Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất - Pdf 79

Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
Lời mở đầu
Ti sn c nh (TSC) l mt b phn c bn to nờn c s vt cht k thut
ca hot ng sn xut kinh doanh (SXKD). Nú gi vai trũ c bit quan trng trong
quỏ trỡnh sn xut to ra sn phm, gúp phn to nờn c s vt cht, trang thit b
kinh t.
i vi mt doanh nghip thỡ TSC th hin nng lc, trỡnh cụng ngh, c
s vt cht k thut cng nh th mnh ca doanh nghip trong vic phỏt trin sn
xut, nú l iu kin cn thit tit kim sc lao ng ca doanh nghip núi riờng
v ca nn kinh t t nc núi chung. ng trờn gúc k toỏn thỡ vic phn ỏnh
y , tớnh khu hao v qun lý cht ch TSC l mt tin quan trng cỏc
doanh nghip tin hnh SXKD cú hiu qu, nú khng nh vai trũ v trớ ca doanh
nghip trc nn kinh t nhiu thnh phn hin nay.
Sau mt thi gian thc tp, nm bt tỡnh hỡnh thc t ti Cụng ty xe mỏy - xe
p Thng Nht, em xin trỡnh by luận văn vi cỏc ni dung sau.
Ngo i Lời nói đầu v Kết luận nội dung của luận văn gồm 4 phần chính:
Chơng I :Lý luận chung về kế toán TSCĐ
Chơng II: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy-
xe đạp Thống Nhất
Chơng III:Một số ý kiến đề xuất nhằm đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
ch ơng I:
lí luận chung về kế toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp
I. những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình
1. Khái niệm về tài sản cố định
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Theo
Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, các tài sản đợc
ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của
doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng
sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc, băng
truyền tải vật t, hàng hoá
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng
cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu năm
nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả ; súc vật làm việc nh trâu, bò ; súc vật chăn
nuôi để lấy sản phẩm nh bò sữa
3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân
khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp
đồng, đợc phân thành:
+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng
thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính,
ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn
các quy định trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.
- TSCĐHH đang dùng.
- TSCĐHH cha cần dùng.

mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH cũng nh tình hình
quản lý, nhợng bán TSCĐHH.
4. Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toán
cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định.
III. đánh giá TSCĐ
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh
nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất
TSCĐ khi nó h hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp.
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định. TSCĐHH đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử
dụng. TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
1. Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.
TSCĐHH đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐHH
trong từng trờng hợp đợc tính toán xác định nh sau:
1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ các
khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các khoản
thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban
đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy
thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên giá
TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi phí theo kỳ hạn
thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định

Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá
trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp gồm: giá ghi trong Biên bản giao nhận TSCĐ
của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng: Đợc ghị nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh
nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc đa
tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năgn lực, trình
độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu của doanh nghiệp, đồng
thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t
Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trờng hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
2.Giá trị hao mòn của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá
trị hao mòn đợc dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao.
Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã
hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn
đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng.
3. Xác định giá còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu
hao luỹ kế
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí phát

Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ
trước khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong
phải đợc đăng ký vào sổ TSCĐ.
* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị ) đ ợc mở riêng một
số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của
TSCĐ trong từng loại.
2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có, phản
ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kế
hoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao
TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh,
tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối kế toán cũng nh căn cứ để
tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó.
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi chủ yếu trên tài khoản
211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng
giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan nh tài khoản 11, 112, 214, 331

đờng thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phơng thức thanh toán,
trừ khi áp dụng phơng pháp tính khác hợp lý hơn.
2.4 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân nh giảm do thanh lý, nhợng bán TCĐ, đem
TSCĐ đi góp vốn liên doanh
Trong mọi trờng hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản
thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành phân loại
từng TSCĐ giảm để ghi.
2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ.
2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu trên
Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính, các
khoản thu về cho thuê tài chính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanh
thu tài chính từ khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê.
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên
lãi suất thuê định kỳ cố định trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính. Các khoản thanh
toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ)
đợc trừ vào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính cha thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoa hồng và
chi phí pháp lý phát sinh nh đàm phán ký kết hợp đồng thờng do bên cho thuê chi trả
và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợc phân bổ dần vào chi
phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.
2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.
Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán
theo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp. Doanh thu cho thuê hoạt động phải đợc
ghi nhận theo phơng pháp đờng thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc
vào phơng thức thanh toán, trừ khi áp dụng phơng pháp hợp lý hơn.
Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, đợc ghi nhận
là chi phí trong kỳ phát sinh.

quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài
chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Có
những phơng pháp trích khấu hao nh sau:
2.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao nhanh nhng
tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp đờng thẳng để nhanh
chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu
hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm, thiết bị và phơng
tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vờn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao
nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

T
NG
M
k
=
Trong đó : M
k
: mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
NG: Nguyên giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T
T
k

Trong đó : M
K
: Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
G
d

: Giá trị còn lại của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ
=
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
* H
S
Trong đó : T
K
: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

100
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số l-
ợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt là sản lợng
theo công suất thiết kế.
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợng sản
phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao
trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1
TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
Bình quân tính cho =
1 đơn vị sản phẩm Sản lợng theo công suất thết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của
12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quân
năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp
phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ.
3. Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý )
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng )
D có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:

2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ h hỏng nặng nên kỹ thuật
sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tợng sử dụng
phơng pháp phân bổ thích ứng. Do đó kế toán tiến hành trích trớc vào chi phí sản xuất
đều đặn hàng tháng.
VII. công tác kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch toán
chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể.
- Nếu TSCĐ thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng
TSCĐ tuỳ theo trờng hợp cụ thể.
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo
ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc chủ tài sản trong thời gian
chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài khoản ngoài
bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ.
- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhân xác định
ngời chịu trách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tài chính tuỳ
theo từng trờng hợp cụ thể.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm đánh giá
lại theo quyết định của nhà nớc. Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có, doanh nghiệp phải
thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác định nguyên giá mới, giá trị
hao mòn phải điều chỉnh tăng( giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ để ghi sổ.
Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ là biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ.
Chơng II
Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty
xe máy - xe đạp thống nhất
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty xe máy - xe đạp Thống

Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 2003 Năm 2004
So sánh
CL %
Tổng doanh thu đồng 32.247.903.28
8
44.858.006.67
7
12.610.103.38
9
139,1
Doanh thu thuần nt 32.176.498.77
9
44.718.195.37
6
12.541.696.59
7
139,4
Tổng lợi nhuận tr-
ớc thuế
nt 92.138.662 177.550.699 85.412.037 192,7
Thuế TNDN đóng
góp cho NN
nt 29.484.372 56.816.224 27.331.852 192,7
Lợi nhuận sau
thuế
nt 62.654290 12.0734.475 58.080.185 192,7
Tổng thu nhập nt 4.024.516.907 4.520.079.080 495.562.173 112,3

Việc áp dụng mô hình trực tuyến chức năng đã phát huy đựoc u điểm và hạn
chế nhợc điểm trong việc tổ chức điều hành công ty đảm bảo bộ máy quản lý của công
ty gọn nhẹ lại hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xe máy xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 1)
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh chính,
lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc, trực tiếp phụ
trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lợng sản phẩm.
- Phó giám đốc tài chính: Tham mu giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động liên
quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất các phơng án đầu t
phát triển công ty.
- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành chính
của công ty.
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật t phục vụ sản xuất, nghiên cứu thị
trờng, định hớng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ chức mạng lới
bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trờng cho phòng Công nghệ kỹ thuật.
- Phòng tài vụ: Tham mu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn của công
ty. Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, thực hiện
đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành của Nhà nớc, đề xuất các biện pháp để tăng
hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đa ra phơng án đầu t có lợi nhất cho
công ty.
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao
động, xây dựng định mức lao động tiền lơng, xây dựng quy chế về lao động. Tổ chức
lao động khoa học hợp lý, tham gia xét khen thởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên.
- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên
giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình độ năng lực của
ngời lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp.

Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty xe máy xe đạp Thống
Nhất
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán
tập chung. Toàn công ty có một phòng tài vụ. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến quá trình sản suất kinh doanh của công ty đều đợc tập hợp về phòng tài vụ từ
khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán.
Phòng tài vụ của công ty có 7 thành viên trong phòng tài vụ đợc kế toán trởng bố
trí phân công công việc hợp lý, phụ trách các phần hành kế toán khác nhau.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xe máy xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 2)
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài vụ cụ thể nh sau:
- Trởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm
bảo bộ máy gọn nhẹ hoạt động hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lập các bảng kê, bảng
phân bố, nhật ký chứng từ.
- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua vận
chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ, tài sản cố định:
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, thanh
toán công nợ với nhà cung cấp và ngân sách nhà nớc.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ tiến
hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị.
Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phân xởng xản xuất đểu
có một nhân viên hạch toán. Ngời này có nhiệm vụ theo dõi sản xuất ở phân xởng
mình, chi trả tiền lơng đến từng ngời lao động.
3.2 c im t chc b s k toán công ty
Công ty xe máy - xe p Thng Nht l có niên k toán bt u t ng y 1/1/

- S chi tit: Dùng theo dõi các i tng cn hch toán chi tit.
Hin nay, Công ty ang s dng các s chi tit: s chi tit theo dõi doanh thu
tiêu th, s chi tit phi thu ca khách, s chi tit thanh toán vi ngi bán, s ngân
h ng, s qu.
Công ty xe máy - xe p Thng Nht áp dng h thng t i kho n k toán doanh
nghip theo quyt nh 1141 - TC/Q/CKT ban h nh ng y 1/11/1995 c a b t i
chính.
Ngo i các báo cáo t i chính theo quy nh (bng cân i k toán B01 - DN, báo
cáo kt qu hot ng kinh doanh B02 - DN, thuyt minh báo cáo t i chính B09 -
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
DN,báo cáo lu chuyn tin t B03 - DN), công ty cũng lp báo cáo qun tr nh bng
kê khai np thu, báo cáo tình hình sn sut
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất
(Phụ lục 3)
II. công tác kế toán TSCĐ ở công ty xe máy - xe đạp Thống nhất
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh
doanh nên hạch toán hàng tồn kho theo phơng thức kê khai thờng xuyên và tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Do vậy quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tại
Công ty nh sau:
1.Phân loại TSCĐ tại công ty
Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, nhìn chung TSCĐ rất đa dang về số l-
ợng, chủng loại và cả chất lợng. Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì công ty đã tiến
hành phân loại TSCĐ theo những chỉ tiêu sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành
Nguồn hình thành TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất chủ yếu đợc hình
thành từ 3 nguồn chủ yếu sau:
TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nớc: 11.435.673.500
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bỏ xung: 7.756.432.950
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác: 5.942.899.506
Tổng: 25.135.005.956

vậnchuỷen bốc dỡ với số tiền là 500.000đ. Kế toán xác định nguyên giá TSCĐ nh sau:
Nguyên giá = 140.000.000 +500.000 = 140.500.000
(Phần phiếu chi và hoá đơn GTGT ở phụ lục 4,5)
2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại
ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất giá trị còn lại của TSCĐ sở dụng công
thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Của TSCĐ TSCĐ TSCĐ
VD2: Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ. chiếc
xe tải KIA với nguyên giá: 156.392.143, số khấu hao luỹ kế: 26.065.357.
Với giá trị còn lại của TSCĐ là:
156.392.143 26.065.357 =130.326.786
3.Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Công ty hạch toán chi tiết TSCĐ ở Xe máy- xe đạp Thống Nhất đợc thực hiện
cả ở phòng kế toán tài vụ của công ty và sử dụng TSCĐ theo từng đối tợng ghi TSCĐ.
ở phòng tài vụ trực tiếp quản lý về mặt giá trị: Nguyên giá TSCĐ,số khấu hao
giá trị còn lại, nguyên lý TSCĐ tăng do đầu t nâng cấp, cải tạo Đối t ợng ghi TSCĐ ở
công ty hiện nay là ghi theo TK cấp 2, kết hợp với từng ký hiệu của máy móc thiết bị,
nhóm loại TSCĐ nên công tác quản lý tài sản đợc thuận tiện.
Luận văn tốt nghiệp Vơng Thị Lệ Hơng
4. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Xe máy- xe đạp Thống
Nhất
4.1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng TK211 TSCĐ hữu hình
- TK211 và các tàI khoản cấơ 2 chi tiết nh sau:
+TK211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc
+TK 211.3:máy móc thiết bị
+TK 211.4: Phơng tiện vận tảI truyền dẫn
+ TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK211.8: Tài sản cố định khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status