khảo sát mối liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi của ung thư dạ dày - Pdf 20

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày là bệnh ác tính rất thường gặp ở các nước trên thế giới
cũng như ở Việt Nam, là một trong những ung thư gây tử vong nhiều nhất.
Theo nhiều thống kê bệnh chiếm khoảng 10% trong mọi loại ung thư và
khoảng 50% ung thư đường tiêu hoá [2] [8].
Trên thế giới, ung thư dạ dày thường gặp nhất ở các nước Châu Á,
chiếm khoảng 75% đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc; có tần suất trung bình
ở các nước Châu Âu và tần suất thấp ở các nước Trung Đông và Ấn Độ. Ở
Mỹ vào những năm 30, ung thư dạ dày là nguyên nhân gây tử vong chính ở
nam giới và chiếm tỷ lệ 28/100.000 dân [21] ; trong khi đó ở Nhật tỷ lệ mắc
ung thư dạ dày là 69/100.000, gấp 3 lần ở Bỉ và gấp 8 lần ở Mỹ [17] [18].
Tại Việt Nam, ung thư dạ dày chiếm vị trí hàng đầu trong các ung thư
đường tiêu hoá, chiếm hàng thứ 3 thứ 4 trong tất cả các loại ung thư [9]. Ở
nam giới đứng hàng thứ 2 sau ung thư phế quản, ở nữ giới đứng hàng thứ 3
sau ung thư vú, cổ tử cung. Ước tính hàng năm có khoảng 15.000 đến 20.000
người bị ung thư dạ dày [21] . Theo một nghiên cứu tại khoa Nội Tiêu Hoá-
Bệnh viện Trung ương Huế từ 1988-2000, trong nhóm bệnh ung thư đường
tiêu hoá thì ung thư dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất 52,4%, trong đó nam chiếm
41,9% [10].
Ung thư dạ dày là bệnh có tiên lượng xấu, thời gian sống sau 5 năm chỉ
15-20%, đa số bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn muộn [21].
Hơn nữa ung thư dạ dày là bệnh có triệu chứng đa dạng, có khi không điển
hình, có khoảng 80% bệnh nhân mắc ung thư dạ dày không có triệu chứng gì
do đó việc chẩn đoán đôi lúc còn chậm. Đa số bệnh nhân thường đến vào giai
đoạn muộn khi triệu chứng đã rõ.
1
Ngày nay nhờ kỹ thuật nội soi phát triển mạnh kết hợp với sinh thiết dạ
dày nhiều mảnh được xem là một bước ngoặt lớn giúp xác định chẩn đoán
ung thư dạ dày có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90%.
Một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy triệu chứng của ung thư dạ
dày đa dạng và có thể liên hệ với vị trí, hình dạng, kích thước của khối u dạ

tiêu hoá là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau ung thư đường hô
hấp. Từ năm 1997, UTDD đã xếp vào hàng thứ 8 gây tử vong ở Mỹ, ước
lượng có 22.800 trường hợp ung thư dạ dày mới được chẩn đoán và 14.000
người chết vì UTDD [21]. Vào năm 2003 ở Mỹ có 21.860 trường hợp UTDD
mới được chẩn đoán và 11.550 người chết vì UTDD [23]. Ở Pháp, năm 1962
UTDD đứng hàng thứ 4 sau ung thư đại tràng 14%, ung thư vú 12%, ung thư
phổi 11%, tỷ lệ tử vong 2,57% [13].
3
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới năm 2002 ước tính có khoảng
670.000 người mắc UTDD và có khoảng 250.000 người chết vì căn bệnh này
mỗi năm [12]. Trên thế giới vào năm 2003, ung thư tiêu hoá chiếm tỷ lệ mắc
và tử vong cao nhất với 3 triệu trường hợp ung thư mới và 2,2 triệu người
chết và UTDD là nguyên nhân hàng đầu với hơn 600.000 người chết/năm
[17] .
Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong do UTDD đã giảm ở nhiều nơi trên thế
giới trong vòng 60 năm qua. Ở nam giới giảm từ 28/100.000 dân xuống
5/100.000 dân, ở nữ giới giảm từ 28/100.000 dân xuống 2,3/100.000 dân [21].
1.1.2.Tình hình ung thư dạ dày ở Việt Nam
UTDD là bệnh rất thường gặp ở Việt Nam, đứng hàng đầu trong các
bệnh ung thư đường tiêu hoá [4]. Tại Hà Nội, theo thống kê năm 1988-1995
thì tỷ lệ UTDD cùng ung thư phổi chiếm 30% các loại ung thư [13], từ năm
1993-1995 tần suất mắc UTDD là 25,7/100.000 dân đối với nam (đứng hàng
thứ 2 sau ung thư phế quản) và 12,5/100.000 dân đối với nữ (đứng hàng thứ 2
sau ung thư vú). Vào năm 2000, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 19,3/100.000
dân, ở nữ giới là 9,1/100.000 dân [15] [21].
Theo tác giả Bùi Văn Lạc năm 1997, tỷ lệ UTDD ở nam chiếm 63%
[12]. Tỷ lệ ung thư ở Bệnh viện Việt Đức trong 5 năm từ năm 1970-1975 là
373/1105, chiếm tỷ lệ 33,7% các trường hợp ung thư. Tỷ lệ ung thư ở Bệnh
viện Bình Dân năm 1962 là 144/4791 chiếm 27% các trường hợp ung thư
[21]. Tại miền Trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, hàng năm tỷ lệ

kèm theo vàng da, phù nhẹ, sốt nhẹ hay dai dẳng mà không tìm thấy rõ
nguyên nhân; hiếm khi thấy sốt cao trừ khi bị bội nhiễm hay có bệnh khác
phối hợp.
Cảm giác đầy bụng khó tiêu sau khi ăn : Trong nghiên cứu của Bralow
đầy bụng khó tiêu chiếm khoảng 65-90% [23], là triệu chứng đầu tiên hay
triệu chứng sớm và thường kèm theo ợ hơi, ợ chua, triệu chứng này theo
nghiên cứu của Bralow chiếm khoảng 30-35%.
Đau vùng thượng vị : Theo nghiên cứu của Lâm Thị Vinh đau vùng
thượng vị chiếm khoảng 35-62% [21], theo La Due đau thượng vị chiếm 69%
[23], thường gặp ung thư vùng hang-môn vị. Đây là triệu chứng chủ quan với
cảm giác khó chịu mơ hồ vùng thượng vị, sau đó thấy bệnh nhân đau âm ỉ
vùng thượng vị, đau không có tính chất chu kỳ, không điển hình, thường nhẹ
hơn đau trong loét, không giảm với các thuốc kháng axít, có thể đau suốt
ngày, đau sau khi ăn nên bệnh nhân thường ăn ít lại.
Rối loạn tiêu hoá : Trong nghiên cứu của Bralow rối loạn tiêu hoá
chiếm khoảng 6-40% [23], cảm giác buồn nôn hay nôn sau ăn do thức ăn khó
tiêu và ăn nhiều, về sau trở nên thường xuyên hơn làm bệnh nhân ngày càng
ăn ít lại, có thể kèm theo táo bón hay tiêu chảy. Triệu chứng này thường gặp ở
người lớn tuổi, không hết đi bằng các phương pháp điều trị triệu chứng thông
thường. Bệnh nhân nôn nhiều thường gặp trong ung thư dạ dày thể sùi ở vùng
hang-môn vị.
Nuốt khó, nuốt nghẹn : Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Huyên,
Phạm Quang Cử nuốt khó chiếm tỷ lệ 5% [2], là triệu chứng ít đặc hiệu gặp
khi ung thư nằm ở tâm vị dạ dày, và là triệu chứng điển hình của ung thư thực
quản. Biểu hiện sớm là cảm giác chèn ép mơ hồ sau xương ức, có thể là một
6
triệu chứng sớm, bệnh nhân không thể nuốt thức ăn rắn nhất là thịt sau đó là
thức ăn mềm rồi đến thức ăn lỏng.
Nôn ra máu, đi cầu phân đen : Trong nghiên cứu của Paul cho thấy nôn
ra máu, đi cầu phân đen chiếm tỷ lệ 20% [26], thường gặp trong ung thư thể

hẹp môn vị ít hay nhiều trong quá trình tiến triển của bệnh.
Báng : Một số nghiên cứu của Lâm Thị Vinh cho thấy báng chiếm tỷ lệ
8% [21], theo nghiên cứu của Trần Thị Phương Thảo báng chiếm khoảng
6.7% [17], thường xuất hiện trong giai đoan cuối của bệnh, khi u di căn vào
hạch cửa gan.
Gan lớn : Theo nghiên cứu của Lâm Thị Vinh gan lớn chiếm khoảng
5%, do ung thư di căn đến gan, bờ không đều, mật độ chắc bề mặt sần sùi.
Hạch thượng đòn trái (hạch Troisier): biểu hiện sự di căn của UTDD,
trong nghiên cứu Bralow chiếm khoảng 10-15% trường hợp [23], hạch
thường ở góc trong hố thượng đòn trái, bình thường không sờ thấy, hạch to,
cứng chắc, không đau, di động.
Ngoài ra, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Huyên, Phạm
Quang Cử UTDD có thể di căn đến buồng trứng (u Krukenberg) chiếm 2%, di
căn tụy 16%, lách, đại tràng 14%, xương (đau xương, gãy xương ), phổi (khó
thở, viêm phổi) 18%, thực quản 19% [2].
8
1.3.HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA UNG THƯ DẠ DÀY
1.3.1.Vai trò của nội soi dạ dày trong chẩn đoán bệnh lý dạ dày
Năm 1958 Hirschowit B.I (Mỹ) là người đầu tiên phát minh ra ống nội
soi mềm theo nguyên lý cơ bản của sự dẫn truyền ánh sáng và hình ảnh qua
hệ thống sợi thuỷ tinh [2] [8]. Từ những năm 1960 kỹ thuật soi dạ dày ống
mềm đã được nghiên cứu và phát triển nhiều ở Mỹ, Nhật Bản. Cho đến những
năm 70 dụng cụ soi dạ dày ống mềm đã có được tiến bộ hoàn hảo như ngày
nay với cả một hệ thống điện tử tái lập hình ảnh trên màn hình của máy và ghi
lại hình ảnh này. Nội soi dạ dày ống mềm là phương tiện tốt nhất để chẩn
đoán các trường hợp UTDD đặc biệt là UTDD ở giai đoạn sớm [18] [19].
- Nội soi dạ dày là một sự tiến bộ lớn, là phương pháp tốt nhất để chẩn
đoán UTDD, được sử dụng rộng rãi ở các nước công nghệ phát triển
giúp cho việc chẩn đoán sớm và điều trị có hiệu quả bệnh UTDD. Nội
soi thường tiến hành ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, trên 40 tuổi,

sinh thiết đã phát hiện được UTDD, tỷ lệ bỏ sót 6,1% [3].
Giá trị của nội soi dạ dày cao hơn nhiều so với X quang trong chẩn
đoán loét và UTDD tá tràng được kiểm định bằng phẫu thuật và giải phẩu
bệnh lý. Phối hợp chẩn đoán dựa vào nội soi, sinh thiết và giải phẩu bệnh lý,
tỷ lệ chẩn đoán chính xác là 95% [6]. Theo tác giả Bùi Văn Lạc (1997), chẩn
đoán nội soi kết hợp với sinh thiết phù hợp với chẩn đoán phẩu thuật là
87,79% [17]. Theo tác giả Hoàng Trọng Thảng nội soi kết hợp sinh thiết chẩn
đoán chính xác 90% trường hợp UTDD [17].
10
1.4.CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM
SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA UTDD
Các triệu chứng của UTDD khá đa dạng và có thể có một sự liên hệ
giữa các triệu chứng với hình ảnh nội soi.
Về vị trí tổn thương UTDD : những triệu chứng như đau vùng thượng
vị, buồn nôn, nôn nhiều thường gặp ung thư hang-môn vị. Các thương tổn ung
thư ở hang-môn vị thường tạo ra triệu chứng trước khi u phát triển, có tiên
lượng tốt khi mổ cắt dạ dày sớm nhưng nguy hiểm là u ở vị trí này thường lan
vào hạch bạch huyết sớm [18]. Trong khi đó triệu chứng nuốt nghẹn, nuốt khó
thường gặp ở ung thư tâm vị [21].
Về thể thương tổn UTDD : thể loét thường gặp nhiều ở những bệnh
nhân có triệu chứng nôn ra máu, đi cầu phân đen và thiếu máu, trong khi đó
thể sùi thường bệnh nhân có triệu chứng nôn nhiều, có dấu bouveret. Còn thể
nhiễm cứng thì khi thăm khám thấy mảng thượng vị, bệnh nhân mệt mỏi, sút
cân [21].
Về kích thước tổn thương : Đối với những khối u có kích thước nhỏ
thường triệu chứng lâm sàng nghèo nàn với cảm giác mệt mỏi, chán ăn, khám
đôi khi không phát hiện thấy khối u. Còn những khối u có kích thước lớn trên
5cm thường gặp ở những bệnh nhân có triệu chứng sút cân, thiếu máu, khám
sờ thấy mảng thượng vị.
Nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu, nhất là ở trong nước, về mối liên hệ

Nôn ra máu
Đại tiện máu-phân đen
Nuốt khó
+ Triệu chứng thực thể : qua thăm khám lâm sàng trên bệnh nhân kết hợp
với bác sĩ điều trị khám thực thể ghi nhận các dấu sau
Ấn đau thượng vị
Khối u hay mảng cứng thượng vị
Dấu bouveret
Hạch thượng đòn trái
Báng
Gan lớn
- Hình ảnh nội soi:
+ Phương pháp : nội soi dạ dày bằng ống soi mềm
+ Máy móc, thiết bị :
Hệ thống máy nội soi gồm:
13
Máy nội soi hiệu Olympus CLV.E, ống nội soi mềm hiệu Olympus GIF-
type V, máy hút, nguồn sáng, quan sát hình ảnh dạ dày tá tràng qua màn hình
ghi hình động và chụp hình bằng phần mềm Aver-media.
Sinh thiết với kim sinh thiết của máy nội soi dạ dày ống mềm hiệu FB-
25K-1, đường kính 2mm.
Thuốc gây tê họng : dung dịch xịt Xilocain 2%.
Bệnh nhân phải được giải thích kỹ về lợi ích và tai biến của thủ thuật,
bệnh nhân phải đồng ý soi.
Chuẩn bị và kiểm tra máy soi.
Trước khi thực hiện cần phải rữa sạch máy nội soi bằng dung dịch
Cidezyme, sau đó rửa lại bằng nước cất và ngâm máy trong dung dịch sát
khuẩn Glutaraldehyde trong 15 phút tiếp tục rửa lại bằng nước cất, lau khô
máy, rồi mới thực hiện cho bệnh nhân.
Kiểm tra máy : vận hành máy, kiểm tra hệ thống ánh sáng, hệ thống bơm

+ Type IV (type thâm nhiễm) :
Tổ chức ung thư khu trú trên bề mặt, có hoặc không có loét.
Tổ chức ung thư xâm nhập vào lớp dưới niêm mạc.
15
Ung thư thể xơ đét : ở giai đoan đầu dễ nhầm với viêm dạ dày
khi ung thư đã điển hình toàn bộ dạ dày co lại giống như chiếc
bít tất.
Phương pháp sinh thiết dạ dày
+ Sinh thiết bằng kim sinh thiết 2mm của máy nội soi dạ dày ống mềm
hiệu FB-25K-1.
+ Số mẫu sinh thiết : 4-6 mẫu kích thước 2mm.
+ Vị trí sinh thiết : tại vị trí tổn thương, tại rìa tổn thương, tại niêm mạc
dạ dày bình thường.
+ Tính chất mẫu sinh thiết : lấy 2-3 mẫu kéo trên lam kính làm xét
nghiệm tế bào học, mẫu không dính máu, chất nhầy, tổ chức hoại tử.
+ Đưa ngay đến khoa Giải Phẩu Bệnh bệnh viện Trường Đại Học Y
Dược Huế.
+ Tế bào học : Bệnh phẩm được phết lam, cố định bằng cồn tuyệt đối
để khô, nhuộm Giemsa 45 phút, rữa sạch đọc kết quả dưới kính hiển
vi có độ phóng đại 10 x 10 lần, 10 x 40 lần.
+ Mô bệnh học : Bệnh phẩm được cố định bằng formol, rữa nhiều lần
với cồn và nước cất, chuyển-đúc, cắt, sau đó nhuộm mô bằng
phương pháp HE, cố định bằng sáp sau đó được đọc dưới kính hiển
vi có độ phóng đại 10 x 10 lần, 10 x 40 lần
2.2.2.Phương pháp xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê y học. Dùng chương trình Epi-table thuộc Epi-
Info 6.0. Khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

16
CHƯƠNG 3

5 Nôn 26 52
6 Nôn ra máu 11 22
7 Đại tiện máu-phân đen 14 28
8 Nuốt khó 6 12
Biểu đồ 3.1 : Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng
Nhận xét : Triệu chứng cơ năng của UTDD thường gặp nhất là sút cân chiếm
tỷ lệ 76% là cao hơn có ý nghĩa so với các triệu chứng khác (p = 0,04 <
0,05 ), tiếp đến là chán ăn 72%, đau thượng vị 54%.
Bảng 3.4 : Tỷ lệ các triệu chứng thực thể (TCTT)
Stt Triệu chứng thực thể Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
1 Ấn đau thượng vị 31 62
2 Khối u hay mảng thượng vị 19 38
3 Hạch thượng đòn trái 8 16
4 Báng 3 6
18
5 Gan lớn 4 8
6 Dấu bouveret 11 22
Biểu đồ 3.2 : Tỷ lệ các triệu chứng thực thể
Nhận xét:
Trong số các triệu chứng thực thể, ấn đau thượng vị là triệu chứng
thường gặp nhất chiếm tỷ lệ 62 %, cao hơn có ý nghĩa so với các triệu chứng
khác (p = 0,03 < 0,05 ), tiếp đến là khối u hay mảng thượng vị 19%, dấu
bouveret 22%.
3.2.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI CỦA UTDD
3.2.1.Vị trí thương tổn của UTDD qua nội soi
Bảng 3.5:Tỷ lệ các vị trí thương tổn
Vị trí UTDD Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) p
Hang-môn vị 30 60
19
0,01Thân vị 14 28

Biểu đồ 3.5 : Phân bố theo kích thước tổn thương
Nhận xét : Trong nghiên cứu này, các thương tổn từ 3-5cm chiếm tỷ
lệ 56 % là cao hơn có ý nghĩa so với các thương tổn khác (p < 0,05), tiếp đến
là thương tổn < 3cm chiếm tỷ lệ 28%, thương tổn > 5cm chiếm tỷ lệ 16%.
3.2.4 Các thương tổn niêm mạc khác đi kèm
Bảng 3.7 : Tỷ lệ các tổn thương niêm mạc khác đi kèm
Thương tổn khác Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Viêm hang-môn vị 25 50
Loét thân vị 11 22
21
Nhận xét : Trong số các thương tổn khác kèm theo UTDD : viêm hang-môn
vị chiếm tỷ lệ 50 %, loét thân vị chiếm tỷ lệ 22%, khác biệt có ý nghĩa thống
kê (p = 0,01 < 0,05).
3.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỘI SOI UNG
THƯ DẠ DÀY
3.3.1 Mối liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và vị trí thương tổn UTDD
Bảng 3.8: Mối liên hệ giữa triệu chứng cơ năng và vị trí tổn thương ung
thư dạ dày
Stt

Triệu chứng cơ năng
Hang-môn
vị
Thân vị Tâm vị p
n % n % n %
1 Đau thượng vị 20 66,7 5 42,9 1 16,7 0,049
2 Thiếu máu 13 43,3 9 64,3 2 33,3 0,3
3 Nôn 20 66,7 5 35,7 1 16,7 0,03
4 Nôn ra máu 6 20 4 28,4 1 16,7 0,8
5 Đại tiện máu-phân đen 7 23,3 5 35,7 2 33,3 0,7

Triệu chứng khối u hay mảng thượng vị chiếm tỷ lệ 66,7%, dấu
bouveret 33,3% trong ung thư vùng tâm vị, các tỷ lệ này cao hơn không có ý
nghĩa so với ung thư vùng hang-môn vị và thân vị (p > 0,05).
3.3.2.Mối liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng với hình dạng đại thể ung thư dạ dày
Bảng 3.10 : Mối liên hệ giữa triệu chứng cơ năng với hình dạng đại thể UTDD
24
Stt Triệu chứng cơ năng
Thể sùi Thể loét Thể thâm
nhiễm
p
n % n % n %
1 Sút cân 10 71,4 24 77,4 4 80 0,9
2 Thiếu máu 6 42,9 16 51,6 2 40 0,8
3 Nôn 11 78,6 12 38,7 3 60 0,04
4 Nôn ra máu 3 21,4 7 22,5 1 20 0,9
5 Đại tiện máu-phân đen 3 28,6 10 32,3 1 20 0,8

Biểu đồ 3.7: Mối liên hệ giữa triệu chứng cơ năng với hình dạng đại thể UTDD
Nhận xét :
Triệu chứng nôn chiếm tỷ lệ 78,6% trong tổn thương thể sùi, tỷ lệ này
cao hơn có ý nghĩa so với tổn thương thể loét và thể thâm nhiễm (p < 0,05).
Triệu chứng thiếu máu chiếm tỷ lệ 51,6%, nôn ra máu 22,5%, đi cầu
phân đen 32,3% trong tổn thương thể loét, các tỷ lệ này cao hơn không có ý
nghĩa so với tổn thương thể sùi và thể thâm nhiễm (p > 0,05).
Triệu chứng sút cân chiếm tỷ lệ 80% trong tổn thương thể thâm nhiễm
thường, tỷ lệ này cao hơn không có ý nghĩa so với tổn thương thể sùi và thể
loét (p > 0,05).
Bảng 3.11 : Mối liên hệ giữa triệu chứng thực thể với hình dạng đại thể UTDD
Stt
Triệu chứng thực thể Thể sùi Thể loét Thể thâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status