6 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu của Công ty xây dựng số 9 Hà Nội - Pdf 20

Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản
xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tăng
sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật
cho sự nghiệp CNH HĐH đất nớc.
Hạch toán kế toán trong ngành xây dựng cơ bản với t cách là một bộ
phận của công cụ quản lý, nhằm phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
tài chính. Trong sản xuất kinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi
nhuận mà con đờng chủ yếu để tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng
cơ bản là phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất lợng công trình, đảm bảo tiến
độ thi công, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng. Trong
các yếu tố cấu thành lên giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí. Do vậy, hạch toán kế toán
nguyên vật liệu là một tất yếu khách quan của quản lý giúp doanh nghiệp biết
sử dụng triệt để tiết kiệm nguyên vật liệu cung cấp một cách kịp thời đầy đủ
cho nhu cầu sản xuất, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ các định mức dự trữ
tiêu hao nguyên vật liệu ngăn chặn kịp thời việc sử dụng lãng phí nguyên vật
liệu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tiến tới hạ thấp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp xây dựng Công ty xây dựng số 9 Hà Nội hoạt
động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp dân dụng, nhà máy
và các công trình đờng. Qua thời gian thực tập tại công ty và tìm hiểu tình hình
thực tế, tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty em nhận thức đợc tầm quan
trong của công tác kế toán nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất cũng nh
việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu nh thế nào để đạt đợc kết quả cao nhất vì
mục tiêu chất lợng của công trình và sự tồn tại và phát triển của công ty.
Đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn em đã lựa chọn đề tài Tổ
chức công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty xây dựng số 9 Hà Nội
để đi sâu nghiên cứu về phần hành kế toán nguyên vật liệu cả về lý luận và
thực tế.
Kết cấu của chuyên đề chia thành:

1.2 Đặc điểm kinh doanh xây dựng có ảnh hởng tới hạch toán nguyên
vật liệu tai các đơn vị sản xuất kinh doanh xây dng
Doanh nghiêp nào cũng có đặc thù riêng và có ảnh hởng đến công tác
kế toán trong doanh nghiệp đó. Xây dựng có đặc trng riêng biệt so với các loại
hình doanh nghiệp khác, bởi sản phẩm của xây dựng là các công trình, hạng
mục công trình có kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài,giá trị công trình
lớn. Vây khi tiến hành xây dựng nhất thiết phải có dự toán chi phí và dự toán
chi phí đó làm cơ sở cho các khoản mục chi phí. Hơn nữa sản phẩm của ngành
xây dựng thờng cố định tai nơi sản xuất, trong khi đó các yếu tố để tiến hành
sản xuất thì vận động từ nơi này sang nơi khác.Trong quá trình di chuyển các
yếu tố đó thờng gây ra hao hụt mất mát do điều kiện khách quan và chủ quan
của doanh nghiệp.
1.3. Phân loại nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau: 3
Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tợng lao động cấu thành nên
thực thể sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu
chính không giống nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là: sắt, thép,
; doanh nghiệp sản xuất đ ờng nguyên vật liệu chính là cây mía còn doanh
nghiêp sản xuất bánh kẹo nguyên vật liệu chính la đờng,nha,bột, ,Có thể sản
phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác Đối
với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích gia công chế biến đợc coi là
nguyên vật liệu chính,ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải.
Vật liệu phụ: Là những loại vât liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng
phụ có thể làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo

Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp .
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhợng bán ;
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên, tặng.
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của
nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu,
kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp hàng tồn kho cung cấp thông
tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.4 Nguyên tắc đánh giá và phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
1.4.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật t là việc xác định giá trị của vật t ở thời điểm nhất định
và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn kho( vật t hàng
hoá) hiện có trong doanh nghiệp phải đợc phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo
tài chính theo giá gốc(trị giá vốn thực tế). Trong trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc của vật t, hàng hoá thì phải phản ánh trên báo 5
cáo tài chính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Nó đợc xác định bằng giá
bán ớc tính của vật t hàng hoá trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng- chi
phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm- chi phí cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật t, hàng hoá là toàn bộ chi phí mà

mua thực
tế(1)
Thuế không
hoàn lại(2)
Chi phí
mua(3)
Cáckhoản
giảm
trừ(4)
=
+ +
-
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí bảo hành, tiền thuê kho bãi
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua
và hàng mua bị trả lại.
+ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá thực tế của
nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật t xuất gia công cộng với chi phí
gia công chế biến.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của
nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên thoả thuận cộng với các chi phí
khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc nhà nớc cấp, cấp trên cấp: Trị giá vốn
thực tế của vật t nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị cấp trên cộng các chi phí vận
chuyển bốc dỡ ( nếu có ).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc biếu tặng viện trợ: trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật t, hàng hoá tơng đơng trên thị trờng.
+ Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá ớc tính
có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi.

xuất, vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ đợc xác đình theo đơn giá của những lần
nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá khứ
để xác định trị giá vốn của vật t xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp giữa
doanh thu và chi phí.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại vật t hàng hoá.
Khối lợng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tơng đối ổn định.
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Nội dung: Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết số nguyên vật liệu
nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì xuất kho trớc. Với giả thiết đó, khi
tính trị giá vốn của lô hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ đợc quan niệm nh
lần xuất kho cuối kỳ và đợc xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
trong kỳ.8
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Số lợng NVL xuất
kho
đơn giá bình quân
của NVL
= +
Đơn giá
bình quân
Trị giá mua thực tế
củaNVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế của

- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp
tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng loại vật t ít, ổn định và có thể nhận
diện đợc.
1.5 Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.5.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thờng xuyên
trong doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến
động và hiện có của nguyên vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần
thiết một cách kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã đợc Nhà n-
ớc ban hành. 9
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành đối với doanh nghiệp xây lắp
theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 thì chứng từ
đó gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mộu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03- VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT 2 LN:
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2 LN
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu 03 BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mãu 04 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT )
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng11
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê tổng hợp
nhập xuất - tồn
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu về mặt số lợng của từng danh điểm vật liệu giống nh ph-
ơng pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà
mở một quyển sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lợng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật
liệu , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu
trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật
liệu từng bộ phận.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân

xây dựng đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu.
Sơ đồhạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d:
Sơ đồ:3

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng13
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê luỹ
kế NXT
Bảng luỹ kế
nhập
Chứng từ
nhập
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Phiếu giao
nhận CT xuất
Chứng từ
xuất
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra giám sát các đói tợng kế toán dạng tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh

14
phải có đầy đủ thủ tục, chứng từ để làm cơ sở cho việc khi tăng nguyên vật liệu
trong sổ kế toán. Các chứng từ ghi tăng nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ
bắt buộc nh sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t,
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT 2 LN:
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn: Biên
bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 VT).
*Tài khoản sử dụng:
-TK 152 Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình
hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản có thể mở thành
tài khoản cấp 2, cấp 3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ thuộc
vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- TK 151 hàng mua đang đi đờng : Tài khoản này phản ánh giá trị
vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp
nhận thanh toán nhng cha nhập kho và hàng đi đờng cuối tháng trớc tháng này
đã nhập kho.
-TK 133 Thuế GTGT.
-TK liên quan khácnh: TK 111, TK112, TK141, TK241, TK627,
TK642,
Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hớng dẫn khác.
Hệ thống TK sử dụng.

TK 412
TK 138(1)
TK 138, 642, 632
TK 133(1)
TK 152
TK 133(1)
(6)
(5)
(14a)
(13)
(7)
(1)
(12)
(4) (11)
(10)
(9)
(8)
(3)
(2)
(17)(15)
(16) (18)
(14b)
Ghi chú:
(1) Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài.
(2) Hàng đi đờng kỳ trớc về nhập kho.
(3) Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho.
(4) Nguyên vật liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê cha rõ nguyên nhân
chờ xử lý
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh.
(6) Tăng nguyên vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến.

+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01 VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 08- VT)
+ Phiếu mua hàng (Mẫu 13- BH)
Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác.
Tài khoản sử dụng:
Bên cạnh việc sử dụng các tài khoản nh trong phơng pháp Kê khai
thờng xuyên, kế toán còn sử dụng TK 611- Mua hàng để theo dõi , phản ánh
giá trị của vật t hàng hoá mua vào và nhập trong kỳ.18
Trị giá thực
tế vật liệu
xuất kho
Trị giá thực
tế vật liệu tồn
đầu kỳ
Trị giá thực tế
vật liệu nhập
trong kỳ
+
Trị giá thực
tế vật liệu tồn
cuối kỳ
=
-19
Tr×nh tù kÕ to¸n tæng hîp nguyªn vËt liÖu theo ph¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh

(7)
(8)
(13)
(3)
Ghi chú:
(1) Giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, cha sử dụng đầu kỳ
(2) Giá trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ trả tiền ngay hoặc tạm
ứng, cha trả tiền.
(3) Thuế nhập khẩu phải nộp.
(4) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
(5) Nguyên vật liệu tăng do đợc cấp trên cấp.
(6) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(7) Nhận lại vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu .
(8) Nguyên vật liệu tăng do đợc biếu, tặng, tài trợ.
(9) Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
(10a)Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
phẩm.
(10b) Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để bán.
(11) Nguyên vật liệu thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ sử lý.
(12) Nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thờng.
(13) Các khoản giảm giá đợc hởng và giá trị hàng mua trả lại.
1.6 Hình thức sổ kế toán.
Tuỳ theo điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể
sử dụng các hình thức sổ khác nhau. Thông thờng các doanh nghiệp thờng sử
dụng các loại sổ sau:
1.6.1 Sổ kế toán chi tiết:
Kế toán toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song
song thì hệ thống sổ kế toán chi tiết gồm:
+ Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Bảng kê nhập, xuất, tồn

Trớc khi tiến hành kiểm kê, công ty thành lập ban kiểm kê. Sau khi kiểm
kê doanh nghiệp phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trờng hợp có
chênh lệch số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi sổ kế toán( hoặc chứng từ),
doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch, kết quả
sử lý vào kế toán.
*Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa:
Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 3381 Trị giá vốn thực tế vật t thừa
Khi có quyết định sử lý kế toán ghi:
Nợ TK 3381 Trị giá vốn thực tế vật t thừa
Có TK 711, TK 632
*Trờng hợp kiểm kê nếu thiếu kế toán ghi:22
Nợ TK 1381 Trị giá vốn thực tế hàng hoá vật t thiếu
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Khi có quyết định sử lý kế toán ghi:
+ Nếu vật t hàng hoá thiếu hụt trong định mức cho phép đợc ghi tăng
vào chi phí quản lý:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 1381 Trị giá vốn thực tế hàng hoá vật t thiếu
+ Nếu ngời chịu trách nhiệm phải bồi thờng kế toán ghi:
Nợ TK 1388, TK 334, TK 111
Có TK 1381 Trị giá vốn thực tế hàng hoá vật t thiếu23
Chơng 2:

- Công trình Nhà máy Xi măng Hạ Long .
- Công trình Ban Biên Giới Chính Phủ
- Công trình trạm bơm Đông Đạo.
- Công trình Văn phòng làm việc Công ty 230.24
- Công trình Văn phòng Tổng công ty và một số công trình nhỏ lẻ khác.
Có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu nh
sau:
Chỉ tiêu 2003 2004
Vốn kinh
doanh
10.000.000.000 10.333.175.414
Doanh thu
thuần
5.826.197.067 10.910.051.239
Lợi nhuận
thuần
261.210.642 241.587.013
2. Đặc điểm qui trình sản xuất thi công công trình của xí nghiệp.
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử
dụng phải trải qua 3 giai đoạn sau:
Khảo sát Thiết kế Thi công
Nhng đối với Công ty xây dựng số 9 Hà Nội qui trình công nghệ đợc thể
hiện ở giai đoạn thi công công trình. Thực chất quá trình liên quan đến hạch
toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay tham
gia đấu thầu công trình bằng các hình thức nh: Quảng cáo, chào hàng, tuyên
truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất. Sau khi ký kết hợp
đồng xây dựng xí nghiệp tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status