Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Nói đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nên cơ sở hạ tầng
cho xã hội, tạo ra nền móng phát triển của mỗi Quốc gia. Đứng trớc xu thế khu vực
hoá, toàn cầu hoá, thị trờng xây dựng cơ bản đang diễn ra một cách đa dạng và phức
tạp. Các doanh nghiệp luôn luôn đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng cao chất lợng
công trình để nâng cao uy tín với các doanh nghiệp khác, và đó là sự cạnh tranh
trong thị trờng xây dựng cơ bản.
Trong xây dựng cơ bản, việc Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai đã đợc các
chủ đầu t có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồ sơ thiết kế. Vấn đề còn lại, các
nhà thầu phải tự xác định cần phải làm nh thế nào để vừa đảm bảo chất lợng công
trình vừa tiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng sao cho giá bán ( giá dự
thầu ) có thể cạnh tranh đợc. Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong một thị trờng có
sự cạnh tranh, giải pháp quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi
hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải xắp xếp công việc và thực hiện một cách khoa
học, phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể, chi tiết. Để có đợc điều đó
các doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức,
quản lý, và thực hiện công việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty. Trong đó có công tác kế toán TSCĐ và quản lý TSCĐ ỏ các bộ
phận trong Công ty
Nhìn chung, công tác hạch toán nói chung và việc hạch toán và quản
lý TSCĐ ở các doanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay còn nhiều thiết sót và cha
phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Xuất phát từ tình hình thực tế, trong thời gian
thực tập ở Công ty xây dựng số 2 Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam em đã chọn đề tài Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng số 2 Vinaconco2 để
thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Nội dung của luận văn bao gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán tài sản cố định với việc nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Có đủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn ghi nhận hiện hành.
Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải áp
dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình cho từng trờng hợp cụ thể. Doanh nghiệp có thể
hợp nhất các bộ phận riêng biệt không chủ yếu nh khuôn đúc, công cụ, khuôn dập
và áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình vào tổng giá trị đó. Các phụ tùng và thiết
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bị phụ trợ thờng đợc coi là tài sản lu động và đợc hạch toán vào chi phí khi sử dụng.
Các phụ tùng chủ yếu và các thiết bị bảo trì đợc xác định là TSCĐ hữu hình khi
doanh nghiệp ớc tính thời gian sử dụng chúng nhiều hơn một năm. Nếu phụ tùng và
thiết bị bảo trì chỉ đợc dùng gắn liền với TSCĐ hữu hình và việc sử dụng chúng là
không thờng xuyên thì chúng đợc hạch toán là TSCĐ hữu hình riêng biệt và đợc
khấu hao trong thời gian ít hơn thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình liên
quan.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ
hoặc cho đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Một tài sản vô hình đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời:
Định nghĩa về TSCĐ vô hình và thoả mãn cả bốn điều kiện trên mà không hình
thành TSCĐ hữu hình.
Nh vậy qua những phân tích trên có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong
doanh nghiệp: Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác
với đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
1.2. Đặc điểm của tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu nhng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy,
trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hịên vật và
2.1. Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất
khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần thiết
phải phân loại tài sản cố định.
2.1.1. Theo hình thái biểu hiện
TSCĐ đợc phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể.
Thuộc về loại này gồm có:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB nh: nhà cửa, vật kiến trúc,
hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống
+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại thiết bị dùng trong SX KD.
+ Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện vận tải truyền dẫn nh các
loại đầu máy, đờng ống và các phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải ).
+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lờng, máy vi tính, máy
điều hoà
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây lâu năm (cà
phê, chè, cao su), súc vật làm việc, nuôi lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản ).
+ Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định cha đựoc quy đinh
phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật ).
- TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế
lớn. Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra liên quan đến
việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí nh chi cho công tác
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu
+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại
các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, công trình nghiên cứu
+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài.
(nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát ).
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so
với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị
h hỏng chờ thanh lý.
2.2. Đánh giá tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và
giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá
trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sỏ thuộc đối tợng nộp thuế giá trị giá tăng theo
phơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần
thuế giá trị gia tăng đầu vào. Ngợc lại, đối với các cơ sỏ thuộc đối tợng nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản
xuất - kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, trong chỉ
tiêu nguyên giá tài sản cố định lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên
giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau. Cụ thể:
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tài sản cố
định mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ (-) các khoản triết khấu thợng
mại hoặc giảm giá đợc hởng) và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc
đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,
thuế trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang ).
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá
thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và
thuế trớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các
khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt qua mức bình thờng trong quá trình tự
xây dựng hoặc tự chế.
Trờng hợp quyền dử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất
thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố
định vô hình.
- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá đợc
xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
- Tài sản cố định đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn bộ các chi
phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ khâu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự tính.
Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản
cố định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ hoặc bổ xung một số bộ phận
của tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ
các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao
luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp hời vào sổ sách.
III. tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
3.1. Thủ tục và hồ sơ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp th-
ờng xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt
chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định.
Mỗi khi tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm
thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại
diện đơn vị giao tài sản cố định, lập biên bản giao, nhận tài sản cố định. Biên bản
này lập cho từng đối tợng tài sản cố định. Với những tài sản cố định từng loại, giao
nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên
bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.
Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật,
các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán dữ lại để làm căn cứ hạch toán
Quy trình tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ
(4)
(1) (2) (3)
(4)
3.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ
Thủ trưởng
Kế toán trưởng
Hội đồng
(ban )
Kế toán
TSCĐ
Ra quyết
định về
TSCĐ
Giao nhận
TSCĐ (chứng
từ TSCĐ )
Lập thẻ, huỷ
thẻ, bảng
tính khấu
hao, ghi sổ
kế toán
Nghiệp vụ
TSCĐ
Lưu hồ sơ
kế toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc TSCĐ nh biên bản giao nhận, thanh
lý TSCĐ kế toán lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ đợc mở cho từng TSCĐ, trên cơ sở đó kế
thẻ,
huỷ
thẻ
Sổ
chi
tiết
Tổng
hợp
tăng,
giảm
TSCĐ
Báo
cáo kế
toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên có: Nguyên giá tài sản cố định giảm trong kỳ.
D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 213 chi tiết thành 7 tiểu khoản:
+ TK 2131 Quyền sử dụng đất.
+ TK 2132 Quyền phát hành.
+ TK 3133 Bản quyền, bằng sáng chế.
+ TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá.
+ TK 2135 Phần mềm máy vi tính.
+ TK 2136 Giấy phép và giấy chuyển nh-
ợng.
+ TK 2138 Tài sản cố định vô hình khác.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sủ dụng một số tài khoản
khác có liên quan nh tài khoản 214, 331, 341, 111, 112, 131
SD xxx
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cố định thanh lý nhợng bán
Giá trị còn lại cha thu hồi (nếu có)
củaTSCĐ thanh lý, nhợng bán
TK 811
TK 334, 338, 152, 214
Các chi phí liên quan đến nhợng bán,
thanh lý tự làm (nhân công, vật liệu )
TK 111, 112, 331
Giá dịch vụ thuê ngoài
(Giá cha có thuế GTGT)
Thuế GTGT đầu vào
TK 1331
TK 711
Giá nhợng bán TSCĐ (không thuế)
và các khoản thu hồi khác từ thanh lý
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
do nhợng bán, thanh lý (nếu có)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3.3.2.b: Quy trình hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý
Nguyên giá tài sản cố
định giảm do nhợng bán,
thanh lý
TK 214
Tập hợp
chi phí liên
quan đến
nhợng bán,
thanh lý
Các chi phí liên quan đến
kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này thể hiện d-
ới 2 dạng:
+ Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, ăn
mòn, h hỏng
+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã
sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có tính năng với năng suất cao hơn và chi phí ít
hơn.
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao
bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra. Nh
vậy, hao mòn la một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của
TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá
trị đã hao mòn của TSCĐ.
Về phơng diện kinh tế: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đựoc giá
trị thực của TSCĐ, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Về phơng diện tài chính: Khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.
Nguyên
giá
tài sản
cố định
giảm
do các
nguyên
nhân
khác
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về phơng diện thuế khoá: Khấu hao là một khoản chi phí trừ vào lợi tức
chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về phơng diện kế toán: Khấu hao là sự ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ.
4.1.2. Phơng pháp tính khấu hao
bình quân tháng
=
Mức khấu hao bình quân năm
12
Mức khấu hao phải
trích trong tháng
Sản lượng hoàn thành
trong tháng
Mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lượng
=
x
Số khấu hao
phải trích
tháng này
Số khấu hao
đã trích trong
tháng trước
Số khấu hao của những
TSCĐ tăng thêm
trong tháng trước
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong
tháng trước
+
-
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cần chú ý rằng, với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu
hao mới trích hàng tháng đợc tính theo công thức sau:
Việc tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp đợc xác định dựa trên khấu
hao phải trích của kỳ trớc, và sự biến động về TSCĐ trong kỳ này. Do vậy, kế toán
sẽ sử dụng các chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ , biên bản thanh lý, nhợng bán
để từ đó kế toán tiến hành xác định mức khấu hao phải trích và lập bảng tính và
phân bổ khấu hao
4.2.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản:
- Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê
ngắn hạn).
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
TSCĐ (nhợng bán, thanh lý).
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do
trích khấu hao, đánh giá tăng).
D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
Tài khoản 214 đựoc chi tiết thành:
+ 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
+ 2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính.
+ 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình.
- Tài khoản 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản theo dõi tình hình hình thành và sử
dụng số vốn khấu hao cơ bản TSCĐ .
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn khấu hao cơ bản.
D Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
TK 214TK 211, 213
TK 627
Trích khấu haotính vào
chi phí SX chung
TK 641
phí phát sinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó.
+ Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa đợc tập hợp
nh sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642 ).
Có các TK chi phí (111, 112, 152, 334, 338 ).
+ Trờng hợp thuê ngoài:
Nợ các TK tập hợp chi phí (627, 641, 642 ).
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK chi phí (111, 112, 331 ): Tổng số tiền phải trả.
5.2. Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Việc hạch toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi đợc tiến hành nh
sau:
Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng công trình:
- Nếu thuê ngoài: Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho ngời nhận thầu sửa
chữa lớn khi hoàn thành công trình sửa chữa, bàn giao:
Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng.
- Nếu do doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 241 (2413): Tập hợp chi phí sửa chữa.
Có các TK chi phí (111, 112, 152, ).
Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành:
Tuỳ theo tính chất sửa chữa, sau khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán
sẽ kết chuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp:
Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch.
Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn).
Nợ TK liên quan (627, 641, 642): Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch.
Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
5.3. Trờng hợp sửa chữa nâng cấp
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
Sơ đồ 6.1: Khái quát trình tự ghi sổ TSCĐ theo hình thức nhật ký chung
Khi áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung doanh nghiệp sử dụng các loại sổ sách sau:
+ Chứng từ gốc: Bao gồm hoá đơn giá trị giá tăng, biên bản bàn giao TSCĐ
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái các TK 211, 212, 213, 214
Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
tiến hành vào sổ nhật ký chung, các sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, hoặc nhật ký đặc
biệt để theo dõi, căn cứ vào nhật ký chung kế toán tiến hành ghi lên sổ cái các TK
211, 212, 213, 214 Cuối tháng, từ các sổ cáI kế toán lập bảng cân đối số phát sinh
và đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ để lập báo cáo tài chính.
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết TSCĐ
Sổ cái TK 211, 212, 213, 214
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết TSCĐ
Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 6.1:
Tổng công ty XNK XD Việt nam sổ nhật ký chung
Vinaconex
Công ty xây dựng số 2 (Trích sổ nhật ký chung)
TT
Số
7.1.1 Chỉ tiêu đánh giá tình hình biến động TSCĐ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để phân tích tình hình tăng, giảm và đổi mới TSCĐ, cần tính và phân tích các
chỉ tiêu sau:
+ Hệ số tăng TSCĐ:
+ Hệ số giảm TSCĐ:
+ Hệ số đổi mới TSCĐ:
+ Hệ số loại bỏ TSCĐ:
Các hệ số này phản ánh mức độ tăng giảm thuần tuý chung về quy mô tài sản
cố định và mức độ trang bị, loại bỏ. Nó phản ánh trình độ tiến bộ kỹ thuật, tình hình
đổi mới trang bị của doanh nghiệp.
7.1.2. Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu TSCĐ:
Để đánh giá cơ cấu tài sản cố định ngời ta dùng chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu và giá trị tổng tài sản cố định hiện có của doanh
nghiệp trên giá trị tổng tài sản của đơn vị, từ đó kết hợp với các chỉ tiêu khác đánh
giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
7.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định chính là một trong những mục tiêu mà
doanh nghiệp muốn đạt đợc, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy
doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến mức độ hiệu quả sử dụng tài sản cố định,
muốn vậy doanh nghiệp phải dựa trên các chỉ tiêu sau để đánh giá:
+ Sức sản xuất của TSCĐ:
Hệ số tăng
TSCĐ
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân dùng vào
sản xuất, kinh doanh trong kỳ
=
Hệ số giảm
TSCĐ