Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4 - Pdf 11

Phần mở đầu
Kinh tế Việt Nam nói riêng cũng như kinh tế của các nước khác nói chung
đều là một bộ phận của nền kinh tế thế giới. Điều đó đồng nghĩa với việc những
thay đổi của nền kinh tế thế giới có những tác động to lớn tới thay đổi của nền
kinh tế các nước nói riêng.
Như chúng ta đã biết, trong năm 2008 và dự báo cả năm 2009, nền kinh tế
thế giới đã và sẽ có những biến động lớn. Sự sụp đổ của những đại gia trong
nhiều khối nghành kinh tế, nhiều lĩnh vực kinh doanh, sự đi xuống của nền kinh
tế toàn cầu. Điều đó tất yếu dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực cho nền kinh tế
Việt Nam nói chung và khối nghành xây dựng nói riêng. Đặc điểm của nghành
là vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài vì thế mà việc thích ứng với các biến
động nhanh và bất thường là rất khó khăn. Trong bối cảnh cơ sở hạ tầng cần
được nâng cấp, xây mới để đáp ứng với xu hướng chung của sự phát triển nhưng
nguồn vốn đầu tư thì hạn chế thì công tác quản lý, phân bổ nguồn vốn sao cho
hiệu quả là một việc làm bức thiết và rất quan trọng. Vì thế mà chức năng của
phòng tài chính kế toán là không thể thiếu và cần được tận dụng triệt để.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty Đầu tư và xây dựng số
4, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Từ thực tiễn kế toán tại Công ty Đầu tư và
xây dựng số 4 cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo GS.TS Đặng Thị
Loan và các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán trường đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4”.
1
SV: Trần Thị Thu Chung
Do những hiểu biết của em về thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi sai sót. Kính mong các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng
kế toán góp ý và sửa chữa để bài viết của em có thể hoàn thiện hơn.
Bài viết gồm ba phần:
Phần 1: Khái quát về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
CP Đầu tư và xây dựng số 4.

công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Thời kỳ từ 1975 – 1986: Xây dựng trong hòa bình và bắt đầu sự nghiệp
đổi mới đất nước. Thời kỳ này, công ty là một trong những đơn vị được chọn để
3
SV: Trần Thị Thu Chung
xây dựng mô hình quản lý mới. Bằng những nỗ lực không ngừng của đội ngũ
cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao và
đạt được nhiều bằng khen, giấy chứng nhận…, xứng đáng là đơn vị mạnh, có
nhiều kinh nghiệm và có khả năng thi công những công trình công nghiệp lớn.
Thời kỳ từ 1986 – 2005: Thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển. Đây là
thời kỳ đổi mới với sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo. Thời kỳ
này, Công ty cũng gặt hái được những thành công lớn như những công trình
trọng điểm của Quốc gia như: Nhà khách văn phòng Chính phủ, Nhà hát lớn…
Thời kỳ từ 2006 đến nay: Thời kỳ chuyển sang mô hình cổ phần hóa.
Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế, công ty cũng có những bước biến chuyển
phù hợp với thời đại. Chuyển sang mô hình cố phẩn hóa, mở rộng quy mô, hình
thành mới các chi nhán… công ty đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện khẳng
định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế của đất nước.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của cty
Với một công ty quy mô lớn như công ty đầu tư và xây dựng số 4 thì một
bộ máy quản lý hợp lý, hoạt động hiệu quả là vô cùng quan trọng.
Khái quát về bộ máy quản lý của công ty có thể thấy như ở sơ đồ sau:
4
SV: Trần Thị Thu Chung
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Ban giám đốc,
phòng kế hoạch kinh tế thị trường, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế toán,
5
SV: Trần Thị Thu Chung
phòng tổ chức lao động và văn phòng công ty, phòng thi công, phòng đầu tư,
phòng hành chính quản trị, bên cạnh giám đốc còn có hội đồng doanh nghiệp,

SV: Trần Thị Thu Chung
ĐVT: VNĐ
1.3 Thực tế tổ chức kế toán tại công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của đơn vị,
Công ty Xây dựng số 4 đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung,
vừa phân tán. Theo hình thức này, công ty chỉ lập một phòng kế toán duy nhất
để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính, thống kê theo cơ chế tổ chức
phòng kế toán của nước ta hiện nay.
Còn tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viên hạch
toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ
ban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng kế toán để
phòng kế toán kiểm tra ghi sổ kế toán. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như của lãnh đạo công
ty đối với toàn bộ công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh
nói chung.
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Xây dựng số 4:
7
SV: Trần Thị Thu Chung
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
thanh
toán
Kế

nhiệm đối với người nhập và kiểm tra dữ liệu. Tuy nhiên, cùng với những tính
năng ưu việt và ngày càng được tối ưu hóa, phần mềm kế toán máy vẫn phải
tuân theo những yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành.
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan
hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái. Mọi số liệu ghi trên sổ Nhật
ký chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái.
Có thể khái quát về sơ đồ của việc ghi chép hạch toán kế toán như sau:
9
SV: Trần Thị Thu Chung
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào
máy
Nhật ký chung
Sổ cái Tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp sổ chi
tiết số PS
Sổ KT chi tiết
Sổ quỹ
Bảng cân đối số PS
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Quan hệ đối chiếu
Phần II: Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
của công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4.
2.1 Đặc điểm công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của công ty CP đầu tư và xây dựng số 4
Do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói chung và sản phẩm
xây dựng là quy mô lớn, thời gian hoàn thành dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, hạng mục
công trình. Lương nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo
lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo
lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham
gia xây lắp, chi phí máy sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao tài sản cố
định… và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
Việc phân loại và hạch toán chính xác các loại chi phí phục vụ cho nhu
cầu quản lý chi phí sản xuất theo dự toán. Trong hoạt động xây dưng cơ bản,
khâu dự toán chi phí công trình, hạng mục công trình là một khâu vô cùng quan
trọng, nó giúp quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói chung là phạm vi, giới hạn
để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý chi phí và tính giá
thành. Việc xác định chính xác và hợp lý đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu
tiên và quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Việc quản lý chi phí sản xuất theo đối tượng giúp cho việc kiểm soát chi
phí cũng như tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận đồng thời
cung cấp các số liệu cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm và xác định các chỉ tiêu khác theo yêu cầu của quản
trị doanh nghiệp.
12
SV: Trần Thị Thu Chung
Đối với Công ty Đầu tư và xây dựng số 4 cũng như các công ty kinh
doanh xây lắp nói chung đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình
và hạng mục công trình.
2.1.4 Đối tượng tính giá thành tại công ty.

thể các công trình khác nhau về thời hạn hoàn thành, định mức chi phí, giá thành
dự toán, nhưng về công tác kế toán thì đều được hạch toán giống nhau đối với
mọi công trình.Trình tự ghi nhận chi phí, thời hạn kết chuyển…xác định giá
thành của các công trình là giống nhau và theo một quy trình chuẩn được công ty
áp dụng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Đầu tư và xây dựng số 4,do thời gian
có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế, em xin được đi vào nghiên cứu
việc ghi nhận chi phí cho một công trình cụ thể là công trình “Nhà máy Honda”.
Đây là một trong những công trình lớn của công ty với tổng doanh thu là
29,700,931,592 VNĐ.
Công trình do ông Trịnh Xuân Nam làm chủ nhiệm được khởi công vào
tháng 9 năm 2007 và được hoàn thành bàn giao vào 30/09/2008.
Khái quát về kế toán chi phí tại Công ty Đầu tư và xây dựng số 4 được
hiểu như sau: Chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
14
SV: Trần Thị Thu Chung
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Điểm khác biệt so với kế toán của một số công ty xây lắp là Công ty Đầu
tư và xây dựng số 4 không sử dụng tài khoản Chi phí máy thi công. Chi phí này
không được hạch toán riêng biệt mà đưa vào chi phí sản xuất chung tài khoản
cấp 2 – Chi phí dụng cụ sản xuất (TK6273). Nguyên nhân là do công ty có một
đơn vị chuyên cung cấp máy móc thi công cho các công trình xây dựng là Xí
nghiệp Cơ giới. Xí nghiệp cơ giới là một trong 8 xí nghiệp trực thuộc công ty và
có tổ chức kế toán riêng. Do vậy, hầu hết các máy thi công của công ty đều giao
cho Xí nghiệp cơ giới quản lý và sử dụng. Nhiệm vụ của xí nghiệp cơ giới là bảo
quản, sử dụng máy phục vụ cho tiến độ thi công toàn công ty. Toàn bộ chi phí sử
dụng máy phát sinh như: tiền lương nhân công điều khiển máy, nguyên liệu,
khấu hao, … đều do Xí nghiệp cơ giới tính.

này giúp giảm chi phí lưu kho, vận chuyển vật liệu từ kho bãi tới công trình,
giúp các tổ đội sản xuất chủ động trong việc thi công và tự đảm bảo về chất
lượng vật liệu thi công. Tuy nhiên, việc này cũng gây khó khăn cho việc hạch
toán định mức nguyên vật liệu do ảnh hưởng của những biến động của thị
trường.
Đối với vật tư mua ngoài, khi đội có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi
công, thì các đội sẽ gửi hợp đồng mua, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp
vật tư của tháng trước, quý trước về phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch căn cứ vào
dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ thi công của từng công trình cụ thể để
16
SV: Trần Thị Thu Chung
lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ thi công cho từng tổ đội công
trình. Do vật tư mua về thường là xuất dùng ngay tùy theo từng giai đoạn thi
công cụ thể, nên để đảm bảo tính kịp thời và thuận tiện, thường phòng kế hoạch
ủy quyền cho chủ nhiệm công trình chủ động đi mua vật tư, lên kế hoạch kiểm
tra chất lượng và xuất dùng cho công trình.
Đối với nguyên vật liệu, một bộ chứng từ thanh toán gồm có:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi
- (Hóa đơn thanh toán với nhà cung cấp và các chứng từ kèm theo)
(cụ thể xem bảng2.1,2.2,2.3,2.4)
Theo yêu cầu về vật tư trong từng giai đoạn của công trình hay hạng mục
công trình, chủ nhiệm công trình hoặc đội trưởng được phép chủ động mua và
nhập vật tư. Khi mua vật liệu, chủ nhiệm công trình, thủ kho công trình và người
giao vật liệu tiến hành cân đong đo đếm số lượng vật liệu nhập kho để lập phiếu
nhập kho (Bảng2.1)
Cty CP đầu tư và xây
dựng số 4 PHIẾU NHẬP KHO


Bằng chữ:
Người giao Thủ kho Kế toán trường Thủ trưởng đơn vị
Bảng 2.1
Theo yêu cầu của chỉ huy trưởng, chủ nhiệm công trình, căn cứ khối
lượng vật tư cần thiết sử dụng để lập phiếu yêu cầu cho các tổ trưởng sản xuất
18
SV: Trần Thị Thu Chung
làm thủ tục lĩnh vật tư và được chỉ huy trưởng, chủ nhiệm công trình ký, thủ kho
tiến hành xuất kho cho các đội xây dựng và lập phiếu xuất kho (Bảng2.2).
Cty CP Đầu tư và xây dựng số 4
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số 01-VT
QĐ số 1141TC/CDKT ngày…của BTC
Ngày01tháng08năm 2008
Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Xuân Nam
Lý do xuất:
Xuất tại kho: Công trình nhà máy Honda
STT Tên hàng
Số lượng
Giá đơn vị Thành tiền Ghi chú
Xin xuất Thực xuất
1 Thép hộp 9,000 9,000 25,598
230,385,45
5
Nợ TK 621: 152.274.120đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Nợ TK 133: 15.227.412đ
Có TK 331: 167.501.532đ
20
SV: Trần Thị Thu Chung
- Ngày 14/07/2008 : CN chi phí vận chuyển bê tông thương phẩm – công
ty Sông Đà 8 – CT Honda 2 số tiền là: 15.227.412đ và VAT 5% là 761.371đ Đã
thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 15.227.412đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Nợ TK 133: 761.371đ
Có TK 111: 15.988.783đ
Chi tiết các nghiệp vụ trên được ghi vào sổ Nhật ký chung như sau:
21
SV: Trần Thị Thu Chung
Đơn vị Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ 243-Đê La Thành- Đống Đa - HN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích Quý 3/2008
NT
Chứng từ
Diễn giải SH TK đ/ứng
Số PS
SH NT Nợ Có
Số trang trước chuyển sang xxx xxx
1/7/2008

Ngày 30/09/2008
Nợ TK 154: 538.884.000đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Có TK 621: 538.884.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào hệ thống sổ cụ thể như sau
23
SV: Trần Thị Thu Chung
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
243-Đê La Thành- Đống Đa - HN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
TÀI KHOẢN 152 - NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
CT Honda 2
Tất cả các yếu tố chi phí
Từ ngày 01/07/2008 đến 30/09/2008
Số
CT
Ngày CT Nội dung SH TK đ/ư
Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ
Số tiền Nợ Số tiền Có Số tiền nợ Số tiền có
Dư đầu kỳ xxx
HD2 01/08/2009 CN CP v/tư thép hộp Cty 331 23,038,545
Thành phát - CT Honda 2
30/09/2009 Xuất vật liệu Q3/2008 621 23,038,545 xxx Người ghi sổ KT trưởng Thủ trưởng đơn vị
Bảng 2.4
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
243-Đê La Thành- Đống Đa - HN

30/09/2008
Xuất vật tư cho CT Honda 2
152
23,038,545…

Cộng phát sinh
538,884,000

30/09/2008 K/chuyển CP NVL trực tiếp
538,884,000Người nhận Thủ kho KT trưởng Thủ trưởng đơn vị
Bảng 2.5
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
243-Đê La Thành- Đống Đa - HN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
TÀI KHOẢN 331 - Thanh toán với nhà cung cấp
CT Honda 2
Tất cả các yếu tố chi phí
25
SV: Trần Thị Thu Chung
ĐVT: VNĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status