THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV - Pdf 69

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA
CHẤT MỎ - TKV
2.1. ĐẶC ĐIỂM TSCĐ VÀ CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÍ TSCĐ.
2.1.1. Đặc điểm TSCĐ.
Khái niệm TSCĐ.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục và có hiệu
quả thì doanh nghiệp phải có đủ các yếu tố sản xuất là tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động. Trong tư liệu lao động thì TSCĐ có một vai trò
rất lớn.
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem
lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.
Theo quy định mới nhất số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài
chính mọi tư liệu lao động là là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực
hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì một bộ phận nào
trong đó thì cả hệ thống không hoạt động được, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn
sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu
một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính
của nó mà do yêu cầu quản lí, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lí riêng từng bộ
phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của
TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là một công
cụ lao động nhỏ, được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của

6
2. Máy móc, thiết bị 22.953.423.102 14.025.477.700 8.927.945.402
3. Phương tiện vận
tải
105.345.360.41
0
70.503.602.276 34.842.758.13
4
4. Thiết bị dụng cụ
quản lí
6.390.886.042 3.956.716.050 2.434.169.992
II. TSCĐ vô hình 275.622.544 115.307.320 160.315.224
Tổng cộng 218.203.418.44
2
148.487.356.89
4
69.716.064.54
8
Biểu 3. TSCĐ phân theo hình thái biểu hiện
* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Đơn vị: đồng
Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao
mòn
Giá trị còn lại
1. Ngân sách Nhà nước 63.166.232.992 56.077.572.346 7.088.660.646
2. Nguồn tự bổ sung 43.173.376.766 32.688.010.482 10.485.366.28
4
3. Nguồn vốn vay 110.531.380.90
6
59.434.021.564 51.097.359.34

- Xác lập đối tượng ghi TSCĐ: đối tượng ghi TSCĐ là những tài sản có kết
cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì
một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được và thỏa
mãn tiêu chuẩn của TSCĐ.
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng: do TSCĐ sẽ tồn tại
lâu dài trong doanh nghiệp cho nên TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh
số và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được
phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lí theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyên giá, giá trị
hao mòn và giá trị còn lại.
- Xây dựng quy chế quản lí TSCĐ như: xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm
của tập thể và cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lí đối với những TSCĐ đã khấu
hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình
thường.
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lí.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Số dư đầu kì 69.650.407.055 79.484.142.880 92.173.905.078
2. Số tăng trong kì 10.565.353.006 14.113.546.920 19.685.151.527
3. Số giảm trong kì 731.617.181 1.423.784.722 757.347.384
4. Số dư cuối kì 79.484.142.880 92.173.905.078 109.101.709.22
1
Biểu 5. Tình hình TSCĐ tại Công ty
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ.
Chứng từ sử dụng:
Căn cứ pháp lí để kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính là
các chứng từ kế toán. Theo đó căn cứ vào chứng từ sau kế toán hạch toán các

nhượng bán, thanh lí TSCĐ thì kế toán tiến hành hủy thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết,
sổ tổng hợp. Khâu cuối cùng là bảo quản lưu chứng từ đúng như quy định.
Sơ đồ 2.1. Quy trình tổ chức chứng từ kế toán.
Tài khoản sử dụng:
* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Bên có: nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kì
Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp
TK 211 được chi tiết thành các tài khoản:
TK 2112 “nhà cửa, vật kiến trúc”
TK 2113 “máy móc, thiết bị”
TK 2114 “phương tiện vận tải, truyền dẫn”
TK 2115 “thiết bị, dụng cụ quản lí”
TK 2116 “cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”
TK 2118 “TSCĐ hữu hình khác”
* TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”: dùng để phản ánh tình hình biến động của
TSCĐ hữu hình, vô hình thuê ngoài theo nguyên giá.
Bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kì
Bên có: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kì
Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trường hợp thuê TSCĐ dưới hình thức thuê hoạt động kế toán sử dụng TK
001 “TS thuê ngoài”. Kết cấu TK này như sau:
Bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài tăng trong kì
Bên có: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài giảm trong kì
Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ thuê ngoài hiện có
* TK 213 “TSCĐ vô hình”: dùng để phản ánh tình hình biến động TSCĐ vô
hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kì
Bên có: nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kì

Nợ TK 211: theo nguyên giá
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: giá thanh toán cho người bán
- Nếu TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh được mua sắm xây dựng bằng
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi:
Nợ TK 414: TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 431: TSCĐ được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho hoạt
động văn hóa, phúc lợi:
Nợ TK 4312: quỹ phúc lợi
Có TK 4313: quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- Trường hợp TSCĐ được mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư
XDCB, kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng vào hoạt động sự nghiệp
hoặc hoạt động dự án:
Nợ TK 441: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 161: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp. kinh
phí dự án
Có TK 466: nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn khấu hao thì kế toán chỉ
ghi đơn vào bên có TK 009 “nguồn vốn khấu hao”
TSCĐ tăng do mua sắm, xây dựng, triển khai bằng nguồn vốn vay dài hạn.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền vay dài hạn để thanh toán tiền mua
TSCĐ:
Nợ TK 211, 213: phần tính vào nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 341: nhận nợ với người cho vay dài hạn
- Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục đưa TSCĐ vào sử dụng
nhưng chưa thanh toán cho người bán TSCĐ hoặc người nhận thầu XDCB:

hoặc Có TK 111, 112
TSCĐ thừa.
Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thừa thì doanh nghiệp phải tìm nguyên nhân
để xử lí, ghi sổ phù hợp với từng nguyên nhân
- Nếu TSCĐ thừa là do để ngoài sổ kế toán thì căn cứ vào hồ sơ ban đầu để
ghi tăng TSCĐ. Riêng mức khấu hao của TSCĐ trong thời gian quên ghi sổ thì
tập hợp vào chi phí quản lí doanh nghiệp
Nợ TK 642
Có TK 214
- Nếu TSCĐ thừa không phát hiện được nguyên nhân:
Nợ TK 211: nguyên giá
Có TK 214: giá trị hao mòn
Có TK 3381: giá trị còn lại
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán biến động TSCĐ
(Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
TK 111,112 TK 211, 212, 213
Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt

B- Kế toán giảm TSCĐ:
Giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627: khấu hao TSCĐ ở các bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lí doanh nghiệp
Có TK 214: ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
Nhượng bán thanh lí TSCĐ:
- Kế toán ghi giảm các chỉ tiêu giá trị của TSCĐ và chuyển giá trị còn lại vào
chi phí khác:
Nợ TK 811: giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214: giá trị hao mòn của TSCĐ
Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 635: lãi thuê tài chính
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trù không nằm trong nợ gốc
Nợ TK 627, 641, 642: thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Có TK 111, 112
- Khi trả TSCĐ thuê tài chính:
Nợ TK 2142: giá trị hao mòn
Có TK 212: nguyên giá TSCĐ
Hạch toán TSCĐ thiếu.
Nợ TK 1381
Nợ TK 1388
Nợ TK 214
Có TK 211
Trường hợp TSCĐ thiếu chờ xử lí, khi có quyết định xử lí của cấp có thẩm
quyền:
Nợ TK 1388: yêu cầu bồi thường
Nợ TK 632: tính vào giá vốn của doanh nghiệp
Có TK 1388: giá trị còn lại của TSCĐ thiếu được xử lí
Hoạt động thuê tài chính: theo Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003
hướng dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mức kế toán.
* Khái niệm về thuê tài chính: Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê
có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
* Hạch toán TSCĐ thuê tài chính:
- Tài khoản sử dụng: TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” dùng để phản ánh giá
trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị
Bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho
bên thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Dư nợ: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài

+ Khi nhận được tiền hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Có TK 315
- Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có
thuế GTGT mà bên cho thuê phải trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
+ Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do
bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho
bên cho thuê:
Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 138: phải thu khác
Có TK 315: nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 342: nợ dài hạn
+ Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài
chính:
Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142: chi phí trả trước
Có TK 111, 112: chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động
thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính
+ Cuối niên độ kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ
gốc thuê tài chính đến hạn trả, trong niên độ kế toán tiếp theo ghi:
Nợ TK 342: nợ dài hạn
Có TK 315: nợ dài hạn đến hạn trả
+ Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Nợ TK 315: nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 111, 112…
+ Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải
thanh toán cho bên cho thuê trong kì:

+ Đồng thời chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2142
Có TK 2141
Việc ghi nhận thuê tài sản là thuê hoạt động đối với doanh nghiệp thuê.
Thuê tài sản là thuê hoạt động thì doanh nghiệp thuê không phản ánh giá trị tài
sản đi thuê trên bảng CĐKT của doanh nghiệp, mà chỉ phản ánh chi phí tiền
thuê hoạt động vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền
thuê.
Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:
- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt
động
Nợ TK 327
Nợ TK 142
Có TK 111, 112, 331
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu
trừ thuế
+ Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kì:
Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản:
Nợ TK 331: phải thu khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Khi thu được tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
+ Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kì:
Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều

Nợ TK 111, 112: tổng số tiền nhận trước
Có TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

sản không được thực hiện:
Nợ TK 3387
Có TK 111, 112
- Định kì tính và trích khấu hao cho thuê hoạt động vào chi phí sản xuất
kinh doanh
Nợ TK 627
Có TK 214
đồng thời Nợ TK 009: nguồn vốn khấu hao

Trích đoạn QUYẾT ĐỊNH Thanh lí tài sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status