế… cũng rất gần gũi với cuộc sống. Những bài tập này cũng góp phần đáng kể trong việc
gắn kiến thức hóa học với cuộc sống làm cho các em thêm yêu thích môn hóa, không làm
nặng nề kiến thức của học sinh, từ đó các em cảm thấy hóa học không phải là những khái
niệm khó nhớ, khó hiểu mà rất thiết thực, gần gũi đối với các em

3) Bài tập Hóa học củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa
các kiến thức đã học :
Kiến thức cũ nếu chỉ đơn thuần là nhắc lại sẽ làm cho học sinh chán vì không có gì
mới và hấp dẫn. Bài tập Hóa học sẽ ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách
thuận lợi nhất. Một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức
của nhiều nội dung, nhiều chương, nhi
ều bài khác nhau. Qua việc giải các bài tập Hóa học
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

6
này, học sinh sẽ tìm ra mối liên hệ giữa các nội dung của nhiều bài, chương khác nhau từ
đó sẽ hệ thống hóa kiến thức đã học.
Ví dụ
: Chất A có CTPT là C
5
H
12
, khi tác dụng với Cl
2
(có chiếu sáng) thì tạo ra một sản
phẩm duy nhất tìm CTCT của A? A có mấy đồng phân? Đọc tên các đồng phân?
Chỉ với một ví dụ nhỏ như thế, học sinh đã được ôn về thuyết cấu tạo hóa học, cách

điều đó sẽ
rèn luyện được trí thông minh cho các em.
Vd
: Đề bài ví dụ trên:
Một hỗn hợp gồm 2 chất đồng đẳng ankan kế tiếp có khối lượng 24,8g. Thể tích tương
ứng là 11,2lít.
a) Hãy xác định CTPT của ankan
b) Tính % thể tích của 2 ankan.

Với bài này có 2 cách giải:
- Cách 1: Dựa vào khối lượng và thể tích đề bài cho đưa về phương trình 2 ẩn số (giữa
số C của một ankan (lớn hoặc bé) với số mol của hỗn hợp) và biệ
n luận.
- Cách 2: dùng phương pháp trung bình tìm được số C trung bình(
n ) ta sẽ suy được 2
giá trị (n, m) ứng với 2 ankan đồng đẳng kế tiếp.
Ở cách 2 giải nhanh, chính xác hơn cách 1vì ít tính toán hơn cách 1.
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

7
Cách giải 2 : Đặt CTPT trung bình của 2 ankan :
2
n2n
HC
+
, đặt phương trình tính khối
lượng của hỗn hợp [(14
n
+2).11,2/22,4=24,8] ⇒

Đây là một bài tập rất đơn giản, dễ đối với học sinh nhưng không phải học sinh nào
cũng làm đúng hoàn toàn vì các em không cẩn thận, chủ quan khi làm bài.
Tuy nhiên, tác dụng giáo dục tư tưởng của bài tập có được phát huy hay không, điều
này còn phụ thuộc vào cách dạy của giáo viên.
Bài tập hóa học có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện tính cẩn thận,
tuân thủ triệt để qui định khoa học, chống tác phong luộ
m thuộm dựa vào kinh nghiệm lặt
vặt chưa khái quát vi phạm những nguyên tắc của khoa học.
Vd
: Trong phòng thí nghiệm hóa học nào đều có nội qui phòng thí nghiệm, các chai
lọ đều có nhãn và để ở những vị trí cố định…
7) Giáo dục kĩ thuật tổng hợp:
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh, bài tập hóa học
tạo điều kiện tốt cho giáo viên làm nhiệm vụ này.
Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội dung của các
bài tập hóa học, lôi cuốn học sinh suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật.
Bài tập hóa học còn cung cấp cho h
ọc sinh những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số
liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt
được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang
sống.
Vd1
: Tính lượng Crôm có thể điều chế được từ 1 tạ crômit cổ định (FeCr
2
O
4
) Thanh
Hóa.
Vd2
: Cho biết thành phần chính của khí thiên nhiên, khí cracking, khí than đá và khí

- Bài tập về dung dịch
- Bài tập về điện phân …
• Bài tập hóa vô cơ
- Bài tập về các kim loại
- Bài tập về các phi kim
- Bài tập về các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối, …
• Bài tập hóa hữu cơ
- Bài tập về hydrocacbon
- Bài tập về rượu, phenol, amin
- Bài tập về andehyt, axit cacboxylic, este, …
4. Dựa vào nhiệm vụ và yêu cầu của bài tập:
• Bài t
ập cân bằng phương trình phản ứng
• Bài tập viết chuỗi phản ứng
• Bài tập điều chế
• Bài tập nhận biết
• Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
• Bài tập xác định thành phần hỗn hợp
• Bài tập lập CTPT.
• Bài tập tìm nguyên tố chưa biết
5. Dựa vào khối lượng kiến thức, mứ
c độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:
• Bài tập dạng cơ bản
• Bài tập tổng hợp
6. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:
• Bài tập trắc nghiệm
• Bài tập tự luận
7. Dựa vào phương pháp giải bài tập:
• Bài tập tính theo công thức và phương trình.
• Bài tập biện luận

:
Là những bài tập gắn liền với tính toán, thao tác trên các số liệu để tìm được số liệu
khác, bao hàm 2 tính chất toán học và hóa học trong bài.
Tính chất hóa học: dùng ngôn ngữ hóa học & kiến thức hóa học mới giải được (như
vừa đủ, hoàn toàn, khan, hidrocacbon no, không no, …) và các phương trình phản ứng xảy
ra.
Tính chất toán học: dùng phép tính đại số , qui tắc tam suất, giải hệ phương trình, …
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, tất yếu không tránh kh
ỏi việc liên môi với
toán, lý, đặc điểm này cũng góp phần phát triển tư duy logic cho học sinh. Hiện nay, hầu
hết các bài tập tóa hóa đánh nhấn việc rèn luyện tư duy hóa học cho học sinh, giảm dần
thuật toán.
I.1.5 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP:
1- Tính theo công thức và phương trình phản ứng
2- Phương pháp bảo toàn khối lượng
3- Phương pháp tăng giảm khối lượng
4-
Phương pháp bảo toàn electron
5- Phương pháp dùng các giá trị trung bình
• Khối lượng mol trung bình
• Hóa trị trung bình
• Số nguyên tử C, H, … trung bình
• Số liên kết π trung bình
• Gố hydrocacbon trung bình
• Số nhóm chức trung bình, …
6- Phương pháp ghép ẩn số
7- Phương pháp tự chọn lượng chất
8- Phương pháp biện luận …
I.1.6 ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOC SINH GIẢI BÀI TẬP ĐƯỢC TỐT
:

Thực tế nhiều trường phổ thông, số tiết hóa trong tuần ít, phần lớn dùng vào việc
giảng bài mới và củng cố các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa. Bài tập giáo khoa mở
rộng và các bài tập toán chỉ được đề cập ở mức thấp. Khi đọc đề bài tập hóa nhiều học sinh
bị lúng túng không định hướng được cách giải, nghĩa là chưa hiểu rõ bài hay ch
ưa xác định
được mối liên hệ giữa giả thiết và cái cần tìm.
Các nguyên nhân làm học sinh lúng túng và sai lầm khi giải bài tập hóa học:

• Chưa hiểu một cách chính xác các khái niệm, ngôn ngữ hóa học (ví dụ như :
nồng độ mol, dd loãng, đặc, vừa đủ, … )
• Chưa thuộc hay hiểu để có thể viết đúng các phương trình phản ứng, chưa nắm
được các định luật cơ bản của hóa học
• Chưa thành thạo những kĩ năng cơ bản về hóa học, toán học (cân bằng phản ứng,
đổi số mol, V, nồng độ, lập tỉ lệ, …)
• Không nhìn ra được mối tương quan giữa các giả thiết, giả thiết với kết luận để
có thể lựa chọn và sử dụng phương pháp thích hợp đối với từng bài cụ thể. Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

11

I.2–CƠSỞLÝTHUYẾTCHUYÊN

Việc nắm vững ý nghĩa của mỗi loại công thức hóa hữu cơ có vai trò rất quan trọng.
Điều này cho phép nhanh chóng định hướng phương pháp giải bài toán lập CTPT, dạng
toán cơ bản và phổ biến nhất của bài tập h
ữu cơ. Các bài toán lập CTPT chất hữu cơ nhìn
chung chỉ có 2 dạng :
- Dạng 1 : Lập CTPT của một chất
- Dạng 2 : Lập CTPT của nhiều chất.
Với kiểu 1, có nhiều phương pháp khác nhau để giải như : tìm qua CTĐG, tìm trực
tiếp CTPT…Kiểu 2 chủ yếu dùng phương pháp trị số trung bình (xem phần trị số trung
bình). Nhưng dù dùng phương pháp nào chăng nữa thì công việc đầu tiên là đặt công thức
tổng quát của ch
ất đó, hoặc công thức tương đương cho hỗn hợp một cách thích hợp nhất
,việc đặt công thức đúng đã chiếm 50% yếu tố thành công.
1. Công thức thực nghiệm
: cho biết thành phần định tính, tỉ lệ về số lượng các nguyên tử
trong phân tử.
Ví dụ : (CH
2
O)
n
(n ≥ 1, nguyên dương nhưng chưa xác định )
2. Công thức đơn giản
: có ý nghĩa như công thức thực nghiệm nhưng giá trị n = 1
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

12
3. Công thức phân tử : cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, tức là
cho biết giá trị n
4. Công thức cấu tạo

I.2.4 TÓM TẮT HÓA TÍNH CÁC HYDROCACBON
• ANKAN
:
- Hydrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn giữa C-C và C-H
- CTTQ : C
n
H
2n +2
, n≥1, nguyên
a) Tính chất hoá học :
1. Phản ứng oxihóa :

+ Phản ứng oxy hóa hoàn toàn :
C
n
H
2n +2
+ (3n +1)/2 O
2
⎯→⎯
Ct
o
n CO
2
+ (n+1)H
2
O
Nếu thiếu oxi :
C
n

+ 5/2 O
2
⎯→⎯ 2CH
3
COOH + H
2
O
2. Phản ứng phân hủy

+ Bởi nhiệt :
C
n
H
2n +2⎯⎯→⎯
C
o
1000
n C + (n+1)H
2

+ Bởi Clo :
C
n
H
2n +2
+ (n +1)Cl
2

o
600,,
C
n
H
2n
+ H
2
↑ (n ≥ 2)
Ví dụ :
CH
3
─CH
3
⎯⎯→⎯
Ctxt
o
,
CH
2
═CH
2
+ H
2

n-hexan
⎯⎯→⎯
Ctxt
o
,

H
2x+2
Điều kiện : n ≥ 3, m ≥ 2, nguyên
x ≥ 1
n=m+x
Tổng quát :
Ankan (≥3C)
⎯⎯→⎯
o
txt,
Ankan + anken
C
3
H
8
⎯⎯→⎯
o
txt,
CH
4
+ C
2
H
4• XICLOANKAN

- Là hydrocacbon no, mạch vòng, trong phân tử chỉ tồn tại liên kết đơn.
- CTTQ : C

H
2n
,n ≥2, nguyên
1. Phản ứng cộng

C
n
H
2n
+ H
2
⎯⎯→⎯
o
txt,
C
n
H
2n+2

C
n
H
2n
+ Br
2
⎯⎯→⎯
o
txt,
C
n

C
n
H
2n +1
OH
- Phản ứng cộng của anken tuân thủ quy tắc Maccopnhicop
: nguyên tử H (hay phần mang
điện tích dương) cộng vào nguyên tử Cacbon có nhiều H hơn, còn phần âm của tác nhân
(nguyên tử X)gắn vào C của nối đôi mang điện dương (C ít H hơn).
2. Phản ứng oxihóa
:
+ oxihóa hoàn toàn :
C
n
H
2n
+ 3n/2 O
2
→ nCO
2
+ nH
2
O
+ oxi hóa không hoàn toàn bởi ddKMnO
4
:
C
n
H
2n

═CH
2
⎯⎯→⎯
P,txt,
o
[─ CH
2
─CH
2
─]
n

(Poly etilen) (nhựa PE)
Lunvnttnghip GVHD:CụVThTh
SVTH:PhanThThựy

14
CH
3
CH=CH
2
xt,t
o
,p
CH CH
2
CH
3
n
n

1:1
coọng 1,2
CH
2
=CH CHBr CH
2
Br
coọng 1,4
CH
2
CH=CH CH
2
BrBr1CH
2
CH

CHCH
2
+ 2Br
2
BrCH
2
CHBr

CHBr CH
2
Br

:
nCH
2
CH

CHCH
2

PC ,tNa,
o
[CH
2
CHCHCH
2
]
n

nCH
2
C

CHCH
2

xtP,,thop, trựng
o
[CH
2
CCHCH
2


CHCH
2
+ 4KMnO
4
+ 8H
2
O




CH
2
OHCHOHCHOHCH
2
OH + 4MnO
2
+ 4KOH

ANKIN

- L nhng hydrocacbon khụng no, mch h cú mt ni ba trong phõn t
- CTPTTQ : C
n
H
2n-2
, n 2 , nguyờn
1. Phn ng cng
:

C
n
H
2n-2
+ X
2


C
n
H
2n
X
2

+
2
X
C
n
H
2n
X
4

Vi X : halogen
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

15

HC
≡CH + H
2
O

⎯⎯⎯⎯→⎯
CHgSO
O
80,
4

CH
3
CHO
Lưu ý : trong phản ứng cộng giữa ankin bất đối và tác nhân bất đối, sản phẩm chính được
xác định theo quy tắc Maccopnhicop.
2. Phản ứng oxi hóa
:
C
n
H
2n-2
+(3n-1)/2O
2
⎯→⎯
Ct
o
nCO
2
+ (n-1)H

4

⎯→⎯
2CO
2
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 4 H
2
O
5CH
3
─C≡ CH +8KMnO
4
+ 12H
2
SO
4
⎯→⎯ 5CH
3
COOH + 5CO
2
+ 8MnSO
4
+ 4K
2

6
(benzen) (Tam hợp)
nHC
≡CH ⎯⎯⎯→⎯
CCu
o
280,
(─CH═CH─) (Cupren)
4. Phản ứng bởi kim loại của Ankin-1
:
H─C
≡C─H + 2AgNO
3
+ 2NH
3
⎯→⎯
Ag─C

C─Ag↓ + 2NH
4
NO
3

R─C
≡C─H + AgNO
3
+ NH
3
⎯→⎯ R─C


HC
≡CH + 2Na ⎯→⎯ NaC≡ CNa + H
2


• HYDROCACBON THƠM :

Aren hay hydrocacbon thơm là loại hydrocacbon được đặc trưng trong phân tử bởi sự
có mặt một hay nhiều vòng benzen
1. Phản ứng thế
Với Halogen
:
H
Br
2
Br
+
Fe
+ HBr

(Brombenzen)
Với axit nitric (xúc tác H
2
SO
4
đ, t
o
C) (phản ứng nitro hóa)
H
HO

4
NO
2
NO
2
+
d, t
o
C
+
H
2
O
du

(1,3-dinitrobenzen)
Với axit H
2
SO
4
đ, bão hòa SO
3
(phản ứng sunfo hóa)
H
HO
SO
3
H
SO
3

O
C
xiclohexan
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
a's'
hexacloxiclohenxan
+ 3
Cl
2
(C
6
H
6
Cl
6
)
(666)

3. Phản ứng oxi hóa :

C
n
H
2n-6
+ (3n-3)/2O

4
, chỉ có mạch nhánh của vòng benzen mới bị
oxihóa

⇒ phản ứng dùng để phân biệt benzen và các đồng đẳng của nó.
II.5 ĐIỀU CHẾ CÁC HYDROCACBON
1. Điều chế ankan :

• Nguyên liệu lấy từ thiên thiên như khí than đá, khí dầu mỏ…
• Tổng hợp từ các dẫn xuất halogen hoặc các muối của các axit hữu cơ
R─X + 2Na + X─R’
⎯→⎯ R─R’ + 2NaX
C
2
H
5
─Cl + 2Na + Cl─CH
3
⎯→⎯ C
2
H
5
─CH
3
+ 2NaCl
R
1

⎯⎯→⎯
C
O
t
CH
4
↑+ H
2
O
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

17
CH
3
COONa + NaOH
r
⎯⎯⎯→⎯
C
O
tCaO,
CH
4
↑ + Na
2
CO
3

Al
4

─R’ ⎯⎯⎯⎯→⎯
ruou KOH, Dd
R─CH═CH─R’ + HX

R─CHX─CHX─R’ + Zn ⎯→⎯ R─CH═CH─R’ + ZnX
2

R─CHOH─CH
2
─R’ ⎯⎯⎯⎯⎯→⎯
CO
O
350,AlMgO,
32
R─CH═CH─R’ + H
2
O
R─C
≡C─R’ + H
2
⎯⎯→⎯
C
O
tPd,
R─CH═CH─R’
C
n
H
2n+2
⎯→⎯

R─C

C─R’ + 2HX
R─CHX
2
─CHX
2
─R’ +2Zn ⎯→⎯ R─C

C─R’
R─C
≡C─H + Na ⎯→⎯ R─C

C─Na +1/2H
2

R─C
≡C─Na + X-R’ ⎯→⎯ R─C

C─R’ (Phản ứng tăng mạch C)
CaC
2
+ 2H
2
O ⎯→⎯ Ca(OH)
2
+ C
2
H
2

o
500400OAl
32
CH
2
═CH

─CH═CH
2
+ 2H
2
O
2H─C
≡C─H ⎯⎯⎯⎯⎯→⎯
CClNHCuCl
o
100,/
4
CH

C─CH═CH
2

CH
≡C─CH═CH
2
+ H
2
⎯⎯→⎯
C


─CH
2
─CH
3
⎯⎯⎯→⎯
hidrôhóa De
CH
2
═C─

CH═CH
2

│ │
CH
3
CH
3
(Isopren)
CH
≡C─CH═CH
2
+ HCl ⎯→⎯ CH
2
═C─

CH═CH
2


6
H
14
⎯⎯→⎯
C
O
tPd,
C
6
H
6
+ 4H
2

C
6
H
5
COOH + 2NaOH ⎯⎯→⎯
C
O
t
C
6
H
6
+ Na
2
CO
3

5
CH
3
+ HX

Nhận xét :
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

18
• Hydrocacbon no (ankan), phản ứng đặc trưng là phản ứng thế, không có phản ứng cộng
và khó bị oxihóa bởi dd KMnO
4

• Hydrocacbon không no (anken, ankadien, ankin) phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
(anken có phản ứng thế ở nhiệt độ cao, thế
α
H )
• Phản ứng cộng Hidro :
+ xt Ni/t
o
C thì xicloankan (C
3
, C
4
), anken và ankin, ankadien cộng H
2
được ankan; aren
cộng H
2

H
y
là CH
4

T=1 => C
x
H
y
là anken, xicloankan CTTQ : C
n
H
2n

T<1 => C
x
H
y
là ankadien, ankin, CTTQ : C
n
H
2n-2
hoặc là aren, CTTQ : C
n
H
2n-6

T = 0,5 ⇒ C
x
H



Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

19




GIẢIMỘTSỐBÀITẬPVỀ
HYDROCACBONTRONG
CHƯƠNGTRÌNHTHPT

Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

20

II.1–BÀITẬPGIÁOKHOA

I.1.1 BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CẤU TẠO – ĐỒNG ĐẲNG –
ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP
I.1.1.1 Bài tập về đồng đẳng
 Phương pháp :
Có 2 cách xác định dãy đồng đẳng của các hydrocacbon :
- Dựa vào định nghĩa đồng đẳng
- Dựa vào electron hóa trị để xác định
Lưu ý :
C luôn có hóa trị IV tức là có 4e hóa trị
nC sẽ có 4ne hóa trị
H luôn có hóa trị I tức là có 1e hóa trị
- Parafin chính là ankan, dãy đồng đẳng parafin chính là dãy đồng đẳng của CH
4
.
- Olefin chính là anken, dãy đồng đẳng olefin chính là dãy đồng đẳng của C
2
H
4


,
C
3
H
8
, C
4
H
10
,…, C
1+k
H
4+2kChứng minh CTTQ dãy đồng đẳng metan CH
4
là C
n
H
2n+2
:

Cách 1: Dựa vào định nghĩa đồng đẳng thì dãy đồng đẳng của metan phải là:
CH
4
+ kCH
2
= C
1+k

n
H
2n+2
(n ≥ 1)

Cách 3:
Metan có CTPT CH
4
dạng C
n
H
2n+2
⇒ dãy đồng đẳng của ankan là
C
n
H
2n+2
Ví dụ 2:
CT đơn giản nhất của 1 ankan là (C
2
H
5
)
n
. Hãy biện luận để tìm CTPT
của chất trên.



⇒ 2n = x và 5n = 2x + 2
⇒ 5n = 2.2n + 2 ⇒ n = 2. ⇒ CTPT ankan : C
4
H
10Ankan trên phải thỏa điều kiện số H ≤ 2.số C + 2
⇒ 5n
≤ 2.2n + 2
⇒n
≤ 2
n =1 thì số H lẽ ⇒ loại
n= 2 ⇒ CTPT ankan là C
4
H
10
(nhận)
Vậy CTPT ankan là C
4
H
10Ví dụ 3 :

Phân biệt đồng phân với đồng đẳng. Trong số những CTCT thu gọn dưới đây, những
chất nào là đồng đẳng của nhau? Những chất nào là đồng phân của nhau.?
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ

)
2
CHCH
3
CH
3
CH
2
CH=CH
2
CH
3
CH=CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
C=CH
2
CH
3
(1)
(2)

n
H
2n-2
, n ≥ 2 nguyên
3) Viết CTPT một vài đồng đẳng của C
6
H
6
. Chứng minh CTTQ của các aren là C
n
H
2n-6
,
n ≥ 6 nguyên

II.1.1.2 Bài tập về đồng phân – danh pháp :
 Phương pháp viết đồng phân :
Bước 1: - Từ CTPT suy ra chất thuộc loại hydrocacbon đã học nào.
- Viết các khung cacbon
Bước 2 :- Ứng với mỗi khung cacbon, di chuyển vị trí liên kết bội (nếu có), di chuyển vị trí
các nhóm thế (nếu có).
- Nếu có nối đôi hoặc vòng trong CTCT của chất thì xét xem có đồng phân hình
học không.
Bước 3 : - Điền Hidro.
Lưu ý
: làm xong phải kiểm tra lại xem các nguyên tố đã đúng hóa trị chưa.

 Bài tập ví dụ :

Ví dụ 1 :

10
.
- Ứng với CTPT C
5
H
10
, chất có thể là penten hoặc xiclopentan.
- Các đồng phân mạch hở của penten.
CH
2
CH CH
2
CH
2
CH
3
penten-1

CH
3
CH CH CH
2
CH
3
penten-2
CH
3

H
Cis-penten-2

C=C
CH
3
H
H
C
2
H
5
Trans-penten-2

Các đồng phân mạch vòng xicloankan

xiclopenta
n

CH
3
metylxiclobuta
n

CH
3
CH
3
1,2-dimetylxiclopropa
n

CH
3
2-metylbuten-
1
Luậnvăntốtnghiệp GVHD:CôVũThịThơ
SVTH:PhanThịThùy

24
Bước 1 : Viết tất cả các khung mạch C ứng với CTPT đề bài cho (nháp)
Bước 2
: Thực hiện các phản ứng theo đề bài và xác định số sản phẩm. CTCT nào thỏa mãn
số sản phẩm đề bài thì ta chọn (nháp)
Bước 3
: Xác định lại CTCT vừa tìm được, viết ptpứ chứng minh. (vở)
Ứng với pentan C
5
H
12
có các dạng khung C sau :
CCCCCCCCC
C
CCC
C
C
(1) (2)
(3)
12
3
45
1

3
CH
3
CH
3
CCl CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
CH CHCl CH
3
CH
3
CH
3
CH CH
2
CH
2
Cl
CH
3

b) Tượng tự :
CTCT của pentan là (3): 2,2-dimetylpropan (neopentan), khi cracking chỉ cho 2 sản phẩm :
CH

xem người ta đã gọi tên đúng chưa bằng cách chọn mạch chính, đánh số chỉ vị trí
nhánh…nếu sai thì gọi tên lại.
a) 3,3-Diclo-2-etylpropan

CH
3
CH CH Cl
Cl
CH
2
CH
3
1
2
3
4
1,1-Diclo-2-metylbuta
n

Trích đoạn Anken là những hydrocacbon khơng no cĩ CTPT CnH2n, n≥ 2, nguyên. KẾT LUẬN A.KẾT LUẬN :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status