LờI nói ĐầU
Trong thời gian gần đây, nền kinh tế của nớc ta đã có những chuyển biến tích
cực, từ nền kinh tế vận chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, từ cơ chế tập trung bao cấp
chuyển sang hạch toán kinh doanh XHCN. Nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô
của nhà nớc đã bắt đầu hình thành . Sự hiểu biếy về các kiến thức kế toán là yêu cầu
cần thiết không chỉ đối với sinh viên theo học chuyên nghành kế toán mà còn cần
thiết cho mọi đối tợng, nhằm đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc dần ần cổ phần hoá các doanh nghiệp. Là học sinh thực tập của chuyên
nghành kế toán với đề tài vốn bằng tiền tại Công ty Xe máy,Xe đạp Thống Nhất
em nhận thấy :Đây là một đề tài khá phong phú thâu tóm gần nh toàn bộ quá trình
hạch toán của cả bộ máy kế toán nh vấn đề nhập xuất Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
thể hiện nhiều phát sinh đa dạng của thanh toán tiền hàng, trả thuê ngoài vì vốn
bằng tiền thuộc vốn lu động có tính trao đổi nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Trong thời gian thực tập gần 2 tháng tại Công ty Xe máy, Xe đạp Thống
nhất, cùng với sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của cô giáo Phùng Thị Lan Hơng em đã
hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nghành kế toán với đề tài kế toán Vốn
bằng tiền.
Vì thời gian thực tập có hạn nên mong có sự bổ xung và góp ý của các thầy cô
giáo trong chuyên nghành cho bài báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
1
PHầN THứ NHấT
Lý do nghiên cứu đề tài vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán tại Công ty Xe máy - Xe đạp thống nhất
I. Vai trò của vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
trong sản xuất kinh doanh:
Để thấy đợc tầm quan trọng và công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán trong hoạt sản xuất kinh doanh. Trớc hết ta phải tìm hiểu một số vấn đề
cơ bản về vốn bằng tiền, và một số quan hệ thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1. Nguồn gốc phát sinh vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong
các nghiệp vụ mua bán tồn tại song song với chặng đờng hình thành và phát triển của
mỗi doanh nghiệp. Hay nói một cách cụ thể hơn, các hoạt động mua bán diễn ra
trong mọi quá trình tái sản xuất, từ khâu mua các yếu tố đầu vào, qua khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ bán thành phẩm, hàng hoá của mỗi doanh nghiệp.
Trong mối quan hệ về các nghiệp vụ thanh toán thì ngời mua mong muốn mua
đợc hàng hoá còn ngời bán mong muốn thu đợc tiền ngay sau khi bán hàng. Trong
trờng hợp hai bên đều đạt đợc mục đích của mình thì đó là phơng thức mua bán trả
tiền ngay. Trong mối quan hệ đó lại nảy sinh việc thanh toán bằng các loại tiền nh:
tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển... Tiền là một yếu tố rất cần thiết cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, nó thể hiện đợc khả năng tài chính của doanh nghiệp
có khả quan hay không. Trong thời gian mới bắt đầu thanh lập doanh nghiệp tiền là
một lợng vốn tối thiểu để quyết định sự hình thành của doanh nghiệp.
Nhng trong hoạt động sản xuất kinh doanh các nghiệp vụ kinh tế xảy ra rất đa
dạng và phức tạp, không phải lúc nào các quan hệ thanh toán cũng đợc thực hiện
ngay sau khi phát sinh. Mục đích của các doanh nghiệp đều mong muốn tiêu thụ đợc
nhiều hàng hoá, có mối quan hệ rộng và lâu dài với khách hàng. Bên cạnh đó, tính
chất liên tục kế tiếp của các chu kỳ kinh doanh buộc các doanh nghiệp khác phải
mua vật t, hàng hoá, thuê nhân công mặc dù cung về vốn không đáp ứng đủ cầu về
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn mua đ-
ợc hàng hoá thông qua phơng thức mua chịu.
Từ những nguyên nhân nêu ở trên làm nảy sinh các quan hệ thanh toán. Khi
thanh toán ngay, tiền sẽ là vật ngang giá chung trong quá trình mua bán hàng hoá.
Nếu nh doanh nghiệp không lâm vào tình trạng suy thoái hay phá sản, loại trừ đợc
các khoản nợ nần không hợp pháp, không lành mạnh, thì có thể nhìn vào tính chất
rộng lớn, đa phơng và phức tạp của quan hệ thanh toán để đánh giá đợc mức độ tăng
trởng của một doanh nghiệp trên thơng trờng.
Tóm lại, trong hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu mua và bán sản
phẩm, vật t, hàng hoá các doanh nghiệp đều có mối quan hệ thanh toán ngay bằng
tiền hoặc có quan hệ thanh toán về các khoản phải thu và phải trả. Từ đó, tạo nên
trong xã hội một mạng lới hệ thống các doanh nghiệp với mỗi mắt xích là một quan
nghiên cứu các mối quan hệ này, thông qua việc tìm hiểu các hoạt động kinh tế liên
quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền:
Để có thể quản lí tốt vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp thì trớc hết phải
tách biệt việc bảo quản vốn bằng tiền ra khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này. Ngoài
ra nên phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tra công việc của
ngời này nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng nh sự móc ngoặc giữa các nhân
viên trong tham ô tiền mặt. Để thực hiện tốt việc quản lí nội bộ vốn bằng tiền ta tiến
hành các bớc sau:
4
- Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ sổ sách kế toán-Những nhân
viên giữ tiền mặt không đợc tiếp cận với các sổ sách kế toán và nhân viên kế toán
không đợc giữ tiền mặt.
- Lập bản danh sách ghi hoá đơn thu tiền mặt tại thời điểm và nơi nhận tiền
mặt.
- Thực hiện thanh toán bằng séc, chỉ nên dùng cho các khoản chi tiêu lặt vặt.
Không bao giờ đợc chi trả vợt sổ, không bao giờ chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả
séc.
- Trớc khi phát hành một số séc để thanh toán, phải kiểm tra số lợng và giá trị
các khoản chi.
- Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng kí séc
2.2. Yêu cầu quản lý các quan hệ thanh toán:
Theo nh khái niệm ở trên, quan hệ thanh toán là sự hình thành trong sự cam kết
của hai bên trong giao dịch thơng mại, trọng giá trình sản xuất Bởi vậy, nó đi liền
với các khoản phải thu, phải trả là những nghĩa vụ ràng buộc con nợ và chủ nợ. Việc
thực hiện tốt các nghiệp vụ phải thu, phải trả có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vì việc thanh toán đúng các khoản nợ phải trả sẽ tạo
niềm tin, cơ sở và các mối quan hệ làm ăn lâu dài cho doanh nghiệp không gây hiện
tợng chủ nợ chiếm một tỷ trọng vốn lớn dẫn đến tình trạng sản xuất trì trệ và doanh
nghiệp dẫn đến phá sản.
lại ở việc đảm bảo các khoản phải thu, phải trả đợc thanh toán đúng hạn cho từng đối
tợng, theo đúng phơng thức, thời gian đã thoả thuận mà công tác quản lí tài chính
trong doanh nghiệp còn phải đảm bảo cho hoạt động thanh toán đợc thực hiện một
cách linh hoạt và hợp lí nhất. Với một lợng vốn nhất định, dựa trên những thông tin
có đợc về quan hệ thanh toán nợ phải trả, đôn đốc các khoản nợ phải thu nhằm điều
hoà lợng vốn một cách có hiệu quả. Cụ thể là, tận dụng tối đa thời hạn thanh toán các
khoản phải trả và thu hồi nhanh các khoản nợ phải thu thông qua nghiệp vụ chiết
khấu cho khách hàng.
Nh vậy, qua một số đặc điểm của quan hệ thanh toán nảy sinh giữa doanh
nghiệp với các đối tợng có liên quan, ta thấy việc quản lí quan hệ thanh toán rất cần
thiết, giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả Vấn đề đặt ra là bằng cách
nào để kiểm soát đợc các quan hệ kinh tế tài chính này.
3. Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền và khoản thu, phải trả
Xuất phát từ những đặc điểm trên và nhằm thoả mãn nhu cầu quản lí về vốn
bằng tiền; các nghiệp vụ thanh toán nảy sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, công tác hạch toán phần hành này phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
3.1. Đối với hạch toán vốn bằng tiền:
- Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt, giám đốc tình hình
chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt. Thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực
tế với sổ sách, phát hiện và xử lí kịp thời các sai sót trong việc quản lí và sử dụng tiền
mặt
- Phản ánh tình hình tăng giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc
việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm
cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời giải phóng
nhanh tiền đang chuyển.
6
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, hạch toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp
quản lí tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thu chi và sử dụng vốn bằng tiền có
hiệu quả cao
lợng, trọng lợng và giám định chất lợng.
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ quỹ ghi chép theo trình
tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng,
7
bạc, đá quý tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá quí nhận kí cợc,
kí quỹ phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ. Thủ quĩ là ngời chịu trách nhiệm
quản lý và nhập, xuất quĩ tiền mặt, ngoại tệ, vàng , bạc, đá quí tại quỹ.
- Hàng ngày, thủ quĩ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quĩ thực tế và tiến
hành đối chiếu với số hiệu của sổ quĩ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
quĩ phải tự kiểm tra để xác định đợc nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch(báo cáo thừa hoặc thiếu). Sổ quĩ tiền mặt đợc mở làm 2 liên, ghi chép và khoá sổ
hàng ngày.
1.1.3.Mẫu sổ kiêm báo cáo quĩ:
Biểu 1 :
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Số d đầu tháng
Số phát sinh
....
Cộng phát sinh
Số d cuối ngày
Kèm theo... chứng từ thu, chi
Ngày tháng năm
Thủ quỹ
(ký)
8
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là
tổng giá thanh toán( giá đã có thuế) ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
9
Có TK 511: Doanh thu bán hàng( tổng giá thanh toán)
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ( tổng giá thanh toán)
BT2: Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp(hàng hoá thuộc đối
tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế) kế toán xác định doanh thu bán
hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK111- Tiền mặt
Có TK3331- Thuế GTGT phải nộp
CóTK511-Doanhthubánhàng
Có TK711-Thu nhập HĐTC (lãi bán hàng trả chậm)
BT3: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu), ghi:
Nợ TK111-Tiền mặt
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511,512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
BT4: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào hóa đơn hàng hoá dịch vụ đã có
thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu ra theo công thức:
Giá cha có
thuế GTGT
=
Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK111 - Tiền mặt
- Xuất quĩ TM hoặc vàng, bạc, đá quí mang đi thế chấp, kí cợc kí quĩ:
Nợ TK144 - Ký cợc, ký quĩ ngắn hạn
Nợ TK244 - Ký cợc, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt (1111,1113)
- Xuất quĩ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, ghi:
Nợ TK121-Đầu t chứng khóan ngắn hạn
Nợ TK221- Đầu t chứng khoán dài hạn
Có TK 111- Tiền mặt (1111, 1112, 1113)
BT6: Chi tiền mặt mua vật t, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh , ghi:
- Theo phơng pháp khấu trừ thuế:
11
Nợ TK 152,153, 156 NVL,CCDC, hàng hoá
Nợ TK 611 Mua hàng
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 Tiền mặt
- Theo phơng pháp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế
GTGT
Nợ TK 152, 153, 156 NVL,CCDC, hàng hóa (giá có cả thuế)
Nợ TK611 : Mua hàng (giá mua có thuế GTGT)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111 - Tiền mặt
BT7: Mua hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ , ghi:
Nợ TK 621, 642, 627, 641, 241
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111: Tiền mặt
quĩ.
Chi mua vật t ,tài sản
(giá cha có thuế)
TK511, 512 TK133
D.thu bán hàng hoá
cha có thuế VAT
Thuế GTGT đầu vào
TK711, 721 TK121.221,112
Thu HĐTC và HĐBT
(cha có thuế VAT)
Mua CK dài hạn, ngắn
hạn, nộp tiền vào tài
khoản ở NH
TK3331
TK641,642,811
Thuế GTGT đầu ra
(tính theo giá bán)
CFí BH, QLDN, HĐBT,
HĐTC =TMặt
TK121,131.. TK311,315,341
Các khoản thu khác Chi thanh toán
TK414,415,531
Chi các quĩ, trả tiền ng-
ời mua số hàng bị trả
lại.
Kế toán các khoản tăng, giảm do thu, chi ngoại tệ
Doanh nghiệp chỉ sử dụng ngoại tệ làm phơng tiện thanh toán, giao dịch
thông qua ngân hàng. Tại quỹ của doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền VNĐ và
ngân phiếu để hạch toán.
Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quí
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (TH tỷ giá ngoại tệ tăng)
15
Bên có:
- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại
ngoại tệ (TH tỷ giá ngoại tệ giảm)
Số d bên nợ:
Số tiền còn gửi ở ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang
gửi tại các ngân hàng
Tài khoản 1122- Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại các ngân hàng
Tài khoản 1123- Vàng, bạc, kim loại quý, đá quý đang gửi tại các ngân
hàng.
1.2.4. Ph ơng pháp hạch toán:
Phơng pháp hạch toán ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, cũng tơng tự nh đối với TK 111- Tiền mặt
Có một số nghiệp vụ cần chú ý nh sau:
BT1: số lãi đợc hởng: khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 711- Thu nhập hoạt động tài chính
BT2: Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị với số
liệu trên sổ kế toán của cơ quan, ngân hàng, kho bạc nếu ch a xác định rõ nguyên
nhân:
Nếu số liệu ở sổ kế toán cơ quan ngân hàng lớn hơn số liệu sổ kế toán
đơn vị, kế toán ghi sổ chênh lệch đó nh sau:
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 3381- phải trả phải nộp khác
- Khi xác định rõ nguyên nhân
+ Nếu do ngân hàng ghi nhầm (đơn vị ghi đúng) kế toán ghi:
Nợ TK338(1): Phần chênh lệch thừa chờ xử lý
- Nội dung kết cấu TK113 Tiền đang chuyển:
Bên nợ:
Ghi các khoản tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc)dã nộp vào ngân hàng,
hoặc đã chuyển vào bu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đơn vị khác.
Bên có:
Ghi kết chuyển vào TK112 TGNH hoặc các tài khoản khác có liên quan.
Số d bên nợ:
Các khoản tiền hiện còn đang chuyển.
TK113 có 2 tài khoản cấp 2:
17
1131 Tiền VN: Phản ánh số tiền VN đang chuyển.
1132 Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
1.3.4. Ph ơng pháp hạch toán:
- Đơn vị thu tiền bán hàng, thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc
bằng séc nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt) ghi:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK511 - Doanh thu bán hàng
Có TK131 Phải thu của khách hàng (thu nợ khách hàng)
- Đơn vị xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhng cha nhận đợc giấy báo
Có của Ngân hàng- Ghi:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển.
Có TK112 - Tiền mặt (1111,1112).
- Đơn vị làm thủ tục chuyển tiền từ TK tiền gửi Ngân hàng để trả nợ cho chủ
nợ nhng đến cuối tháng cha nhận đợc giấy báo Nợ của Ngân hàng- Ghi:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng.
- Khách hàng ứng trớc tiền hàng của đơn vị bằng séc vào ngân hàng nhng
cha nhận đợc giấy báo Có của Ngân hàng- Ghi:
Nợ TK113 - Tiền đang chuyển
Có TK131 - Phải thu của khách hàng
Chứng từ gốc
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, báo Có
Có TK111
Bảng kê số 1
Nợ TK111
Sổ cái TK111,112,113
Bảng kê số
2
Có TK112
Có TK112
Đối chiếu Đối chiếu
19
Dù là đối tợng nào, nghiệp vụ thanh toán chỉ phát sinh khi doanh nghiệp
mua hàng theo phơng thức thanh toán trả chậm tiền hoặc trả trớc tiền hàng so với
thời điểm thực hiện việc giao nhận hàng. Trong cả tình huống trên đều dẫn đến
quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp với ngời bán hàng trong thời hạn thoả thuận.
Khi doanh nghiệp mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ thanh toán nợphải trả
với ngời bán, khi doanh nghiệp ứng trớc tiền mua hàng sẽ nảy sinh một khoản nợ
phải thu với nhà cung cấp.
Đối với các khoản thu với nhà cung cấp: Đây là hình thức tín dụng mà
doanh nghiệp, với t cách là ngời mua, cấp cho ngời bán nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc nhập hàng. Tuỳ thuộc mục đích của việc thanh toán sớm, thời gian trả
tiền trớc đợc chia làm hai loại:
Trả tiền trớc cho ngời bán hàng ngày kể từ ngày ký hoặc sau khi ký hợp
đồng. Mục đích của việc trả tiền trớc này là doanh nghiệp cấp tín dụng cho ngời
bán trong trờng hợp ngời bán thiếu vốn do phải thực hiện các hợp đồng mua bán có
kim ngạch lớn. Vì vậy, thời hạn ứng trớc thờng dài và mức tiền ứng trớc thờng lớn.
Tuy nhiên, việc xác định số tiền trả trớc này còn phụ thuộc vào nhu cầu vay của
ngời bán cũng nh khả năng cấp tín dụng của doanh nghiệp.
nghiệp có thể sử dụng khoản vốn này cho các mục đích khác trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình một cách hợp pháp.
Khoản nợ bất hợp pháp:
Là khoản nợ cha đợc thanh toán mặc dù đã vợt quá thời hạn thoả thuận. Tuy
với khoản vốn chiếm dụng này, doanh nghiệp sẽ có thêm vốn để tiến hành kinh
doanh, nhng vì là vốn bất hợp pháp, không những ảnh hởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh cho bạn hàng, mà còn mang lại những bất lợi mang tính pháp lí cho
doanh nghiệp. Bởi vậy, không nên duy trì khoản nợ này trong cơ cấu vốn của
doanh nghiệp.
Trong thanh toán quốc tế, việc trả tiền chậm đợc thực hiện phổ biến bằng
cách nhận hối phiếu và mở tài khoản.
Việc cấp tín dụng thơng mại cho ngời bán bằng cách mở tài khoản tức là hai
bên trong giao dịch kí kết với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, trong đó định
quyền của bên bán đợc mở một tài khoản để ghi nợ doanh nghiệp sau mỗi chuyến
hàng mà bên bán đã thực hiện. Sau từng thời gian nhất định đã qui định trong hợp
đồng (tháng, quý), doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh toán số nợ đó cho bên bán
bằng cách chuyển tiền qua ngân hàng bằng séc, hoặc kỳ phiếu trả tiền ngay.
Còn đối với việc cấp tín dụng bằng cách chấp nhận hối phiếu đợc hiểu là:
doanh nghiệp ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu có kỳ hạn của ngời bán ký phát
cho họ để nhận bộ chứng từ hàng hoá thông qua ngân hàng hoặc ngời bán trực tiếp
gửi cho họ. Thời hạn của tín dụng này phụ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên. tuy
nhiên, để đề phòng rủi ro xảy ra với số tiền bán chịu luật của các n ớc thờng can
thiệp bằng cách định ra thời hạn này từ 30 đến 90 ngày, luật của Mĩ quy định tới
180 ngày, còn luật của Nhật Bản quy định từ 180 ngày đến 360 ngày, có khi kéo
dài tới 720 ngày.
2.1.2. Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp:
Xuất phát từ đặc điểm của quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà
cung cấp, đồng thời nhằm thực hiện đúng những nhiệm vụ đặt ra đối với công tác
21
kế toán thanh toán, tổ chức hạch toán thanh toán với ngời bán cần tuân thủ các
Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ
quản lí tổ chức của doanh nghiệp mà lựa chọn chủng loại và số lợng chứng từ sao
cho thích hợp. Trong trờng hợp doanh nghiệp muốn sử dụng những chứng từ không
có trong quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác thanh toán với
nhà cung cấp tại đơn vị cần có văn bản cho phép của Nhà nớc.
22
2.1.4. Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:
2.1.4.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp là:
Tài khoản 331- Phải trả ngời bán.
2.1.4.2. Nội dung và kết cấu TK331:
Bên nợ:
- Số nợ phải trả đã trả cho ngời bán(vật t, hàng hoá) ngời cung cấp lao vụ
dịch vụ, ngời nhận thầu XDCB.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu nhng cha
nhận đợc hàng hoá, dịch vụ.
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ
vào số nợ phải trả.
- Số kết chuyển về phần giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt khi kiểm nhận và trả
lại ngời bán.
Bên có:
- Số nợ phải trả cho nhà cung cấp phát sinh khi hàng hoá, dịch vụ hay đầu t
XDCB.
- Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật t hàng hoá dịch vụ đã
nhận khi có hoá đơn hoặc có thông báo giá chính thức của nhà cung cấp.
Số d bên có:
- Số tiền còn phải trả ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu XDCB
Số d bên nợ : (nếu có)
- Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải
Nợ TK 611 : Mua hàng (KKĐK)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp (phần chênh lệch)
+ Nếu giá tạm tính > giá thực tế kế toán dùng bút toán ghi số âm để giảm
nợ phải trả nhà cung cấp.
- Khi mua tài sản cố định đa vào sản xuất kinh doanh, căn cứ hoá đơn bán
hàng, biên bản giao nhận tài sản cố định và các chứng từ hạch toán có liên quan ,
kế toán ghi:
Nợ TK211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK213: TSCĐ vô hình
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp.
- Khi doanh nghiệp mua chịu dịch vụ, vật t, hàng hoá không lu chuyển qua
kho, chi phí thẳng cho hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ hoá đơn kế toán ghi:
24
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Nợ TK142: Chi phí trả trớc
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK331: Phải trả nhà cung cấp
- Khi thanh toán nợ phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK111,112: Tiền mặt, TGNH
Có TK 311 : Vay ngắn hạn trả nợ
Có TK 341 : Vay dài hạn để trả nợ
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng trả nợ
Có TK 3331 : Thuế GTGT tơng ứng với DTBH trừ nợ
- Khi nhà cung cấp chiết khấu cho doanh nghiệp thanh toán trớc hạn, kế