Lời mở đầu
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
của nền kinh tế quốc dân. Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình sản xuất, năng suất lao động và vị trí của sản phẩm trên thị trờng.
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự
nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của
công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định. Muốn vậy cần tổ chức tốt công
tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản
cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu
hao TSCĐ. Việc tăng cờng quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất
hiện có, nâng cao và sử dụng tối đa công suất tối đa máy móc thiết bị là biện
pháp quan trọng để tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn
đầu t để tái sản xuất, trang bị đổi mới TSCĐ. Từ đó góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy
mô trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự
nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản
xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ đứng vững chẳc trên thị tr-
ờng.
Là một doanh nghiệp cùng hoạt động với hàng trăm nghìn doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng, Công ty Khai Thác Công Trình Thuỷ
Lợi Hoà Bình cũng đững trớc một vấn đề là làm thế nào để quản lý và sử
dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có. Chính vì có vai trò quan trọng
nh vậy tài sản thờng là những tài sản có giá trị lớn và việc hạch toán TSCĐ là
rất phức tạp. Trên thực tế việc quản lý tài sản cố định là rất khó khăn vì phải
theo sát những vấn đề TSCĐ là biến động nhiều mặt và vô cùng phức tạp,
khó khăn là làm thế nào để quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả TSCĐ, thu
hồi vào mục đích đổi mới một cách có hiệu quả và làm thế nào để đa lý luận
vào thực tế vừa chặt chẽ vừa phù hợp có điều kiện của từng Doanh nghiệp.
1
Hiện nay Nhà nớc quy định 2 tiêu chuẩn đó là:
-Giá trị từ 5.000.000 đ trở lên.
-Thời gian sử dụng trên 1 năm.
TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài
chính.
+ TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất có đủ
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý
tài chính hiện hành của Nhà nớc.
+ TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t, tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm của TSCĐ.
a.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng
vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu giá trị của nó bị hao mòn dần và đ-
ợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ. Phần giá trị này đợc
3
kết chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ theo cách tính khác nhau. Tạo nên
nguồn vốn khấu hao cho doanh nghiệp.
Khi sản phẩm tiêu thụ đợc thì hao mòn này của TSCĐ sẽ đợc chuyển
thành vốn tiền tệ. Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn
đó là nguồn vốn XDCB để tái sản xuất lại TSCĐ khi cần thiết.
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, là điều kiện quan trọng tăng năng suất
lao động và giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
của mình. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vai trò của TSCĐ
ngày càng trở nên quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế.
Ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị, vừa
có giá trị sử dụng. Nói cách khác nó phải là hàng hoá nh vậy nó phải đợc
mua bán, chuyển nhợng, trao đổi với nhau trên thị trờng trao đổi sản xuất.
b.Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ.
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá về giá trị còn lại về giá
goòng, xe tải, ống dẫn,...).
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ
cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà, ...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu
năm (cà phê, chè, cao su, . ..), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo...) và
súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản,...).
- TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định
phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ
thuật...)
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng
tác dụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ. Từ đó đề ra biện pháp sử dụng
có hiệu quả.
* TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá
trị kinh tế lớn gồm có:
- Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc ... trong một khoảng
thời gian nhất định.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí liên quan đến
việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang nh chi cho công tác
5
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi
phí đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trơng...
- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu và
phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài.
- Lợi thế thơng mại: là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự
dục thể thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nớc.
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có
yêu cầu hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờ thanh
lý hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng
nguồn vốn khấu hao.
d.Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp
trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
(quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi...).
- TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn
vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà
nớc hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp.
4. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánh
giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc tính giá
theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
4.1.Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá là giá trị tự mua sắm hoặc xây dựng ban đầu của TSCĐ
tính cho khi TSCĐ đó đợc đa vào sử dụng.
7
TSCĐ tính theo nguyên giá ban đầu gọi là nguyên giá. Nó bao gồm
toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản kể cả chi phí
vận chuyển đến lắp đặt chạy thử trớc khi dùng.
a.Xác định giá trị TSCĐ hữu hình.
* Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị
TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi sổ nợ
dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên
giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả). Việc xác định nguyên giá
của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực
tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ...) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên
hợp đồng thuê.
Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đi
thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.
4.2.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyển vào
giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn. Giá
trị hao mòn đợc xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng.
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
4.3.Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đã thu hồi của một
TSCĐ ở một thời điểm nhất định.
Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết đợc tình
hình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu t vào
TSCĐ đã đợc thu hồi để có kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
II- tổ chức hạch toán TSCĐ.
1. Hạch toán chi tiết.
9
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phải
dựa trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phát
sinh. Hệ thống chứng từ này bao gồm:
- Thẻ TSCĐ: Mã số 02-TSCĐ-BB.
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01-TSCĐ-BB: đợc dùng làm thủ
khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm
TSCĐ tính theo các đối tợng sử dụng.
+Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức
hạch toán tổng hợp TSCĐ. Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung
cấp thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng
giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp
thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
2. Hạch toán tổng hợp.
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng
nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn,
giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông tin về vốn
kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
a.Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:
* TK 211- TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá.
TK 211 có kết cấu và nội dung nh sau
TK 211
D đầu kỳ: Phản ánh nguyên giá
TSCĐ hữu hình hiện có ở đầu kỳ của
doanh nghiệp.
Phát sinh tăng:
-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
tăng do đợc cấp, do hoàn thành XDCB
bàn giao đa vào sử dụng, do mua sắm, do
các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn,
do đợc tặng, biếu, viện trợ.
-Điều chỉnh tăng nguyên giá của
Phát sinh giảm:
-Nguyên giá của TSCĐ
giá TSCĐ đi thuê tài chính.
D cuối kỳ: Phản ánh nguyên giá
của TSCĐ thuê tài chính hiện có cuối kỳ.
Phát sinh giảm: phản ánh
nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài
chính giảm do trả lại bên cho
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc
mua lại thành TSCĐ của doanh
nghiệp.
* TK 213- TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.
12
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213
TK 213
D đầu kỳ: phản ánh nguyên
giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
lúc đầu kỳ.
Phát sinh tăng: phản ánh nguyên
giá TSCĐ vô hình tăng.
D cuối kỳ: phản ánh nguyên giá
TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp lúc
cuối kỳ.
Phát sinh giảm: phản ánh
nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
TK 213 có 6 TK cấp 2
- TK 2131- Quyền sử dụng đất.
- TK 2132- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất.
- TK 2133- Bằng phát minh sáng chế.
- TK 2134- Chi phí nghiên cứu phát triển.
TSCĐ ở doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241
TK 241
D đầu kỳ: Chi phí đầu t
XDCB và sửa chữa lớn trong kỳ, chi
phí đầu t XDCB và sửa chữa lớn đã
hoàn thành nhng cha đợc đa vào sử
dụng đầu kỳ.
Phát sinh tăng: Phản ánh
chi phí đầu t XDCB, mua sắm sửa
chữa lớn TSCĐ phát sinh. Chi phí đầu
t cải tạo, nâng cấp TSCĐ.
D cuối kỳ: Phản ánh chi phí đầu
t XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ dang
dở. Phản ánh chi phí đầu t và sửa chữa
Phát sinh giảm: Phản ánh giá
trị TSCĐ hình thành qua đầu t XD,
mua sắm. Phản ánh giá trị công
trình bị loạ bỏ, các khoản duyệt bỏ
kết chuyển khi quyết toán đợc
duyệt. Phản ánh giá trị công trình
sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kết
chuyển khi quyết toán đợc duyệt.14
lớn đã hoàn thành nhng cha bàn giao
đa vào sử dụng.
TK 241 có 3 TK cấp 2
-TK 2411- Mua sắm.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
+ Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đa
vào sử dụng.
Căn cứ vào giá thực tế của công trình
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 241- XDCB dở dang (giá trị công trình XDCB hoàn
thành bàn giao)
Tuỳ theo việc sử dụng nguồn vốn đầu t XDCB ở doanh nghiệp mà kế
toán ghi bút chuyển nguồn.
+ Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu
hình: Căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các
chi phí liên quan (nếu có) kế toán tính bằng nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
+ Nhận lại hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác.
Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để ghi tăng
TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh.
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 222- Góp vốn liên doanh.
+ Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân chờ giải quyết:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (ghi nguyên giá).
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ (ghi giá trị hao mòn).
Có TK 338(338.8)- Phải trả phải nộp khác (ghi giá trị còn lại).
Đồng thời căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chi
tiết TSCĐ. Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa kế
toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các TK có liên quan.
16
Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền đánh
giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:
+ Trờng hợp nhợng bán TSCĐ .
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử
dụng không có hiệu quả.
- Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợng bán TSCĐ số
tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua ghi:
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,131- Tiền mặt, TGNH, phải thu của khách hàng
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 3331- Thuế GTGT (đầu ra)
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Có TK 711- Thu nhập khác.
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào
chi phí và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn kế toán ghi:
Nợ TK 214(2141) - hao mòn TSCĐ ( fần giá đã hao mòn )
Nợ TK 811- chi phí khác ( phần giá trị còn lại )
Có TK 211- TSCĐ hữu hình
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bán TSCĐ (nếu có)
cũng đợc tập hợp vào bên nợ của TK 811- chi phí khác.
18
Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng thì số
tiền thu đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả đủ nợ vốn vay và lãi ngân
hàng.
Khi trả nợ vốn vay ngân hàng:
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả.
Nợ TK 341- Vay dài hạn (khoản trả trớc hạn).
Có TK 111- 112- Tiền mặt.
+ Thanh lý TSCĐ
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê
để hạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138- Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 1381- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 138- Phải thu khác (nếu ngời có lỗi bồi thờng).
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 811- Chi phí khác.
- Trờng hợp quyết định xử lý ngay. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý
ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138, 1388- nếu ngời có lỗi bồi thờng.
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (nếu đợc cho phép ghi giảm
nguồn vốn kinh doanh).
Nợ TK 811- Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tốn thất)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
+ Trả lại TSCĐ cho bên tham gia liên doanh. Căn cứ vào biên bản bàn
giao kế toán ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại).
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá ).
20
Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại thanh toán cho
đơn vị góp vốn ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 111, 112, 338 - (phần chênh lệch).
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (giá mua đã có thuế)
Có TK 111, 112- Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 141- Tạm ứng.
Có TK 331- Phải trả ngời bán.
Đối với doanh nghiệp áp dung thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Nợ TK 133- thuế GTGT (đầu vào ).
Có TK 141- tạm ứng.
Có TK 331- phải trả ngời bán.
- Kết chuyển nguồn: Căn cứ vào nguồn hoặc quỹ sử dụng để đầu t tài
sản đồng thời với việc ghi tăng tài sản kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
và ghi giảm nguồn vốn đầu t XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 414, 441- Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
+ Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp, vốn cổ phần bằng TSCĐ vô
hình.
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
22
+ Hạch toán tăng TSCĐ vô hình là lợi thế thơng mại: Chi phí lợi thế
thơng mại thờng gắn liền với TSCĐ hữu hình vì vậy khi đầu t vào những cơ
sở thơng mại cần xác định chính xác phần chi phí liên quan tới TSCĐ hữu
hình và phần chi phí lợi thế thơng mại.
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (phần chi phí và lợi thế thơng mại)
Có TK 111, 112- Tiền mặt....
Có TK 331- Phải trả ngời bán (số còn nợ).
Kết chuyển nguồn vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để
đầu t tài sản thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi giảm
đầu t tài sản đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh và ghi giảm các nguồn khác liên quan.
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 414, 441- Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu t
XDCB.
+ Tăng TSCĐ vô hình do nhận lại vốn góp liên doanh, đợc cấp phát,
biếu tặng.
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Có TK 222- Nhận lại vốn góp.
Có TK 411- Nhận cấp phát biếu tặng.
* Hạch toán giảm TSCĐ vô hình.
+ Giảm do nhợng bán
- Xoá sổ TSCĐ vô hình do nhợng bán.
Nợ 214, 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình (số khấu hao đã trích)
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 213- TSCĐ vô hình (nguyên giá)
- Phản ánh doanh thu nhợng bán
+Trờng hợp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711- Thu nhập khác.
+Trờng hợp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711- Thu nhập khác.
Có TK 3331- Thuế GTGT (đầu ra).
24
+Phản ánh các chi phí liên quan đến nhợng bán
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111, 112, 131...tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Các trờng hợp giảm khác nh góp vốn liên doanh, trả lại vốn liên