Lời mở đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong các bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng, quyết định đến sự
sống còn của Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với Doanh nghiệp
TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động, nó
thể hiện ở cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của Doanh
nghiệp trong việc phát triển SXKD. Trong cơ chế thị trờng nhất là khi khoa học kỹ thuật
trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng, để tạo nên thế mạnh
cạnh tranh đối với các Doanh nghiệp hiện nay.
Công ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam ( Gọi tắt là VNCC) phát triển và
thành đạt. Những gì mà công ty đã đạt đợc đều có sự đóng góp đáng kể cuả TSCĐ.
Điều đó nói lên rằng không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của TSCĐ đối với
quá trình kinh doanh của Công ty.
Nhất là trong giai đoạn công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nớc, ngành xây dựng
đợc xem là một ngành mũi nhọn thì việc quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đối
với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đang là một vấn đề quản lý đợc quan
tâm hiện nay. Nhiều giải pháp đã đợc nghiên cứu vận dụng và mang lại những hiệu quả
nhất định, tuy nhiên không phải đã hết nhng tồn tại, vớng mắc đòi hỏi phải tiếp tục cải
tiến tìm ra phơng hớng hoàn thiện.
Nhận thức đợc vai trò , ý nghĩa của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh ; sau một
thời gian nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại Công ty t vấn xây dựng dân dụng Việt nam ; đ-
ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo PTS Nguyễn Thị Đông và mong muốn nâng cao
kiến thức lý luận nhận thức thực tiễn của bản thân để phục vụ cho quá trình công tác
sau này, em đã chọn đề tài Tổ chức hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty t vấn xây dựng dân dụng Việt nam.
1
Luận văn gồm ba phần chính:
* Phần I : Nguyên lý chung về kế toán TSCĐ với việc nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh.
* Phần II: Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu
về số lợng, về tình hình biến động và còn phải quản lý về nguyên giá và giá trị của
TSCĐ.
Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội, xã hội
là sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật ; TSCĐ trong xí nghiệp các ngành sản
xuất tăng lên không ngừng do đó công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả cũng không
ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện.
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, do đó kế toán phải đảm bảo cung cấp
đầy đủ kịp thời mọi tài liệu cần thiết phục vụ cho việc quản lý giám đốc chặt chẽ nhằm
sử dụng có hiệu quả TSCĐ.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ thực hiện nhiệm vụ sau :
- Tổ chức ghi chép số phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp
thời về số lợng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, theo dõi tình hình tăng giảm và di
chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản bảo dỡng và sử dụng TSCĐ hợp lý có hiệu quả.
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh, giám đốc chặt chẽ việc sử dụng nguồn hình thành do trích khấu hao TSCĐ theo
đúng chế độ quy định.
- Tham gia lập dự toán chi phí sửa chữa, phản ánh chính xác kịp thời chi phí sửa
chữa nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trực thuộc đơn vị trong xí nghiệp, thực hiện đầy
đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng
chế độ và phơng pháp quy định.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nớc, lập báo
cáo về TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị huy động, bảo quản và sử dụng
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ.
1.2 - Phân loại và đánh giá TSCĐ:
4
1.2.1- Phân loại TSCĐ:
Trong xí nghiệp sản xuất TSCĐ có nhiều loại mỗi loại có những đặc điểm về tính
chất khác nhau và đợc sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nh
máy móc thiết bị trong xí nghiệp công nghiệp khác với máy móc thiết bị trong xí
+ Máy móc thiết bị
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ Tài sản cố định hữu hình khác khác
Theo quyết định số 215/TC ngày 2/10/1980 của Bộ tài chính, tiêu chuẩn để nhận
biết TSCĐ hữu hình là có giá trị từ 500.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng là lớn hơn
một năm. Hiện nay theo quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC của Bộ Trởng Bộ Tài chính
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997 thì TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 5.000.000
đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
*. TSCĐ vô hình bao gồm :
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
+ Bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Lợi thế thơng mại
+ Tài sản cố định vô hình khác
b. Cách hai: Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
6
Theo cách này, tài sản đợc phân chia thành 2 loại :
- TSCĐ tự có
- TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ đợc đầu t, mua sắm bằng nguồn vốn XDCB có thể
do ngân sách cấp, hoặc vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ xung, nguồn vốn
liên doanh đợc quyền sử dụng lâu dài trong DN và đợc ghi vào Bảng tổng kết tài sản.
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ đi thuê ở đơn vị khác và đợc sử dụng trong
một thời gian nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký. Đối với tài sản này xí nghiệp chỉ
có quyền quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết do đó
xí nghiệp phải có trách nhiệm quản lý bảo quản giữ gìn và sử dụng, đồng thời phải tổ
chức hạch toán trên tài khoản và sổ kế toán riêng. Không phản ánh giá trị của TSCĐ đi
kiện để ghi nhận là một tài sản trớc tiên cần đánh giá theo nguyên giá của nó. Kế toán
VN qui định nh sau:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản trong mọi trờng hợp
TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải đảm
bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn
và giá trị còn lại.
a. Nguyên giá TSCĐ
8
Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua
sắm TSCĐ kể cả chi phí về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi dùng.
Nguyên giá của các TS hữu hình đợc xác định cụ thể nh sau:
- TSCĐ mua sắm: Nguyên giá gồm giá mua theo hoá đơn của ngời bán và các
khoản phí tổn trớc khi dùng (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đạt, chạy thử...)
- TSCĐ do XDCB bàn giao: Nguyên giá bao gồm giá trị quyết toán (giá dự toán
hoặc giá thành thực tế) cộng thêm các khoản chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- TSCĐ đợc cấp, đợc chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở
đơn vị cấp ( hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn
trớc khi dùng , mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử...)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn
mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào
nguyên giá TSCĐ.
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại vốn góp...:
Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cùng với các phí
tổn mới truức khi dùng (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi Doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, nâng cấp
TSCĐ, tháo dỡ hoặc bổ xung một số bộ phận của TSCĐ. Khi thay đổi nguyên giá,
Doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu
nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ
NG
0
: Nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm gốc
H
t
: Hệ số trợt giá
H
vh
: Hệ số hao mòn vô hình
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc xác định trên cơ sở giá trị khôi
phục của TSCĐ và hệ số hao mòn của TSCĐ đó :
M
kh
G
cl
= NG
1
x 1 - ------------
NG
0
Trong đó : G
cl
: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
M
kh
: Mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ tới thời điểm đánh giá lại.
10
Việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại thờng đợc thực hiện khi có quyết định
đánh giá lại và vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở thông báo hệ số trợt giá do Cục
thống kê ban hành.
(thanh lý, nhợng bán
điều chỉnh giảm....)
DCK: Nguyên giá TSCĐ
hữu hình hiện có
Tài khoản 211 có 8 tài khoản cấp 2 :
- TK 2111 - Đất
- TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2113 - Máy móc thiết bị
- TK 2114 - Phơng tiện vận tải
- TK 2115 Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
- TK 2116 - Cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2117 - TSCĐ phúc lợi
- TK 2118 - TSCĐ khác
Trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên biến động, để
quản lý chặt chẽ tình hình TSCĐ kế toán phải phản ánh đầy đủ mọi trờng hợp biến
động.
a) Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
Khi có TSCĐ tăng do bất cứ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nhận tăng
TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu
quy định trong chế độ ghi chép ban đầu cho từng đối tợng ghi TSCĐ để lu vào hồ sơ
của mỗi TSCĐ đó.
(Biểu số 01)
Biên bản giao nhận TSCĐ
12
Ngày........tháng.........năm........
Số .................
Nợ : ..............
Có : ..............
Căn cứ vào quyết định số ...........ngày ..........tháng..........năm ...... của...............
.........................................về việc bàn giao TSCĐ.
chạy
thử
ng.
giá
TSCĐ
tỷ lệ
hao
mòn
kh
đã
trích
L
K
T
dụng cụ phụ tùng kèm theo
tt Tên quy cách dụng cụ Đvị tính số lợng giá trị
Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập thành 2 bản có đầy đủ chữ ký của các bên, bên
giao giữ 1 bản, bên nhận giữ 1 bản.
Biên bản giao nhận TSCĐ cùng với tài liệu kỹ thuật, các chứng từ có liên quan
(hoá đơn mua ...) là căn cứ để kế toán mở thẻ và vào sổ chi tiết TSCĐ. Sau đó các tài
liệu kỹ thuật, bản vẽ .... đợc chuyển giao cho phòng kỹ thuật quản lý lu trữ. Nh vậy mỗi
đối tợng ghi TSCĐ đều có 2 bộ hồ sơ gốc : Hồ sơ kỹ thuật do phòng kỹ thuật giữ. Hồ sơ
kế toán do phòng kế toán giữ.
Thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ trong đó phản ánh những đặc điểm cơ bản của TSCĐ
nh tên TSCĐ, ký, mã hiệu, năm sản xuất...Sổ hoặc thẻ chi tiết TSCĐ có tác dụng nh một
bản lý lịch kèm theo để theo dõi TSCĐ từ khi mua sắm đến khi thanh lý.
13
(Biểu số 02)
Thẻ TSCĐ
Số ......
trị
+ Khi mua sắm mới một TSCĐ căn cứ vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát
sinh trên biên bản giao nhận TSCĐ và định khoản :
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 111 (112)
Có TK 331 (341)
Sau khi đã phản ánh tăng TSCĐ kế toán xem xét kế hoạch sử dụng các nguồn vốn và
ghi chuyển nguồn vốn để tăng vốn kinh doanh :
Nợ TK 414 Quỹ phát triển kinh doanh
Nợ TK 441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
14
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
- Đối với công trình XDCB đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và đa vào sử
dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ theo giá quyết toán công trình cộng thêm chi phí lắp đặt
khác. Kế toán ghi :
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 241 XDCB dở dang
Việc ghi bút toán chuyển nguồn cũng nh trên.
- Trờng hợp doanh nghiệp nhận TSCĐ hữu hình do các đối tác liên doanh góp
vốn, kế toán căn cứ vào giá trị đánh giá lại của TSCĐ đó để ghi phần góp vốn đã nhận
và ghi nguyên giá TSCĐ. Trờng hợp này coi nh TSCĐ đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.
Kế toán ghi :Nợ TK 211
Có TK 411
b) Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh : nhợng bán,
thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác...
Chứng từ giảm TSCĐ chủ yếu là biên bản thanh lý TSCĐ. Khi có TSCĐ nào
cần thanh lý cần lập hội đồng thanh lý. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện việc thanh lý TSCĐ và lập thành 2 bản (1 bản giao cho phòng kế toán để theo
Có TK 211 Nguyên giá
+ Phản ánh số thu về thanh lý:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 151,152,153
Nợ TK 131
Có TK 721
+ Phản ánh số chi về thanh lý:
Nợ TK 821
16
Có TK 111,112
Có TK 151,152
Nếu TSCĐ đã thanh lý đợc đầu t bằng nguồn vốn vay ngân hàng hoặc vốn ngân sách thì
đơn vị xác định số còn nợ cha nộp ngân sách và cha trả,kế toán ghi nh một khoản nh-
ợng bán.
- Kế toán các nghiệp vụ nhợng bán:
Đối với những TSCĐ hữu hình doanh nghiệp không sử dụng đến hoặc xét thấy sử
dụng nó không có hiệu quả thì có thể nhợng bán.
Việc nhợng bán TSCĐ cũng cần phải lập thủ tục,chứng từ nh nghiệp vụ nhợng
bán TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
+ Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 Số đã khấu hao
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá
+ Chi phí có liên quan đến việc nhợng bán:
Nợ TK 821
Có TK 111,112
+ Thu về nhợng bán:
Nợ TK 111,112
Có TK 721
Phần giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính vào chi phí bất thờng và coi đó nh một
Trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ để nắm đợc hiện trạng thực tế của
18
TSCĐ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ theo định kỳ.Thông thờng việc kiểm
kê TSCĐ đợc tiến hành vào cuối niên độ kế toán(có thể một năm 2 lần) doanh nghiệp
phải thành lập ban kiểm kê để thực hiện việc kiểm kê TSCĐ và lập Biên bản kiểm
kê,Biên bản kiểm kê này phải đợc ghi chép đầy đủ cả thỉ tiêu theo nh sổ kế toán (số
thực tế kiểm kê, số chênh lệch thừa thiếu và ý kiến kết luận xử lý).
- Nếu TSCĐ cha đợc ghi vào sổ kế toán và TSCĐ vẫn đang đợc sử dụng ở doanh
nghiệp thì kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ đó để ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo
từng trờng hợp cụ thể.
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Có các TK có liên quan
Đồng thời xác định giá trị hao mòn của TSCĐ đó để tính vào chi phí của sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 214 (giá trị hao mòn của TSCĐ)
Nếu phần giá trị hao mòn của TSCĐ là quá lớn kế toán phải ghi vào TK 142 Chi phí
trả trớc để phân bổ dần vào các TK chi phí có liên quan.
Nợ TK 142
Có TK 214
Khi phân bổ dần vào chi phí SXKD kế toán ghi :
Nợ TK chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 142
Trong trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa, xác định đó là TSCĐ của các đơn vị khác
thì phải báo ngay cho các đơn vị chủ tài sản đỏ. Nếu không xác định đợc thì đơn vị chủ
19
quản phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính để xử lý. Trong thời gian
chờ xử lý, kế toán ghi vào TK 002 vật t hàng hoá giữ hộ và doanh nghiệp phải có
Giải thích :
(1) Tăng TSCĐ do mua sắm mới
(2) Công trình XDCB hoàn thành
(3) Nhận góp vốn bằng TSCĐ
(4) Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh, cho thuê TC
(5) Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
(6) Giảm TSCĐ do nhợng bán , thanh lý
(7) Góp vốn liên doanh bằng TS, cho thuê TC
1.3.2 - Hạch toán TSCĐ thuê dài hạn :
* ) Tài khoản sử dụng để hạch toán :
TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Kết cấu :
Bên nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có : Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính giảm
21
(Chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp
đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp)
DCK :Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp
a) Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động thuê TSCĐ tài chính ở
doanh nghiệp đi thuê TSCĐ
+ Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và
các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá cha có thuế
GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ ghi :
Nợ TK 212 TSCĐ đi thuê tài chính
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 342Nợ dài hạn
+ Đối với đơn vị có TSCĐ thuê tài chính về dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc
không chịu thuế GTGT, khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng
thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 212TSCĐ thuê tài chính
Đồng thời ghi chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê
Có TK 2141
+ Trờng hợp phải trả tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển
TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp (bằng 2 bút toán trên)
phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăng thêm của TSCĐ đó, ghi :
Nợ TK 211
Có TK 111,112
b) Kế toán thuê và cho thuê hoạt động
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ chi đi thuê (hoặc cho thuê) thời hạn ngắn
(dới 1 năm) TSCĐ đi thuê hoạt động vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, doanh
23
nghiệp đi thuê không phải tính trích khấu hao, chỉ phải trả cho bên có TSCĐ cho thuê
một khoản tiền thuê hoạt động theo thoả thuận của hai bên, chi phí đi thuê hoạt động đ-
ợc tính vào đối tợng sử dụng TSCĐ, kế toán ghi :
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112
Nếu chi phí này quá lớn làm ảnh hởng đến chi phí hoặc giá thành sản xuất thì kế
toán có thể ghi vào bên nợ TK 142 Chi phí trả trớc
Đối với đơn vị cho thuê TSCĐ, khi nhận đợc số tiền cho thuê TSCĐ kế toán ghi
vào thu nhập bất thòng :
Nợ TK 131
Nợ TK 111, 112
Có TK 721
Hàng tháng bên cho thuê phải trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động và tính
vào chi phí bất thờng cùng với các chi phí cho thuê khác tạo thành chi phí cho thuê
TSCĐ Nợ TK 811
Có TK 214
nh chi phí quảng cáo...
*) Trình tự hạch toán TSCĐ vô hình
Khi chuẩn bị thành lập doanh nghiệp hoặc chuẩn bị SXKD doanh nghiệp phải chi
ra một số tiền dùng để làm các thủ tục thành lập hoặc những phi phí thăm dò quảng
cáo... những chi phí này tạo nên giá trị của TSCĐ vô hình.
Khi phát sinh các chi phí đó kế toán căn cứ vào các chứng từ cụ thể ghi :
25