Website: Email : Tel : 0918.775.368
M ỤC L ỤC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2. Đặc điểm kinh doanh và quản lí 6
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh 6
1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lí 9
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán 14
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 14
1.3.2. Nhiệm vụ chức năng của mỗi bộ phận kế toán 15
1.3.3. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 17
1.3.4. Tổ chức chứng từ kế toán 17
1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán 18
1.3.6. Hệ thống tài khoản sử dụng 18
1.3.7. Tổ chức sổ kế toán 19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG
TY HÓA CHẤt MỎ - TKV. 21
2.1. Đặc điểm TSCĐ và các quy định quản lí TSCĐ 21
2.1.1. Đặc điểm TSCĐ 21
2.1.2. Các chính sách quản lí TSCĐ hiện nay 23
2.2. Thực trạng kế toán tăng, giảm TSCĐ 24
2.2.1. Kế toán tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống chứng từ kế toán 27
2.2.2. Kế toán tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp 36
2.2.2.1. Kế toán tăng TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp 36
2.2.2.2. Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ 43
2.2.2.3. Hạch toán giảm TSCĐ
2.3. Thực trạng khấu hao TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ 54
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV 61
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ 61
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền sản xuất hàng hóa, để sản xuất ra sản phẩm bao giờ cũng gồm
03 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố
định (TSCĐ) là một trong ba yếu tố cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Các TSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài, tham gia nhiêu chu kì sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp tới
việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu
dài.TSCĐ luôn gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kì, trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cơ
bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Nó
phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kĩ thuật và trình độ
trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp lớn mạnh sẽ có sự đầu tư đáng kể vào TSCĐ. Mặt
khác TSCĐ còn thể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng thu nhâph
cho doanh nghiệp.
Từ tầm quan trọng trên công tác hạch toán số lượng và giá trị hiện có
cũng như sự biến động của TSCĐ đòi hỏi phải hết sức chính xác và khoa học
để đạt được hiệu quả cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,
giảm bớt lao động chân tay.
Với lí do đã nêu ở trên em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức
hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV”. Nội dung đề
tài bao gồm:
Chương I. Tổng quan về Công ty Hóa chất mỏ - TKV
Chương II. Thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Hóa chất
nhà nước phân công và cho phép sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực VLNVN
bao gồm từ sản xuất, xuất nhập khẩu nguyên liệu,VLNCN, bảo quản, dự trữ
Quốc gia, cung ứng đến làm dịch vụ nổ mìn cho tấc cả mọi khách hàng có
yêu cầu. Công ty đã có hơn 14 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước kể
cả vùng xâu vùng xa, có cơ sở kỹ thuật hiện đại gồm :2883 tấn phương tiện
vận tải thủy bộ với trên 90 ôtô vận tải, 4 tàu đi biển, 3 tàu kéo, 2 tự hành, 8 xà
lan đường sông, 31 xe chuyên dụng phục vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn. Hệ
thống kho chứa VLNCN đạt tiêu chuẩn TCVN 4586-1997 trên toàn quốc với
sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ: hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để
bốc xếp VLNCN. Đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ
Zecnô – thuốc nổ an toàn dùng trong mỏ hầm lò có khí và bụi nổ. Dây chuyền
sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước được Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư với tổng giá trị 29,2 tỉ đồng ( thiết bị nhập khẩu đồng bộ của Mĩ
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với một dây chuyền sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại
khai trường ). Công ty có đủ điều kiện : nghiên cứu, thử nghiệm, xuất nhập
khẩu trực tiếp, sản xuất, cung ứng VLNCN. Thỏa mãn các nhu cầu dịch vụ
sau cung ứng và các dịch vụ khác của các ngành kinh tế trong cả nước về
VLNCN.
Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ là một doanh nghiệp Nhà nước có
chức năng xuất nhập khẩu nguyên liệu và sản xuất, cung ứng VLNCN, làm
dịch vụ khoan nổ mìn cho các nhu cầu của các ngành kinh tê cả nước. Ngoài
ra còn sản xuất dây kíp mìn làm các nhiệm vụ khác như: cung ứng vật tư
xăng dầu, vận tải, may mặc, kinh doanh, vận tải sông biển trong và ngoài
nước, dịch vụ sửa chữa vận tải thủy.
Những dịch vụ chủ yếu của Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ:
- Dịch vụ kiểm định vật liệu nổ.
- Dịch vụ khoan nổ mìn, tư vấn kĩ thuật thiết kế bãi nổ mìn dưới nước
và trên bộ.
2. Nguồn vốn CSH 64.403.144.057 26,63 76.439.994.815 31,5
Chỉ tiêu 2006 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
605.888.023.346 771.664.627.628
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
605.285.031.064 771.507.339.414
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
107.794.792.861 135.652.536.086
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
7.692.942.716 20.285.683.933
Tổng lợi nhuận trước thuế 4.681.033.560 20.565.996.651
Biểu 2. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty
1.2. ĐẶC Đ ỂM KINH DOANH VÀ QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY HÓA
CH ẤT M Ỏ - TKV.
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Công ty có các nghể kinh doanh sau:
- Sản xuất, phối chế - thử nghiệm VLNCN
- Sản xuất, nhập khẩu VLNCN, nguyên liệu, hóa chất để sản xuất
VLNCN.
- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ quốc gia về VLNCN.
- Sản xuất cung ứng: dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt,
vật liệu xây dựng.
- Thiết kế thi công xây lắp dân dụng, các công trình giao thông thủy lợi,
thiết kế công trình khai thác mỏ.
- May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu.
- Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìn
ra sản phẩm. Nguyên liệu sau khi định lượng một cách chính xác sẽ đưa vào
máy trộn, trộn các phụ gia phù hợp với từng loại thuốc cũng được định lượng,
tùy theo từng loại thuốc phụ gia này phải sấy hoặc nghiền. Nguyên liệu và
các chất phụ gia được đưa vào trộn sau một thời gian nhất định cán bộ kỹ
thuật kiểm định đã đạt độ đồng đều sau đó đem ra định lượng. Bộ phận đóng
bao sẽ căn cứ vào định lượng đó. Sau khi đóng xong sản phẩm sẽ được nhập
kho.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất
Toàn bộ quá trình trên được thực hiện trên dây chuyền tự động cao.
Nguyên liệu
Định lượng
Phối trộn lần 1
Ủ một thời gian
Dầu Diezen
Phối trộn lần 2
8
Kiểm tra chất lượng
sản phẩm
Định lượng Đóng gói
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO thường.
- Bước chuẩn bị : nguyên liệu gồm Nitơrat Amôn (đạm) hạt tròn xốp có
độ mịn tinh khiết 95,5% dầu Dizen. Tỉ lệ nguyên vật liệu đạm/dầu =94/6.
Kiểm tra máy móc thiết bị trước khi sản xuất, khởi động không tải từ 5-10
phút.
- Công đoạn phối trộn: trộn từng mẻ một, mỗi mẻ gồm 100 kg đạm
6,4kg dầu trộn trong 10 phút. Vị trí nghiêng của thùng khi quay trộn là 45
o
10
Chủ tịch HĐQT
PGĐ Tài chính PGĐ Kĩ thuật PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống
P.
Kiể
m
toán
nội
bộ
P.
TKê
kế
toán
P. Kĩ
thuật
công
nghệ
P.
Thiết
kế
đầu
tư
P.
Thươ
ng
mại
P. Kế
hoạc
h chỉ
huy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Công ty Hóa chất mỏ - TKV là công ty TNHH 1 thành viên hạch toán
độc lập trực thuộc tổng công ty than Việt Nam. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng
quản trị, Giám đốc, 4 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 12 phòng ban giúp
việc.
- Hội đồng quản trị Công ty là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi công ty trừ
những vấn đề thuộc quyền của chủ sở hữu công ty. Nghị quyết quyết định của
hội đồng quản trị được Giám đốc công ty triển khai thành kế hoạch, biện pháp
thực hiện cụ thể và báo cáo Hội đồng quản trị kết quả thực hiện.
- Giám đốc do Hội đồng quản trị thuộc công ty than Việt Nam bổ nhiệm,
miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của toàn công
ty. Giám đốc chịu trách nhiệm chung với Nhà nước, đối với cấp trên và toàn
bộ công nhân viên về mọi hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
Giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp 4 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc kỹ thuật
+ Phó giám đốc điều hành sản xuất
+ Phó giám đốc kinh tế
+ Phó giám đốc đời sống
- Các phòng ban trong công ty:
+ Văn phòng Giám đốc
+ Phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất
+ Phòng kỹ thuật công nghệ
+ Phòng thống kê kế toán tài chính
+ Phòng thương mại
+ Phòng thiết kế đầu tư
+ Phòng kiểm toán nội bộ
+ Phòng tổ chức nhân sự
Các phòng ban chức năng này đảm nhiệm các công việc cụ thể và chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và phó Giám đốc công ty.
2075/QĐ-TCNS của Giám đốc công ty VLNCN về việc ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty.
* Ban kiểm soát Hội đồng quản trị:
- Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực và chính xác trong quản
lí.
- Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị.
* Phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất:
- Quản lí và chỉ đạo công tác kế hoạch hóa toàn công ty.
- Kí kết các hợp đồng kinh tế.
- Công tác dự trữ Quốc gia VLNCN.
- Điều hành và chỉ huy sản xuất.
* Phòng thống kê kế toán tài chính:
- Công tác thống kê kế toán tài chính.
- Quản lí các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
*Phòng thương mại:
- Thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu VLNCN và nhiên liệu cho sản
xuất VLNCN.
- Công tác kinh doanh đa ngành.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phòng lao động tiền lương:
- Công tác lao động tiền lương.
- Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCNV.
* Phòng kiểm toán - thanh tra:
- Kiểm tra công tác kế toán.
- Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực chế độ kế toán và các
lĩnh vực có liên quan.
* Phòng kĩ thuật công nghệ:
- Kĩ thuật vật liệu nổ, kĩ thuật khoan nổ mìn.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ cấu tổ chức của Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ-TKV được xây
dựng theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lí và có
kế hoạch phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của Công ty. Cơ cấu tổ chức
này có ưu điểm là để đảm bảo được tính thống nhất trong quản lí, đảm bảo
chế độ một thủ trưởng và cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ giữa
các phòng ban, Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là: chức
năng quản lí không được chuyên môn hóa nên không có điều kiện để đi sâu
thực hiện từng chức năng một, không tận dụng được đội ngũ chuyên gia trong
lĩnh vực quản lí và dễ dẫn đến tình trạng quá tải về công tác đối với người
lãnh đạo.
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN.
1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty Hóa chất mỏ - TKV là công ty Nhà nước có quy mô sản xuất
kinh doanh lớn có 23 đơn vị trực thuộc trên 3 vùng đất nước kể cả vùng
sâu, vùng xa. Trung tâm công ty đặt tại Hà Nội do địa bàn hoạt động rộng
và phân tán nên để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán cũng như
phân tích kinh doanh công ty đã tiến hành phân cấp tổ chức kế toán. Kế
toán tại công ty, kế toán tại đơn vị thành viên đều có sổ sách và bộ máy
nhân sự riêng. Chính vì vậy hiện nay hình thức tổ chức kế toán thực hiện
toàn bộ công tác kế toán trực tiếp từ tiếp nhận chứng từ ghi sổ, xử lý thông
tin trên thệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị mình. Các xí
nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc được công ty khoán doanh số với
từng xí nghiệp giao vốn cho các xí nghiệp để tự chủ động hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của từng đơn vị tùy thuộc
vào sự phân cấp của công ty. Các đơn vị trực thuộc có mạng lưới kế toán
riêng nhưng vẫn thực hiện hoạch toán không đầy đủ. Nghĩa là đơn vị trực
thuộc chỉ tính chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Sau đó gửi phần
chênh lệch về phòng kế toán công ty, kết quả cuối cùng do phòng kế toán
toán
chi
phí
tổng
VT
Kế
toán
thuế
Kế
toán
công
nợ
KH
Thủ
quỹ
kiêm
thống
kê
Kế
toán
vật tư
hàng
hóa
Kế toán các đơn vị thành
viên
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2. Nhiệm vụ chức năng của mỗi bộ phận kế toán.
*Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) : có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế
toán ở công ty phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh theo yêu cầu và
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành của từng loại sản phẩm đồng thời xác định kết quả kinh doanh của từng
kì.
*Kế toán thuế: cập nhật và áp dụng đúng các Thông tư thuế theo quy
định của Bộ tài chính. Quyết toán cuối tháng, cuối năm kê khai thuế hạch
toán tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế.
*Kế toán công nợ khách hàng: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp
công nợ phải thu, phải trả với người mua, người bán và công nợ nội bộ giữa
xí nghiệp với xí nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với tổng công ty. Theo
dõi các khoản nợ khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ.
*Thủ quỹ kiêm kế toán thống kê: Quản lý tiền mặt thu chi tiền mặt tại quỹ
của công ty theo chứng từ hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền
mặt tại công ty.
* Kế toán vật tư, hàng hóa: hạch toán độc lập, chi tiết nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
1.3.3. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán.
Công tác kế toán tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV được thực hiện theo
chế độ Bộ Tài chính quy trình hạch toán kế toán được áp dụng trong toàn
Công ty. Và để cho phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty ngày 06/06/2001
Tổng Công ty Than Việt Nam đã ra quyết định số 1027/QĐ – KTTCTK đã
quy định chi tiết quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Hóa chất mỏ.
* Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ dùng trong ghi chép là VNĐ. Nguyên tắc và phương pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác tính ra tiền Việt Nam dựa vào tỉ giá thực tế của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm cần chuyển đổi.
* Phương pháp hàng tồn kho:
được giám sát chặt chẽ. Chứng từ kế toán thường xuyên được kiểm tra, sau
khi sử dụng trong năm tài chính sẽ được đua vào bảo quản, lưu trữ, sau một
thời gian theo quy định cho từng loại chứng từ Công ty sẽ tiến hành hủy
chứng từ..
1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán.
Công ty có 2 hệ thống báo cáo kế toán là báo cáo kế toán tài chính và báo
cáo quản trị.
- Báo cáo tài chính: Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy
định của Bộ tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Thời điểm lập
báo cáo tài chính là vào cuối niên độ kế toán. Định kì 6 tháng báo cáo kế toán
từ các đơn vị thành viên được gửi về Công ty. Công ty có trách nhiệm tổng
hợp các báo cáo trên để lập thành báo cáo tài chính của toàn Công ty. Các báo
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cáo tài chính đều phải được kiểm toán trước khi trình lên tập đoàn Công
ngiệp Than- Khoáng sản Việt Nam.
- Báo cáo quản trị: sau một kì kế toán phòng kế toán tài chính sẽ lập các
báo cáo quản trị theo yêu cầu của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản
Việt Nam gồm: báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, báo cáo tăng giảm
nguồn vốn kinh doanh, báo cáo chi tiết doanh thu, chi phí, lãi, lỗ, báo cáo chi
phí, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền, báo cáo các khoản phải thu,
phải trả trong nội bộ tập đoàn, báo cáo tổng hợp kiểm kê hàng tồn kho, báo
cáo phân phối lợi nhuận. Tuy nhiên trong năm tài chính tùy theo yêu cầu của
Ban lãnh đạo Công ty kế toán viên sẽ lập các báo cáo nhanh cung cấp thông
tin, số liệu cho quá trình ra quyết định của nhà quản lí.
1.3.6. Hệ thống tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản được quy định chi tiết tại quyết định số 1027/QĐ –
KTTCTK ngày 06/06/2001 của Tổng Công ty Than Việt Nam phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ khác nhau
Công ty đã chọn hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức nhật kí chứng từ.
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật kí chứng từ Sổ & thẻ kế toán chi tiết
Số cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu kiểm tra
Theo đó sổ sách kế toán tại Công ty gồm có:
- Sổ, thẻ chi tiết: tập hợp số liệu các chứng từ gốc làm căn cứ để ghi
vào các bảng kê và nhật kí chứng từ có liên quan.
- Bảng kê: được lập cho từng tháng. Tổng hợp số liệu từ các chứng từ
gốc, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào
nhật kí chứng từ có liên quan.
- Nhật kí chứng từ: được lập cho từng tháng căn cứ vào các chứng từ kế
toán và các bảng kê số liệu tổng hợp là cơ sở để ghi sổ cái.
- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp được mở cho cả năm, phản ánh số phát
sinh nợ, có, số dư cuối tháng của từng tài khoản. Sổ cái chỉ ghi một
lần vào cuối tháng dựa trên số liệu tổng hợp tại các nhật kí chứng từ.
Công ty Hóa chất mỏ - TKV có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều,
Công ty có chế độ quản lí tương đối ổn định và nhất là trình độ của các nhân
viên kế toán cao, đồng đều. Công ty đã chọn hình thức sổ kế toán nhật kí
chứng từ (công việc được thực hiện trên máy)
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY HÓA
CHẤT MỎ - TKV
công cụ lao động nhỏ, được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đặc điểm của TSCĐ.
- Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kì sản xuất
với hình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại khỏi quá trình
sản xuất. Còn các TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử
dụng do tiến bộ khoa học kĩ thuật.
- Về mặt giá trị: giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật
TSCĐ. Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần hay giá trị sử dụng của TSCĐ bị
giảm dần.
+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm
dịch vụ mới tạo ra (giá trị hao mòn). Khi sản phẩm được tiêu thụ thì bộ phận
này được chuyển thành vốn tiền tệ. Bộ phận giá trị này tăng theo thời gian sử
dụng TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ nói trên việc sử dụng, bảo quản, hạch
toán đòi hỏi phải hết sức hợp lí.
Phân loại TSCĐ:
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Đơn vị: đồng
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao
mòn
Giá trị còn lại
I. TSCĐ hữu hình 217.927.795.898 148.372.049.574 69.555.746.324
1. Nhà cửa, vật kiến
trúc
83.238.126.344 59.886.253.548 23.351.842.796
2. Máy móc, thiết bị 22.953.423.102 14.025.477.700 8.927.945.402
148.487.356.89
4
69.716.061.548
Biểu 4. TSCĐ phân theo nguồn hình thành
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.2. Các chính sách quản lí TSCĐ hiện nay.
* Vai trò của TSCĐ:
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
với nhau để tạo dựng cho doanh nghiệp mình một chỗ đứng vững chắc trên
thương trường được khẳng định thông qua chất lượng sản phẩm do doanh
nghiệp mình tạo ra. Muốn đạt được điều này doanh nghiệp cần phải có máy
móc trang thiết bị phù hợp, quy trình công nghệ sản xuất chế biến phải đáp
ứng được yêu cầu của sản xuất. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn bộ nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng TSCĐ là
cơ sở vật chất có ý nghĩa quan trọng để tăng năng suất lao động, phát triển
nền kinh tế quốc dân nói chung và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mỗi
doanh nghiệp nói riêng. Bên cạnh đó TSCĐ còn thể hiện chính xác nhất năng
lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật của mỗi doanh nghiệp. Chính
vì thế cần phải chú trọng quản lí và sử dụng có hiệu quả TSCĐ.
* Chính vì vai trò quan trọng của TSCĐ như vậy nên nếu doanh nghiệp tổ
chức quản lí và sử dụng TSCĐ có hiệu quả sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho
doanh nghiệp, ngược lại sẽ gây thất thoát, lãng phí và giảm năng lực sản xuất.
Do vậy quản lí TSCĐ phải đạt được những yêu cầu sau:
- Người quản lí phải nắm chắc, theo dõi được toàn bộ từ khi mua về đến
khi chuyển nhượng thanh lí hoặc bị hư hỏng. Doanh nghiệp phải mở sổ theo
dõi TSCĐ về mặt hiện vật và có phương pháp xác định chính xác giá trị của
TSCĐ.
- Xác lập đối tượng ghi TSCĐ: đối tượng ghi TSCĐ là những tài sản có
kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên
- Chứng từ tăng giảm: là các quyết định tăng giảm của chủ sở hữu.
- Chứng từ TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản thanh lí TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Ngoài các chứng từ trên còn có thêm một số chứng từ khác tùy theo từng
trường hợp như: Biên bản đấu thầu, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu,
Hóa đơn GTGT, Biên bản đấu giá, Biên bản thanh lí hợp đồng kinh tế…
- Chứng từ khấu hao TSCĐ: là các bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ ra các quyết định tăng, giảm hay đánh
giá lại TSCĐ khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư đổi mới, thanh lí, nhượng
bán hoặc các nghiệp vụ khác có liên quan đến TSCĐ. Lúc này doanh nghiệp
phải lập Hội đồng giao nhận (trong trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ), Hội
đồng thanh lí, Hội đồng nhượng bán (trong trường hợp thanh lí, nhượng bán
TSCĐ) hoặc Hội đồng kiểm nghiệm các công trình sửa chữa lớn…Các Hội
đồng này có trách nhiệm nghiệm thu, giao nhận TSCĐ và lập Biên bản giao
nhận tùy theo trường hợp cụ thể. Với trường hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ thì
lúc này kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính và
25