Tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở C.ty Bánh Kẹo Tràng An - Pdf 89

lời nói đầu
Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, là điều
kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
mình. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật và
trình độ trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu cao nhất của mỗi doanh nghiệp là làm
thế nào để đạt đợc mức lợi nhuận cao nhất, trong khi mức độ cạnh tranh trên thị
trờng lại rất lớn. Bên cạnh đó đòi hỏi của ngời tiêu dùng ngày càng cao cả về
mặt chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm,... đồng thời họ lại muốn mua với
giá thấp nhất. Điều đó cho thấy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đ-
ợc trong nền kinh tế thị trờng thì họ phải không ngừng đổi mới công nghệ, trang
bị thêm máy móc thiết bị hiện đại. Để từ đó, nâng cao chất lợng sản xuất sản
phẩm của mình tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng.
Do đó, việc quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả và hạch toán chính xác
số lợng và giá trị hiện có cũng nh sự biến động của tài sản cố định, vốn cố định
và vốn khấu hao của doanh nghiệp là một yêu cầu trọng yếu hiện nay.
Với lý do đã nêu ở trên em xin chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán tài
sản cố định ở Công ty bánh kẹo Tràng An làm chuyên đề tốt nghiệp:
Trong phạm vi giới hạn của đề tài em xin trình bày những nội dung sau:
Phần thứ nhất: Những lý luận chung về TSCĐ trong các DN.
Phần thứ hai: Tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ ở Công ty
Bánh Kẹo Tràng An
Phần thứ ba: Những nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán TSCĐ ở Công ty bánh kẹo Tràng An.
1
phần thứ nhất
những lý luận chung về tài sản cố định
trong các doanh nghiệp
I. Khái niệm, đặc điểm, vị trí và yêu cầu quản lý đối với
tài sản cố định.
1.1. Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ):

cùng quan trọng. Nó là điều kiện thiết yếu để tăng năng suất lao động xã hội và
phát triển nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, nó còn thể hiện 1 cách chính xác
mặt năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi DN.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất - xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các DN
không ngừng đợc đổi mới, hiện đại hoá và tăng nhanh chóng về số lợng góp
phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Điều đó đặt ra cho công tác quản lý TSCĐ những yêu cầu ngày càng cao.
1.4. Yêu cầu quản lý TSCĐ.
Xuất phát từ đặc điểm TSCĐ trong hoạt động SXKD của DN nh đã nói ở
trên, yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán TSCĐ là phải tham gia vào quá trình
quản lý TSCĐ trên nhiều lĩnh vực kể từ việc chuẩn bị đầu t xây dựng, mua sắm,
3
quá trình sử dụng tài sản, theo dõi quản lý đến quá trình thanh lý - nhợng bán
TSCĐ,... TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiện vật: cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở DN.
- Về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn
đầu t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các DN.
1.5. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý TSCĐ trong DN, kế toán TSCĐ phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu 1 cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng - giảm và
di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN, giám sát chặt chẽ việc đầu t, mua sắm, bảo
quản và sử dụng TSCĐ.
- Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ tính vào chi phí
SXKD, kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng nguồn vốn hình thành do
trích khấu hao theo đúng chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản

Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia ra làm
2 loại: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động:
5
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của DN, đợc phản ánh trên
bảng cân đối kế toán nên DN có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao
giống TSCĐ tự có của DN, còn TSCĐ thuê hoạt động là các TSCĐ mà bên đi
thuê chỉ đợc quản lý và sử dụng trong hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên
cho thuê khi kết thúc hợp đồng.
2.2. Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định.
Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
2.2.1. Nguyên giá TSCĐ (hay gọi là giá trị ghi sổ ban đầu):
Là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà DN bỏ ra để có tài sản đó
và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua sắm,
xây dựng TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, các loại thuế không
thể thu hồi, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có),...
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát năng lực
sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của DN chỉ tiêu
nguyên giá TSCĐ còn là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn
đầu t ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.
Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định
1 lần khi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở
DN, trừ các trờng hợp:
6

Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ (gọi là đối t-
ợng ghi TSCĐ). Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự
trữ đều phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay
đổi trong suốt thời gian bảo quản, sử dụng tại đơn vị.
Số hiệu của những TSCĐ mới tiếp nhận không đợc dùng lại số hiệu của
TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán,...
3.2.2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và tại các đơn vị, bộ
phận sử dụng TSCĐ.
3.2.2.1. ở bộ phận kế toán chi tiết TSCĐ: Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ, mỗi
đối tợng ghi TSCĐ đợc mở 1 thẻ TSCĐ.
- Cơ sở để ghi thẻ TSCĐ là:
+ Các biên bản giao nhận TSCĐ.
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ.
+ Tài liệu kỹ thuật liên quan.
+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ,...
Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng. Sau khi
lập xong thẻ TSCĐ phải đăng ký vào sổ TSCĐ sổ này lập chung cho toàn DN
1 quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi 1 quyển.
8
- Cơ sở để ghi sổ TSCĐ là:
+ Phần giá trị tăng TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ.
+ Phần khấu hao căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao.
+ Phần ghi giảm TSCĐ căn cứ vào biên bản thanh lý nhợng bán và biên
bản kiểm kê.
3.2.2.2. ở các đơn vị, bộ phận sử dụng bảo quản TSCĐ: Để hạch toán chi
tiết TSCĐ theo từng nơi bảo quản và sử dụng tại các phòng ban, các phân xởng
(đội, trại sản xuất) sử dụng sổ tài sản theo đơn vị sử dụng. Căn cứ để ghi sổ

11
TK 111,112,331,341 TK 211,213
Mua sắm TSCĐ bằng vốn
bằng tiền hoặc tiền vay
Đưa TSCĐ đi góp vốn
liên doanh
TK 222,228
TK 133 (1332)
Thuế GTGT
của TSCĐ
TK 214
TK 411
TK 411
Nhận TSCĐ do được cấp phát,
góp vốn liên doanh, biếu tặng
TK 241
TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn
giao
TK 128,222
Nhận lại TSCĐ trước đây góp
với liên doanh
TK 228,212
Nhận lại TSCĐ cho thuê dài
hạn, chuyển TSCĐ thuê TC thành
TSCĐ của đơn vị
TK 153,142
Chuyển CCDC thành TSCĐ
TK 412
Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
(TH đánh giá tăng)

* Kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính.
Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính thì kế toán sử dụng TK 212 - TSCĐ
thuê tài chính. Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của
TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá.
Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính phản ánh trên sơ đồ sau:
12
Bên đi thuê:
Bên cho thuê:
V. Kế toán khấu hao TSCĐ
5.1. Những vấn đề chung về khấu hao và hao mòn.
* Hao mòn TSCĐ
Hao mòn đợc hiểu là sự giảm dần về mặt giá trị của TSCĐ trong quá trình
TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh, có 2 loại hao mòn:
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn về mặt vật chất của TSCĐ do tác động
của môi trờng gây nên trong quá trình sử dụng.
- Hao mòn vô hình: là hiện tợng bị giảm giá trị của TSCĐ do lỗi thời hoặc
do tiến bộ khoa học kỹ thuật mà ngời ta có thể chế tạo đợc các TSCĐ mới hoàn
13
TK 342
Nhận TSCĐ thuê
Tài chính
TK 212
Trả lại TSCĐ cho bên
thuê khi hết thời hạn HĐ
TK 214
Trích KH TSCĐ vào
chi phí sản xuất KD
TK 627,641,642
TK 142
TK 211

Việc tính khấu hao TSCĐ hiện nay trong các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
thực hiện theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng
Bộ Tài chính.
Về nguyên tắc mọi TSCĐ trong các DN Nhà nớc có liên quan đến hoạt
động kinh doanh đều phải đợc huy động sử dụng tối đa và phải trích khấu hao,
thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng tính đủ theo nguyên tắc quy định.
Theo Điều 18 - QĐ 166/1999/QĐ - BTC thì mức trích khấu hao trung bình
hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau:
=
=
Mức trích khấu hao có thể thay đổi khi đánh giá lại TSCĐ theo Quyết định
của Nhà nớc, TSCĐ đợc đầu t trang bị thêm hoặc tháo dỡ một số bộ phận
TSCĐ.
14
Số khấu hao tăng, giảm trong tháng đợc xác định căn cứ vào sự tăng giảm
TSCĐ theo nguyên tắc: TSCĐ tăng tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao
của TSCĐ, TSCĐ giảm tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao, nếu số khấu
hao của TSCĐ tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng quá lớn thì tính hay không
tính cũng ảnh hởng lớn đến giá trị sản phẩm do vậy sẽ tính theo ngày. Trên cơ
sở đó số khấu hao phải trích tháng này đợc xác định nh sau:
= + -
5.3. Phơng pháp kế toán khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản sử dụng:
Để kế toán khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
TK 214 phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do
trích khấu hao, những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản ngoài bảng: TK 009 - Nguồn vốn
khấu hao cơ bản, để phản ánh số khấu hao luỹ kế đó trong quá trình sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp. Đồng thời, phải lập bảng tính và phân bổ số khấu hao
TSCĐ để tính toán số khấu hao cho từng đối tợng sử dụng TSCĐ và tổng hợp

hoặc Nợ TK 136 (1368 - Phải thu nội bộ khác)
16
Có TK 136 (1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc)
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009
(6) Cấp vốn khấu hao cho đơn vị cấp dới để bổ sung vốn kinh doanh.
Nợ TK 136 (1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc)
Có TK 111,112 Tiền mặt, TGNH)
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 009
(7) Khi cấp dới nhận vốn khấu hao của cấp trên:
Nợ TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009
(8) Mua sắm, xây dựng TSCĐ bằng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 211, 213 TSCĐHH, TSCĐVH
Có TK 111, 112 Tiền mặt, TGNH
hoặc Có TK 241 Xây dựng cơ bản
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 009
VI. Kế toán sửa chữa TSCĐ
6.1. Sự cần thiết phải sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận. Để
đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thờng trong suốt thời gian sử dụng, các DN
phải tiến hành thờng xuyên việc bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị h hỏng.
Nhiệm vụ kế toán sửa chữa TSCĐ là phản ánh chính xác chi phí sửa chữa và
tính giá thành các công việc sửa chữa lớn hoàn thành, phân bổ đúng đắn chi phí
sửa chữa TSCĐ vào các đối tợng liên quan trong DN.
17
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa và tuỳ theo khả năng,
DN có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo các phơng thức tự làm (thờng là sửa
chữa, bảo dỡng thờng xuyên, 1 số công trình sửa chữa lớn) hoặc thuê ngoài (cho
thầu) (thờng là các công trình sửa chữa lớn).

Nợ TK 241 XDCB dở dang (2413)
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
- Tuỳ thuộc vào việc DN có hay không trích trớc chi phí sửa chữa lớn để
kết chuyển chi phí thực tế về sửa chữa lớn vào TK 142 Chi phí trả trớc hoặc
TK 335 Chi phí phải trả tơng tự nh đối với sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự
làm.
19
TK 111,112,152,153,338...
Chi phí sửa chữa tự làm Chi phí sửa chữa thường xuyên
TK 241 (2413 - S/C lớn TSCĐ)
TK 627,641,642
Chi phí S/C lớn
TK 331
Chi phí S/C lớn
thuê ngoài
Giá thành TT công trình
S/C lớn hoàn thành
TK 142 (1421)
Trích trước chi phí
S/C lớn TSCĐ
Giá thành TT công trình
S/C lớn kết chuyển vào
chi phí trả trước
Phân bổ dần vào
chi phí SXKD
TK 335
VII. Kế toán nghiệp vụ khác về TSCĐ
Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ đã nói ở trên, trong DN còn phát
sinh 1 số nghiệp vụ sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo Quyết định của Nhà nớc

Giá trị TSCĐ thuê hoạt động
hoàn trả khi kết thúc HĐ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
b. Bên cho thuê:
21
TK 111,112 TK 627,641,642
Trả tiền
TK 342 - Nợ dài hạn
Tiền thuê TSCĐ phải trả
theo HĐ (chi phí ít)
TK 142 (1421)
Tiền thuê phải trả
chờ phân bổ (chi
phí nhiều)
Phân bổ dần
Tiền thuê TSCĐ ít trả ngay, tính thẳng cho các đối tượng
TK 214
Trích KH TSCĐ
cho thuê
TK 821
TK 111,112,141,152
Các chi phí khác
về cho thuê
TSCĐ hoạt động
TK 911
TK 721
Thu nhập cho thuê
TSCĐ nhận ngay
TK 111,112
TK 138

(Bộ Công nghiệp nhẹ), là 1 đơn vị kinh tế độc lập đợc thành lập theo Quyết định
số 2138/QĐUB ngày 8/12/1992 của UBND thành phố Hà Nội. Công ty đợc đặt
tại phờng Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy - Hà Nội, có diện tích 41.000m
2
tiện đờng
giao thông và có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại bánh, kẹo nhằm đáp ứng
nhu cầu cho ngời tiêu dùng.
Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp mỳ
Nghĩa Đỗ từ năm 1974. Công ty đợc Nhà nớc chính thức cấp vốn ban đầu là:
1.825.797.000 đồng, cùng với nguồn vốn vay ngân hàng đến nay công ty đã đầu
t nâng cấp cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị tơng đối ổn định, đa công ty lên vị trí
doanh nghiệp cỡ vừa thuộc thành phần các DN Nhà nớc.
Để có đợc những thành tích nh ngày hôm nay, Công ty bánh kẹo Tràng An
đã phải trải qua rất nhiều khó khăn.
Ngay từ buổi đầu, trong khi các đơn vị khác vẫn đợc hởng sự trợ cấp của
Nhà nớc thì xí nghiệp Kẹo Hà Nội đã phải tự lo tìm kiếm bạn hàng, tìm kiếm
nơi tiêu thụ. Đầu vào không đủ đầu ra quá chậm lại bị thiếu vốn nặng nề, đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, trì trệ, siêu lạm phát xảy ra thờng
xuyên càng tạo ra cho công ty những thử thách mới tởng chừng nh không thể v-
ợt qua đợc. Nhng với chiến lợc phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý
23
giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng Đại học) và 1 lớp
công nhân lành nghề có trách nhiệm nên công ty đã vợt qua cơn khủng hoảng.
Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm không chỉ
trong phạm vi cả nớc mà công ty còn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trờng
thế giới, số lợng và chủng loại sản phẩm ngày càng tăng. Có thể nói từ năm
1992 trở lại đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của công ty, với sự chủ động
hoàn toàn trong SXKD đã giúp công ty có những bớc phát triển nhảy vọt về mọi
mặt.
- Về mặt hàng: từ chỗ chỉ có 5 mặt hàng đơn điệu ban đầu đến nay công ty

đã có sự sắp xếp lại lao động cho phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất của
mình. Hiện nay, bộ máy quản lý sản xuất của Công ty bánh kẹo Tràng An gồm
có 80 ngời, đợc chia thành 1 ban giám đốc (1 giám đốc và 2 phó giám đốc) và 6
phòng ban chức năng.
25

Trích đoạn Đặc điểm của Bộ máy quản lý Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty Đặc điểm bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status