nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đầu vào đến tăng trưởng gdp của thành phố đà nẵng - Pdf 20

Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Sự ảnh hưởng của vốn đầu tư và cơ chế chính sách đến tốc độ tăng trưởng GDP
tại thành phố Đà Nẵng.
Trang:1
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
I. PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ:
Trước hết, tăng trưởng kinh tế là điều kiện quyết định thúc đẩy sự phát triển kinh tế
của quốc gia, của khu vực. Tất cả các nền kinh tế bắt buộc đạt được và duy trì mức độ tăng
trưởng nhất định mới đảm bảo cho nền kinh tế phát triển. Nhật Babr trước đây và Trung
Quốc hiện nay trở thành cường quốc kinh tế nhờ đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh. Việt
Nam có quy mô GDP chỉ đạt 60 tỷ USD năm 2006, *** tỷ USD năm 2009, với xuất phát
điểm rất thấp về kinh tế như vậy thì tăng trưởng kinh tế nhanh và duy trì được trong dài
hạn là vấn đề có tính chất quyết định để không tụt hậu xa so với các nước trong khu vực
và tiến kịp họ trong tương lai. Nếu duy trì được tốc độ tăng trưởng từ 7 – 8% năm như
hiện nay thì sau 10 năm nữa quy mô GDP sẽ tăng gấp đôi theo quy tắc 70.
Thứ hai, tăng trưởng cho phép giải quyết các vấn đề xã hội. với việc duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, sự gia tăng khối lượng GDP hay GNP tạo cơ sở vật chất dể chính
phủ đề ra và thực hiện được các chính sách và chương trình xã hội hướng tới mục tiêu cải
thiện đời sống cho nhân dân, xóa đói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, phát triển nông
nghiệp nông thôn, hạn chế tệ nạn xã hội.
Thứ ba, tăng trưởng bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường. Việc khai thác và sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khoáng sản dầu mỏ… và sự
hình thành phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa được thực hiện 1 cách có kiểm soát
hợp lý và hiệu quả không chỉ gia tăng quy mô và duy trì sự gia tăng quy mô đó theo thời
gian mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Mặt khác khi tăng trường kinh tế nhanh, tạo ra
tiền đề vật chất để bảo vệ môi trường tốt hơn khi mà các nguồn tài chính được đầu tư để tìm
ra công nghệ mới, công nghệ sạch, tái sinh…
Thứ tư, tăng trưởng là cơ sở để phát triển giáo dục và khoa học công nghệ. Trong quá
trình tăng trưởng, giáo dục và công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy những tiền đề
vật chất cho phát triển giáo dục và khoa học công nghệ dựa trên kết quả tăng trưởng kinh tế.

Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
Cho đến nay có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm được công bố về lĩnh vực này đã
bổ sung rất nhiều những kiến thức về tăng trưởng kinh tế, qua đó cũng xem xét vai trò của
các nhân tố quan trọng tới tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố quan trọng nhất gồm vốn đầu
tư, lao động và công nghệ.
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế sử dụng lao động (N) và vốn đầu tư (K) đóng vai
trò các đầu vào để sản xuất hàng hóa và dịch vụ (GDP).
Công nghệ sản xuất hiện có quyết định mức sản lượng được sản xuất từ một khối
lượng vốn đầu tư và lao động nhất định. Các nhà kinh tế biểu thị công nghệ hiện có bằng
cách sử dụng hàm sản xuất. Hàm này cho biết các nhân tố sản xuất quyết định mức sản
lượng được sản xuất như thế nào. Nếu ký hiệu Y là sản lượng của nền kinh tế (GDP), khi
đó hàm sản xuất được viết:
Y = F(K, N)
Hàm sản xuất phản ánh cộng nghệ hiện có nghĩa công nghệ hiện có ẩn trong cách
thức hàm này chuyền từ vốn đầu tư và lao động thành sản lượng. Nếu ai đó phát minh ra
một cách thức tốt hơn đế sản xuất ra hàng hóa thì mức sản lượng cao hơn được sản xuất
với cùng một lượng vốn đầu tư và lao động.
Như vậy, các nhân tố sau sẽ tác động đến tốc độ tăng GDP:
- Vốn đầu tư K
- Lao động L (L phụ thuộc vào: Tốc độ tăng dân số (Sinh, chết, di dân); tỷ lệ
tham gia của lực lượng lao động).
- Công nghệ (Hàm F phụ thuộc vào sự thay đổi công nghệ, cơ chế chính sách).
II.4. Mô hình tuyến tính logarit:
Khi chúng ta quan tâm đến tốc độ tăng trưởng của biến phụ thuộc theo sự thay đổi
tuyệt đối của biến độc lập, chúng ta sử dụng mô hình bán – loga.
Dạng hàm bán – loga tổng quát:
Ln (Y
^
) = ß1 + ß2 X2i + ß3 X3i + … + ßk Xki + ui
Trang:4

Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang:5
ßi = =
d(Ln(Y))
d (Xk i) Y d (Xk i)
1. d (Y)
(lấy đạo hàm 2 vế theo Xk i)
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
GDP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 1976 – 2009 THEO GIÁ CỐ ĐỊNH
Năm GDP (94)
Phân theo thành phần kinh tế Phân theo ngành
Nhà nước NQD FDI
Thuế
NK
N-L-TS CN-XD DV
1976 325,265 67,019 207,225 - 51,021 68,008 107,817 149,440
1977 405,006 88,430 246,955 - 69,621 89,502 147,192 168,312
1978 492,376 128,656 287,599 - 76,121 96,271 170,648 225,457
1979 571,425 161,143 330,140 - 80,142 99,587 198,365 273,473
1980 646,738 189,842 372,984 - 83,912 111,024 221,671 314,043
1981 737,248 214,563 437,344 - 85,341 120,133 252,335 364,780
1982 797,333 226,109 484,213 - 87,011 128,602 262,748 405,983
1983 846,156 243,244 516,698 - 86,214 134,074 270,573 441,509
1984 915,939 261,544 563,783 - 87,612 142,892 281,573 488,473
1985 971,111 272,438 609,531 - 89,142 152,715 304,665 513,713
1986 1014,589 276,710 639,238 - 98,641 167,055 310,173 537,361
1987 1062,103 283,275 672,694 - 106,134 170,349 326,755 564,999
1988 1138,847 311,489 716,907 - 110,451 172,457 341,164 625,226
1989 1202,103 330,981 759,068 - 112,054 175,818 352,109 674,176
1990 1260,232 357,902 795,120 - 107,210 180,921 367,740 711,571

nước
Ngoài
nước
N-L-TS CN-XD DV
1976 5,870 5,857 0,010 0,759 1,936 3,175
1977 7,877 7,851 0,030 0,965 2,621 4,291
1978 9,900 9,813 0,090 1,181 3,536 5,183
1979 12,440 12,354 0,090 1,440 4,315 6,685
1980 16,250 16,179 0,070 1,844 5,797 8,609
1981 20,410 20,279 0,130 2,296 7,400 10,714
1982 27,324 27,050 0,270 2,806 10,069 14,449
1983 33,610 33,405 0,210 3,649 12,507 17,453
1984 43,130 42,815 0,310 4,508 16,317 22,306
1985 55,980 55,470 0,510 5,689 22,095 28,196
1986 71,020 70,294 0,730 7,057 28,418 35,546
1987 93,690 92,033 1,660 9,118 37,169 47,403
1988 117,870 115,104 2,770 10,101 46,899 60,869
1989 150,060 145,375 4,680 10,563 58,420 81,077
1990 192,560 184,855 7,710 13,358 74,485 104,719
1991 385,819 374,040 11,780 24,573 144,142 217,104
1992 571,332 537,365 33,970 35,703 208,348 327,282
1993 713,720 631,681 82,040 43,579 263,076 407,061
1994 857,347 739,194 118,150 51,201 324,532 481,615
1995 1057,540 809,104 248,440 57,816 380,376 619,348
1996 1255,742 879,212 376,530 58,932 443,917 752,893
1997 1624,500 1202,585 421,920 77,797 600,594 946,109
1998 1872,700 1418,369 454,330 74,290 699,622 1098,788
1999 2132,256 1925,334 206,920 79,618 762,409 1290,228
2000 2359,100 2233,457 125,640 86,384 850,160 1422,556
2001 2927,550 2643,014 284,540 39,440 898,952 1989,158

1989 552809 268018 284791 376466 176343
1990 573509 278877 294632 392832 180677
1991 586700 284785 301915 402594 184106
1992 600400 292279 308121 411699 188701
1993 614000 297790 316210 420283 193717
1994 628180 305368 322812 430808 197273
1995 642570 312456 330114 440136 203424
1996 657600 319656 337944 519384 138216
1997 672468 327021 345447 531330 141138
1998 687934 334941 352993 543770 144164
1999 702546 342243 360303 555392 147154
2000 716282 351013 365269 565440 150842
2001 728823 354605 374218 575850 152973
2002 741215 361444 379771 586954 154261
2003 752439 361271 391168 597152 155287
2004 763297 370615 392682 607488 155809
2005 790191 384429 405762 627886 162305
2006 798551 388816 409735 633251 165300
2007 816119 397854 418265 649639 166480
2008 818300 402300 416000 710800 107500
2009 887069 437512 449557 770499 116570
Trang:8
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
IV.4. Tổng hợp số liệu sử dụng trong mô hình
Năm
Y
Ln (Y)
X2 X3 X4
GDP Vốn ĐT Dân số Cơ chế, ch/sách

2006 6776,200 8,821172 10073,987 798551 1
2007 7670,540 8,945142 11100,000 816119 1
2008 8302,130 9,024267 12771,000 818300 1
2009 9236,000 9,130864 15300,000 887069 1
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
Trang:9
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
V. ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT
V.1 Ước lượng mô hình
XX’ =
(XX’)
-1
=
X’Y =
ß =
Vậy mô hình được ước lượng là:
Ln (Y
^
) = 3,584429121 + 0,0000135804 X2 + 0,0000624431 X3 + 0,054801846 X4
V.2 Các trị số thống kê
Thống kê t:
Y’Y = 1936,092

ß’ =
ß^’.(X’Y) = 1934,944833
e
2
= RSS = (Y’Y) - ß^’.(X’Y) = 1,147024
Trang:10
34 88090.561 20866983 24

Var(ß’3) = 0,00000000000064472
Var(ß’4) = 0,019578828
Se(ß’1) = 0,373598682
Se(ß’2) = 0,00001915
Se(ß’3) = 0,000000802945
Se(ß’4) = 0,139924365
t
0,025
30 = 2,048
| t 1 | = 9,594
| t 2 | = 0,709 < t
0,025
30
| t 3 | = 7,777
| t 4 | = 0,392 < t
0,025
30
Thống kê R
2
, F:
RSS = 1,147
TSS = 28,359
ESS = 27,212
Trang:11
0,139575975 6,2073E-06 -2,9584E-07 0,0382987
6,20731E-06 3,669E-10 -1,3532E-11 1,62479E-06
-2,95842E-07 -1,3532E-11 6,4472E-13 -9,17802E-08
0,0382987 1,6248E-06 -9,178E-08 0,019578828
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
R

e
1
2
^
d = 0,279
V.3 Kiểm tra lại bằng SPS
Variables Entered/Removed
b
Model
Variables
Entered
Variables
Removed Method
1 X4, X2, X3
a
. Enter
a. All requested variables entered.
b. Dependent Variable: LogaY
Model Summary
Model R R Square
Adjusted R
Square
Std. Error of the
Estimate
1 .980
a
.960 .956 .19554
a. Predictors: (Constant), X4, X2, X3
Trang:12
d =

2 .522 2.521 .00 .20 .00 .00
3 .160 4.548 .01 .02 .00 .35
4 .003 34.621 .99 .77 1.00 .64
a. Dependent Variable: LogaY
Trang:13
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
Residuals Statistics
a
Minimum Maximum Mean Std. Deviation N
Predicted Value 6.4004 9.3861 7.4906 .90807 34
Residual 62780 .31100 .00000 .18644 34
Std. Predicted Value -1.201 2.087 .000 1.000 34
Std. Residual -3.211 1.590 .000 .953 34
a. Dependent Variable: LogaY
V.4 Kiểm định các điều kiện vận dụng mô hình
V.4.1 Các điều kiện về dạng mô hình và điều kiện về các quan sát
Biểu diễn Ln(Y) lần lượt theo X2, X3 ta được các đồ thị phân tán (Scatterplot) sau:
Trang:14
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
Trang:15
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
Như vậy, có thể thấy rằng các biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính khá rõ với
biến phụ thuộc, và hầu như không có quan sát gây ra sự sai lệch lớn (hay các quan sát có
cùng vai trò).
V.4.2 Kiểm tra phân phối của dữ liệu
Dữ liệu thu tập được cần phải kiểm tra xem có đảm bảo phân phối chuẩn hay không
trước khi phân tích hồi quy. Ở đây Nhóm dựa vào hệ số Skewness để kiểm định:
Skewness
SQRT(σ / n)
Sử dụng SPSS ta tính được các hệ số trên như sau:

Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
có R
2
= 0,190032  n R
2
= 6,081024 > χ 2α (df) = χ 2 0,05 (1) = 3,84
Như vậy, mô hình tồn tại hiện tượng phương sai không đồng nhất.
V.5 Kiểm định mô hình
V.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Đặt H0 : R
2
= 0
H1 : R
2
≠ 0
Với tiêu chuẩn kiểm định F = 195,599 > F 0,05 (3, 30) = 8,63, H0 bị bác bỏ: R
2
≠ 0.
Vậy, mô hình có ý nghĩa.
V.5.2 Kiểm định giả thiết về ßi
H0 : ßi = 0
H1 : ßi ≠ 0
| t 1 | = 9.594
| t 2 | = 0.709 < t
0,025
30
| t 3 | = 7.777
| t 4 | = 0.392 < t
0,025
30

độ tăng GDP là 0,000678%.
VII. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG
Do số lượng quan sát của mẫu nhỏ, trong đó đặc biệt là những số liệu mà phần vốn
đầu tư chiếm tỷ lệ cao trong GDP (chỉ từ năm 1997 đến nay) là nhỏ so với kích thước của
mẫu nên đã làm cho nhân tố vốn đầu tư không có ý nghĩa trong mô hình này.
Số lượng quan sát nhỏ cũng gây nên khó khăn trong việc đánh giá sự tác động của
nhân tố cơ chế chính sách. Vì nếu so sánh về quy mô thì rõ ràng năm 1997 gấp 2,4 lần so
với năm 1987 và năm 2009 gấp hơn 9,42 lần so với năm 1997. Tuy nhiên nếu xét về tốc độ
tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng cao chỉ có thực sự từ năm 1993. Điều này đã ảnh hưởng
đáng kể đến kết quả nghiên cứu.
VIII. LỜI CẢM ƠN
Trang:18
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
Nhóm chúng tôi mong nhận được ý kiến góp ý của thầy cô và các bạn để bài tiểu
luận của nhóm được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Trang:19
Tiểu luận Kinh tế lượng GVHD: PGS.TS. Trương Bá Thanh
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chương trình giảng dạy Cao học môn Kinh tế lượng, PGS.TS Trương Bá Thanh,
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
2. Bài giảng Kinh tế lượng, PGS.TS Nguyễn Quang Đông, NXB Thống kê, 2003.
3. Niên giám thống kê hằng năm, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.
4. Giáo trình kinh tế vĩ mô, TS. Bùi Quang Bình, khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng.
5. Giáo trình kinh tế vĩ mô, trường Đại học quốc gia TPHCM.
6. Giáo trình dân số và phát triển, GS.TS Tống Văn Đường, trường Đại học Kinh tế
quốc dân, NXB Thống kê.
7. Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học Kinh tế, PGS.TS Nguyễn
Thị Cảnh – Đại học quốc gia TPHCM, NXB Đại học quốc gia TPHCM.
Trang:20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status