Quá trình hình thành và phương pháp thực tiễn phân tích ảnh hưởng của sự phát triển dân số đến kinh tế xã hội việt nam p3 potx - Pdf 20

Tiểu luận dân số 13

2.2 Gia tăng dân số và tăng trởng kinh tế :
ở Việt Nam mối quan hệ giữagia tăng dân số và tăng trởng kinh tế đợc
thể hiện ở bảng sau :

Các năm Tỷ lệ gia tăng (GDP) Tỷ lệ gia tăng
1976-1980 0,4 2,47
1981-1985 6,40 2,55
1986-1990 0,39 2,2
1991-1995 8,3 2,0
1996 9,34 1,88
1997 8,15 1,80
Cân đối giữa mục tiêu và khả năng
Về các chỉ tiêu chủ yếu có liên quan đến dân số
Lực lợng lao động và việc làm giai đoạn 2001-2005.

Tiểu luận dân số 14

1998 5,8 1,75

Bảng 3: Tăng trởng kinh tế và gia tăng dân số Việt Nam.

Miền núi và trung du Bắc Bộ 5,56 2,89
ĐB Sông Hồng 9,15 1,90
Bắc Trung Bộ 5,75 2,96
Duyên hải Miền Trung 6,45 2,63
Tây Nguyên 5,97 3,59
Miền Đông Nam Bộ 12,85 2,18
ĐB Sông Cửu Long 7,38 2,01
Cả Nớc 8,30 2,53
Bảng 4 : Tăng trởng kinh tế và gia tăng dân số ở các vùng .
Rõ ràng nếu không có các biện pháp hữu hiệu để giảm nhanh tốc độ gia
tăng dân số và đầu t phát triển kinh tế mạnh hơn vào những vùng nghèo thì
Tiểu luận dân số 16

sự chênh lệch nh trên nh trên ở nớc ta sẽ ngày càng lớn. Việc thực hiện
chơng trình dân số- KHHGĐ ở nớc ta đã có tác dụng trực tiếp đối với sự
phát triển kinh tế của đất nớc vì giảm đợc tỷ lệ gia tăng dân số xuống nữa
sẽ ghóp phần nâng cao mức tăng trởng kinh tế.
2.3 Dân số tiêu dùng và tích luỹ :
Khẩu phần ăn chủ yếu của nớc ta hiện nay là lơng thực. Mức ăn bình
quân nhân khẩu hàng năm phải đạt trên 300 Kg lơng thực quy thóc mới bảo
đảm đủ Kalo cho cơ thể. Cho đến năm 1989 sản lợng lơng thực sản xuất
qua các năm có tăng, song do tỷ lệ gai tăng dân số cao nên lợng lơng thực
quy thóc bình quân đầu ngời giảm và cha đạt mức 300 Kg/ngời/năm . Từ
năm 1940-1980 sản lợng lơng thực nớc ta tăng nên 2,6 lần nhng dân số
tăng 2,8 lần nên bình quân lơng thực lại giảm từ 298 Kg/ngời/năm còn 268
Kg. Từ năm 1989 trở lại đây nhờ đờng nối đổi mới sản xuất nông nghiệp
phát triển, sản lợng lơng thực tăng nhanh tỷ lệ tăng dân số lại giảm dần

tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của giáo dục. Nếu tỷ lệ trẻ em trong độ
tuổi đến trờng trong tổng số dân tơng đối ổn định hoặc giảm rất chậm và
quy mô nhu cầu giáo dục phổ thông phụ thuộc vào quy mô dân số. ở nớc ta
do quy mô dân số tăng nhanh nên số lợng học sinh cũng không ngừng tăng
nên. Tốc độ tăng dân số cao sẽ làm cho số học sinh trong độ tuổi đến trờng
tăng nhanh chóng.
Tác động gián tiếp của quy mô và tốc độ tăng dân số thể hiện thông qua
ảnh hởng của sự tăng nhanh dân số đến chất lợng cuộc sống, mức thu nhập
từ đó ảnh hởng đến quy mô giáo dục, đầu t cho giáo dục, chất lợng giáo
dục. ở nớc ta do ngân sách cha lớn, nên đầu t cho ngành giáo dục cha
Tiểu luận dân số 18

cao, cơ sở vật chất hạ tầng còn thiếu thốn, nhiều nơi còn cha xây dựng đợc
trờng lớp khang trang, bàn ghế sách vở đồ dùng còn thiếu.
Mục tiêu đạt đợc phổ cập giáo dục tiểu học: Nhìn chung những nỗ lực
phổ cập giáo dục hiện nay cha chý ý đến những trẻ em nghèo. Một số điều
tra còn cho thấy nỗ lực này đã bỏ qua đối tợng trẻ em nghèo, nếu không có
sự quan tâm hỗ trợ tài chính của địa phơng chắc chắn nhiều trẻ em không
đợc đến trờng, một số em khác thời gian đi học sẽ bị trì hoãn, hoặc quãng
thời gian học tập bị rút ngắn. Nạn tảo hôn và việc mang thai ở tuổi vị thành
niên cũng ngăn cản quá trình học tập. Tóm lại nếu không có chính sách đúng
đắn về chiến lợc dân số thì mục tiêu phổ cập tiểu học sẽ rất xa vời.
Cơ cấu dân số theo tuổi cũng ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của giáo
dục, cơ cấu dân số nớc ta là trẻ nên nhu cầu giáo dục nớc ta là lớn, do mức
sinh cao nên cơ cấu dân số trẻ, tháp tuổi dân số có đáy mở rộng. Do đó quy
mô của nền giáo dục tơng ứng với dân số này có số học sinh cấp 1 lớn hơn
cấp 2 lớn hơn cấp 3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status