Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1. Tổng quan về lợi nhuận 7
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận 7
1.1.2. Nguồn gốc lợi nhuận của Doanh nghiệp 9
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận 9
1.1.3.1. Đối với Doanh nghiệp 9
1.1.3.2. Đối với Xã hội 10
1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp 11
1.2.1. Các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp 11
1.2.1.1. Doanh thu 11
1.2.1.2. Chi phí 11
1.2.1.3. Các chỉ tiêu khác như chính sách ưu đãi của NN đối với ngành nghề 11
1.2.2.Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp(PP trực tiếp) 11
1.2.2.1. Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.2.2.2. Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính 13
1.2.2.3. Xác định lợi nhuận từ hoạt động khác 14
1.2.3. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian (PP gián tiếp) 14
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 15
1.2.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 15
1.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 15
1.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 16
1.2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên chủ sở hữu 17
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 17
1.3.1. Yếu tố khách quan 17
1.3.2. Yếu tố chủ quan 18
2.3.2.1. Những hạn chế 43
2.3.2.2. Những nguyên nhân của hạn chế 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH NỘI
THẤT OANH BẰNG 46
3.1. Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất Oanh Bằng
3.2. Giải pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội thất Oanh Bằng 46
3.2.1. Tối đa hóa doanh thu tiêu thụ hàng hóa nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty
TNHH Nội thất Oanh Bằng 46
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -2- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
3.2.2. Tối thiểu hóa chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 47
3.2.3. Hạ thấp giá thành sản phẩm 50
3.2.4. Những giải pháp khác 52
3.3. Kiến nghị 52
3.3.1 Với Bộ Tài Chính 52
3.3.2 Với Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội 53
3.3.3. Các kiến nghị khác 53
LỜI KẾT 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP 56
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -3- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm 2008, 2009, 2010
28
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2008-2010 30
Bảng 2.3 Bảng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 34
Bảng 2.4 Bảng lợi nhuận từ hoạt động tài chính 35
khách hàng, và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì vậy việc nâng cao các chỉ tiêu lợi
nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở
thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công
nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mới… với mục đích cuối cùng là đạt được chỉ tiêu
lợi nhuận ngày càng lớn. Hiện nay, có rất nhiều người còn chưa hiểu rõ về lợi nhuận và
hiệu quả kinh tế, họ thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Vậy lợi nhuận là gì và có
vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Với mục đích tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh tại công ty sản xuất
nội thất, em đã được thực tập tại công ty TNHH Nội thất Oanh Bằng. Sau một thời gian
học hỏi, nghiên cứu em đã chọn đề tài: “GIẢI PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH NỘI THẤT OANH BẰNG”. Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm
ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về Lợi nhuận trong họat động sản xuất kinh
doanh của Doanh Nghiệp.
Chương 2: Thực trạng Lợi nhuận tại công ty TNHH Nội Thất Oanh Bằng
Chương 3: Giải pháp nâng cao Lợi nhuận tại Công ty TNHH Nội Thất
Oanh Bằng.
Do còn ít kinh nghiệm thực tnế và năng lực còn chưa hoàn chỉnh nên chuyên đề
tốt nghiệp của em còn có những khuyết điểm. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
quý báu của giáo viên hướng dẫn TS. NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG cũng như sự
quan tâm, chỉ bảo của ban lãnh đạo công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
NGUYỄN THÙY LINH
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -5- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”.
- Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩa
rằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã
chi” hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng
thu nhập của một công ty và tổng chi phí”.
- Từ các quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị hàng
hoá sức lao động, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuận một cách
khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị. Theo ông, lợi nhuận là hình
thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có sự gống nhau
về lượng và khác nhau về chất:
• Về lượng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuận bằng
lượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó
thì mỗi tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -7- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
giá trị thặng dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng
số giá trị thặng dư.
• Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh vực sản
xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động được
mua từ tư bản khả biến tạo ra. Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài
của giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận đã xuyên tạc, che
đậy được nguồn gốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa.
- Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển, kết
hợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Karl Marx đã
chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi nhuận của ông là
hoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi nhuận chúng ta đều
nghiên cứu dựa trên quan điểm của Karl Marx.
- Ở nước ta theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
thành ba thành phần sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ các hoạt động khác
Về nguyên tắc, khi phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, cần phải phân tích tất
cả các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuân. Tuy nhiên họat động sản xuất kinh
doanh đóng vai trò chủ đạo, và từ đó lợi nhuận từ họat động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp chủ yếu xuất phát từ họat động này.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận
1.1.3.1. Đối với doanh nghiệp
- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường,
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp
có tạo ra được lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương
lai sẽ phát sinh và diễn biến như thế nào? Vì thế, lợi nhuận được coi là một trong
những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của
doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc
thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính
của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến,
nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho giá thành sản phẩm
hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp. Ngược lại, nếu giá thành sản phẩm
tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi. Bởi vậy là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -9- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
đồng thời lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1. Các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -10- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.2.1.1 - Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng
hoá, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu). Doanh thu là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn
tại của doanh nghiệp. Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
sản xuất ra còn bao gồm những khoản doanh thu do hoạt động tài chính và những
khoản doanh thu từ hoạt động khác mang lại.
1.2.1.2 - Chi phí
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản suất kinh doanh
như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác….
1.2.1.3- Các chỉ tiêu khác: chính sách thuế, chính sách ưu đãi của NN đối
với ngành nghề sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp (Phương pháp
trực tiếp)
Lợi nhuận được tính toán bởi việc sắp xếp của bất kỳ doanh thu nào được doanh
nghiệp tạo ra (không kể tới có phải khách hàng hay không đã trả tiền cho doanh thu
này) và trừ đi tổng số tiền chi tiêu của doanh nghiệp. Một trong số chi tiêu này là sự
khấu hao, nó là phần tổn thất trong giá trị của tài sản cố định như: xe hơi, máy tính…
gây ra do các tài sản này được sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh. Theo chế độ
hiện hành ở nước ta có 3 cách chủ yếu xác định lợi nhuận sau:
Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định trực tiếp từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
1.2.2.1 - Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động
- XK, GTGT
theo PP trực
tiếp
- Giá vốn
hàng bán
Doanh thu bán hàng và CCDV: là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tưng vốn chủ sở hữu.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
− Chiết khấu thương mại : là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số
tiền phải trả cho người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp trước thời hạn thanh toán và đã được ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng
kinh tế.
− Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua ( khách hàng)
trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn
thanh toán đã được ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng khi họ mua
một khối lượng hàng hoá lớn.
− Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các hợp
đồng kinh tế đã ký kết.
− Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá, dịch vụ
đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích tiêu dùng.
− Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hoá của các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước xuất khẩu qua biên giới Việt Nam.
Giá vốn hàng bán (GVHB) phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ (bao
gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) đã
được xác định là tiêu thụ. Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm
hàng hoá xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn để xác định kết quả. Do vậy việc
xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng.
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình thái
1.2.2.3- Xác định lợi nhuận từ hoạt động khác.
Hoạt động khác (hoạt động bất thường) là những hoạt động diễn ra không thường
xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả
năng thực hiện như các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó
đòi… được xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận họat
động khác
= Doanh Thu khác - Chi phí khác
Trong đó:
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -13- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Doanh thu khác: có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới bao
gồm: thu nhập về nhượng bán, thanh lí TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạt hợp
đồng, thu các khoản nợ thu khó đòi, thu được các khoản nợ phải trả không xác định
được chủ nợ, thu nhập về quà biếu, quà tặng bừng tiền, bằng hiện vật, hoặc thu từ bán
vật tư hàng hóa dư thừa, thu bán CCDC đã phân bổ hết giá trị hoặc không còn sử
dụng…
Chi phí khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với họat
động thông thường của doanh nghiệp. Nó bao gồm: giá trị còn lại của TSCĐ khi
nhượng bán và thanh lí, chi phí nhượng bán, thanh lí TSCĐ, chi phí bề tiền phạt do vi
phạm hợp đồng, bị phạt thuế và truy thu nộp thuế, và các khoản chi phí khác…
Nhận xét : Cách xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp rất đơn giản, dễ tính
toán, do đó phương pháp này được áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các doanh
nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm. Còn đối với những doanh nghiệp lớn, sản xuất nhiều
loại sản phẩm thì phương pháp này không thích hợp bởi khối lượng công việc tính toán
sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công sức.
1.2.3. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian (Phương pháp gián tiếp)
Ngoài phương pháp xác định lợi nhuận như đã trình bày ở trên, chúng ta còn có
thể xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợi
nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian. Cách xác định như vậy gọi là
nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích
hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận trước
thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần tuý sau khi đã nộp các khoản cho ngân
sách nhà nước). Do vậy tương ứng cũng sẽ có hai chỉ tiêu TSLN trên doanh thu,
công thức xác định như sau:
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần.
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh bình quân trong một đồng doanh
thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.
1.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
cho giá trị tài sản bình quân theo công thức:
Hệ số sinh lời của Tài Sản =
LN sau thuế
Tổng Tài sản .
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -15- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh
nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế và
lãi vay.
1.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho bình quân tổng số vốn kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. Cũng giống như chỉ tiêu TSLN trên
doanh thu, người ta thường tính riêng rẽ mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và
trọng cho phép các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận và
thành công trong kinh doanh. Nhất là trong điều kiện hiện nay, cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh mẽ, các máy móc thiết bị được dùng vào sản
xuất hết sức hiện đại thay thế nhiều lao động nặng nhọc của con người và điều đáng
chú ý là ngày nay thế giới đang đi vào cuộc cách mạng công nghệ mới (như vi điện
tử, tin học, sinh học, vật liệu mới) hầu như làm thay đổi nhiều điều kiện cơ bản của
sản xuất như: việc tiêu tốn nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm ngày càng ít,
nhiều loại vật liệu mới ra đời, lượng lao động dùng vào sản xuất cũng giảm bớt do
áp dụng tự động hoá và công nghệ mới.
- Bên cạnh việc áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất thì nhà quản lý cần
phải luôn quan tâm tới công tác tổ chức lao động và sử dụng con người. Bởi đây
cũng là một nhân tố rất quan trọng để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động trong sản xuất.
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là nhân tố ảnh hưởng tới lợi
nhuận của doanh nghiệp. Việc tăng, giảm thuế là do nhà nước quy định, và doanh
nghiệp chỉ có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời.
1.3.2. Yếu tố chủ quan
* Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc kinh doanh, uy tín cao trên
thương trường sẽ mang lại cho Công ty nhiều cơ hội trong kinh doanh, có nhiều
khách hàng, thu hút được người có trình độ cao về làm việc cho Công ty, giảm bớt
các chi phí không cần thiết, bảo đảm giúp cho việc kinh doanh thông suốt. Uy tín
thuộc nhiều yếu tố như quy mô, sự phát triển của Công ty, đội ngũ cán bộ, thị phần
Công ty chiếm giữ, sự tín nhiệm trong quan hệ với bạn hàng
* Quy mô sản xuất, trình độ quản lý và sử dụng vốn của công ty
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -17- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Một nhân tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động của Công ty là với
quy mô lớn công ty có thể tiếp nhận được các lợi thế theo quy mô về kỹ thuật và
2.1. Khái quát về tình hình tổ chức quản lý, kinh doanh tại Công ty TNHH Nội
thất Oanh Bằng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.1. Sự ra đời của Công ty TNHH Nội thất Oanh Bằng.
Công ty TNHH nội thất Oanh Bằng có tiền thân là Cơ sở sản xuất Đăng Bằng
(được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1995). Ngày 10 tháng 04 năm 2002 công ty
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -19- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
đã đăng ký kinh doanh lần đầu với Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành phố Hà Nội. Ngày 29
tháng 03 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 02, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội đã cấp “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH có 02 thành viên trở
lên” và công nhận:
- Tên công ty: Công ty TNHH nội thất Oanh Bằng
- Tên giao dịch: Oanh Bang Furniture company limeted
- Tên viết tắt: OB Furniture CO.,LTD
- ĐKKD số: 0102004696 do sở KH & ĐT thành phố Hà Nội cấp
- Trụ sở chính tại: Tổ 7, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
- Điện thoại: 04- 8273.811 Fax: 04- 8273.120
- Email:
- MST: 0101233441
- Tài khoản số: 15010000003561
Đến ngày 21 tháng 05 năm 2010 Công ty TNHH Nội thất Oanh Bằng được cấp
lại mã số Doanh nghiệp từ ĐKKD SỐ: 0102004696 do sở KH & ĐT thành phố Hà Nội
cấp lần 2 ngày 29 tháng 03 năm 2004
2.1.1.2 Quá trình phát triển:
* Năm 1995 :
- Bắt đầu đi vào hoạt động ngành hàng buôn bán các loại gỗ ép, gỗ ván
- Tên DN: Cơ Sở sản xuất Đăng Bằng
- Vốn đầu tư từ vốn chủ sở hữu 1 thành viên.
- Tổng vốn ban đầu: 200 triệu đồng
- Phòng dự án: 04 người
- Phòng hành chính : 04 người
- Phòng kỹ thuật, thiết kế: 04 người
- Phòng vật tư: 03 người.
- Lái xe: 03 người
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -21- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40
Trường ĐHKTQD - Khoa Ngân Hàng -Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Bộ phận sản xuất: 38 người
* Trình độ học vấn:
- 08 cử nhân quản trị KD, Marketing, Kế toán
- 02 Kiến trúc sư.
* Cơ sở vật chất:
- Thiết bị sản xuất đồng bộ nhập mới 100% của Tây Ban Nha, Đài Loan.
- Lao động: công ty có 70 lao động.
* Hệ thống đại lý của công ty:
Công ty TNHH nội thất Oanh Bằng có hệ thống đại lý rộng khắp thêm các tỉnh
miền Bắc, miền Trung…
* Đối tượng phục vụ được mở rộng thêm :
- Ngoài đối tượng là các trường mầm non, các trường trung học cơ sở, các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, văn phòng của các
công ty, thì công ty Oanh Bằng còn mở rộng thêm như:
- Các khách sạn, nhà ở, biệt thự, trung cư cao tầng.
- Các nhà thầu xây dựng và công nghiệp
* Khách hàng chủ yếu:
Khách hàng chủ yếu của công ty gồm có:
- Công ty Bảo hiểm Prudential.
- Viện nghiên cứu Đông Nam á.
- Công ty Xuân Hoà, Mê Linh, Vĩnh Phúc.
- Trường ĐH Hàng Hải, Hải Phòng.
- Trường ĐH Thương Mại Hà Nội.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tài
Chính -
Kế toán,
XNK
Phòng
Kỹ
thuật,
thiết kế
Phòng
Dự án,
đấu
thầu
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Vật tư
Xưởng sản xuất Kho vật tư
Tổ sản xuất sản
phẩm gỗ MDF
sơn PU.
Tổ sản xuất sản
phẩm gỗ ép
Foomica
theo yêu cầu của khách hàng, nghiên cứu, triển khai mở rộng thị trường, trực tiếp tiêu
thụ sản phẩm, thực hiện các quy trình quảng cáo, thăm dò, tiếp thị, thăm dò ý kiến
khách hàng, nắm bắt thông tin biến động thị trường.
- Kho vật tư: Có nhiệm vụ cung cấp các tư liệu sản xuất cho quá trình sản xuất
kinh doanh
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG -25- Nguyễn Thùy Linh – Lớp TC2 – K40