CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
cho năm tài chính 2013MỤC
LỤC
NỘI
DUNG
TRAN
G
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
02 - 04
BÁO CÁO KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP
05 - 06
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN TỔNG HỢP
07 - 09
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TỔNG HỢP
10
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN
TỆ TỔNG HỢP
11
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TỔNG HỢP
12 - 30
nhân dân tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang). Công ty được chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần theo Quyết định
số 2121/QĐ-CT ngày 24/12/2004 về việc phê duyệt phương án Cổ
phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xi măng Bắc Giang và
Quyết định số 28/QĐ-CT ngày 07/01/2005 về việc chuyển Doanh
nghiệp Nhà nước Công ty Xi măng Bắc Giang thành Công ty Cổ phần
Xi măng Bắc Giang của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty
Cổ phần số 2003000135 ngày 26/01/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Bắc Giang cấp. Công ty có sáu lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được thay đổi lần thứ 6
ngày 02/05/2013 thì vốn điều lệ của Công ty là: 58.173.000.000 đồng
(Năm mươi tám tỷ, một trăm bảy mươi ba triệu đồng chẵn).
Danh sách cổ đông sáng lập:
T
T
Tên cổ đông sáng
lập Địa chỉ Số cổ phần
1
Vốn nhà nước
270.325
Trong đó đại diện là
ông Nguyễn Văn
Dĩnh Kế, Thị xã Bắc
Giang, Bắc Giang
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang (gọi tắt là "Công ty")
vào sử dụng ngày 01/07/2013 và chưa tính khấu hao tài sản cố định trong năm 2013. Nếu Công ty thực hiện tính
khấu hao đối với các tài sản cố định nêu trên thì chi phí khấu hao tài sản cố định sẽ tăng thêm 13.798.525.447 đồng.
Nguyên giá và giá trị khấu hao của tài sản cố định trên sẽ được điều chỉnh khi công trình được quyết toán chi phí.
Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo quy định tại thông
tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính. Giá trị dự phòng ước tính phải trích lập là
1.890.383.434 đồng. Nếu thực hiện trích lập thì chỉ tiêu chi phí quản lý trên báo cáo kết quả kinh doanh giảm và lợi
nhuận trước thuế tăng lên với giá trị tương ứng.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”,
báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Xi măng Bắc Giang tại ngày 31/12/2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền
tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Các vấn đề cần nhấn mạnh
Tại thời điểm 31/12/2013 nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tài sản ngắn hạn là 197.887.919.297 đồng và lỗ lũy
kế là 43.971.297.394 đồng. Thực tế này cho thấy tồn tại yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây nghi ngờ đáng
kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Do đó Công ty có thể không thực hiện được giá trị tài sản và thanh
toán các khoản nợ phải trả trong điều kiện hoạt động bình thường. Báo cáo tài chính và các thuyết minh kèm theo
đã không trình bày các vấn đề này.
Báo cáo kiểm toán được lập thành sáu (06) bản bằng tiếng Việt. Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang giữ năm (05)
bản, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam giữ một (01) bản. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Phạm
Hùng Sơn
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.19. -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (43.864.426.526)
(60=50-51-52)
## Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.21. (7.540)
Bắc Giang, ngày 15 tháng 03 năm 2014
Kế toán trưởng
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2013
Chỉ tiêu
M
ã
số
Thuyế
t minh Năm 2013
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
và doanh thu khác 01 258.102.431.466
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng
hóa và dịch vụ 02
(192.679.475.926
)
3. Tiền chi trả cho người lao động
03 (19.028.334.088)
4. Tiền chi trả lãi vay
04 (56.347.134.727)
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp 05 (315.905.729)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
34
(114.219.263.734
)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
36
-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
40 61.651.368.325
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
50 (5.233.580.647)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
60 5.562.083.743
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
-
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
70 V.1. 328.503.096
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Nguyễn Xuân Hội
Nguyễn Văn
Thanh
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG
Địa chỉ: Xã Hương Sơn - Huyện Lạng Giang - Tỉnh Bắc Giang
Tel: (84-240) 3 636 703 Fax: (84-240) 3 636 707
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Năm 2013
(tiếp theo)
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực
chung.
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1.
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, chế độ kế toán doanh
nghiệp.
2.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
3.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Mbsoft Accounting 2009.
4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến
Báo cáo tài chính
Công ty đưa dây truyền sản xuất xi măng lò quay công xuất 1.000 tấn clinker/ngày vào hoạt động chính thức từ ngày 01/07/2013. Tuy nhiên, do dây truyền chưa hoạt động ổn định, mất nhiều chi phí vận hành, hiệu chỉnh nên giá thành sản
xuất Clinker năm 2013 cao hơn năm 2012 khoảng 12%, đồng thời giá bán Clinker bình quân trong năm thấp dẫn đến hoạt động kinh doanh trong năm bị lỗ. Đồng thời do dây truyền sản xuất xi măng nêu trên đã được đưa vào hoạt động
nên chi phí lãi vay sẽ không được vốn hóa kể từ ngày 01/7/2013.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
1.
Cơ sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và Báo cáo tài chính của Xí nghiệp trực thuộc Công ty. Các nghiệp vụ luân chuyển nội bộ và số
dư nội bộ giữa công ty với Xí nghiệp được loại trừ khi tổng hợp Báo cáo tài chính.
2.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù
hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính. Riêng chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiện quy định
trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay.
6.
Nguyên tắc ghi nhận và
vốn hoá các khoản chi phí
khác
Chi phí trả trước dài hạn được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sau là tiền thuê đất tại văn phòng Công ty trong 40 năm, chi phí làm đường vào nhà máy và một số chi phí trả trước khác.
7.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả của Công ty bao gồm khoản trích trước chi phí lãi vay phải trả cho các khoản vay ngân hàng thực tế chưa được chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí trong kỳ dựa trên các khế ước vay, hợp đồng.
8.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
các năm trước.
9.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm xi măng, clinker, đá và gạch các loại, doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải và doanh thu từ tiền lãi tiền gửi ngân hàng.
Doanh thu bán sản phẩm xi măng, clinker, đá và gạch các loại được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hoá cho khách hàng, phát hành hoá đơn
và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác".
Doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải được xác định khi dịch vụ hoàn thành, đã phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 4 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – "
Doanh thu và thu nhập khác".
Doanh thu xây lắp được xác định theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận bằng nghiệm thu, quyết toán, đã phát hành hoá đơn GTGT, phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 – " Hợp đồng xây
dựng".
Doanh thu từ lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác".
Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
10.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay.
Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hoá, vật tư xuất bán cho khách hàng, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ.
Giá vốn dịch vụ được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh phù hợp doanh thu đã ghi nhận.
Giá vốn của hoạt động xây lắp được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành công trình, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán tổng hợp
1. Tiền
Tiền mặt
Văn phòng Công ty
Xí nghiệp Đá Cai Kinh
Tiền gửi ngân hàng
VND
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang
Ngân hàng Phát triển Việt Nam khu vực Bắc Ninh Bắc Giang
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và PT NT Việt Nam - Chi nhánh huyện Lạng Giang
USD
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang
Cộng
2. Các khoản phải thu ngắn hạn khác
Phải thu người lao động
Tạm chia cổ tức năm 2009
Công ty Cổ phần Đầu tư công nghiệp Vicom (giá trị vật tư xuất cho Vicom)
Phải thu khác (dư có 3388)
Tổng cộng
3. Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Cộng giá gốc hàng tồn kho
-
Thanh lý, nhượng bán
(99.851.400)
Giảm khác (*)
(94.209.497)
Số dư ngày 31/12/2013
24.991.701.035
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2013 17.361.258.078
Tại ngày 31/12/2013 #############
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
39.007.535.866 đồng.
(*) Giảm theo thông tư 45 là những TSCĐ có nguyên giá dưới 30.000.000 VND được phân loại lại theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ. Trong đó:
+ Những TSCĐ có nguyên giá dưới 30.000.000 VND đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là: 484.308.873 VND.
+ Những TSCĐ có nguyên giá dưới 30.000.000 VND nhưng vẫn còn GTCL là:
44.697.819 VND.
5. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Dây chuyền sản xuất xi măng lò quay
Tổng cộng
6. Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước tiền thuê đất
Chi phí làm đường vào nhà máy
Chi phí trả trước dài hạn khác
Tổng cộng
10. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
Công ty TNHH MTV Hoàng Gia Phát - Tiền vay không lãi suất
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (tiền tạm vay)
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Gia
Phải trả cổ tức cho các cổ đông
Các khoản phải trả khác
Tổng cộng
11. Vay và nợ dài hạn
Vay Ngân hàng
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN khu vực Bắc Ninh, Bắc Giang (1)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang (2)
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang (3)
Tổng cộng
(1) Khoản vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh khu vực Bắc Ninh, Bắc Giang theo hợp đồng tín dụng dài hạn số 28/2008/HĐTDĐT và hợp đồng tín dụng đầu tư sửa đổi bổ sung số 01/2013/HĐTDDTSĐBS-NHPT-BGI ngày
19/6/2013 để phục vụ dự án "đầu tư chuyển đổi từ lò đứng sang lò quay công suất 1.000 tấn clinker/ngày, thời hạn vay tối đa là 11 năm kể từ ngày 29/6/2009, thời gian ân hạn 4 năm kể từ ngày 29/6/2009, các khoản giải ngân trước ngày
20/10/2011 chịu lãi suất 6,9%/năm, các khoản giải ngân từ ngày 20/10/2011 lãi suất áp dụng theo từng lần giải ngân theo quy định tại Nghị định 75/2011/NĐ-CP.
(2) Khoản vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng dài hạn số 758/HĐ ngày 26/06/2009 với hạn mức cho vay là 162.748.000.000 đồng, lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ; kỳ hạn trả nợ gốc cuối cùng đến tháng 11/2016.
Hợp đồng tín dụng trung hạn số 281/HĐ ngày 06/04/2009, với lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
(3) Khoản vay trung hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang theo hợp đồng tín dụng số: 0001-024-01-XM/HĐTD Tổng số vay theo HĐ này là 1.000.000.000 đồng, lãi suất 15,5 %/năm, thời gian đáo hạn đến
năm 2015.
12.
Vốn chủ sở hữu
a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Số dư tại ngày 01/01/2012
Tăng vốn trong năm trước
Lãi trong năm trước
- Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
- Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu ưu đãi
- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
13. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu xi măng
Doanh thu bán đá, đất
Doanh thu bán gạch
Doanh thu bán Clinker
Doanh thu khác
Doanh thu tiêu dùng nội bộ
Tổng cộng
14.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại
15. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hoá
Tổng cộng
16. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Giá vốn xi măng
Giá vốn bán đá, đất
Giá vốn bán gạch
Giá vốn bán Clinker
Giá vốn khác
Giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Tổng cộng