Chuyên đề thực tập chuyên ngành
M ỤC L ỤC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV
4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.2. Đặc điểm kinh doanh và quản lí 6
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh 6
1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lí 9
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán 14
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 14
1.3.2. Nhiệm vụ chức năng của mỗi bộ phận kế toán 15
1.3.3. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 17
1.3.4. Tổ chức chứng từ kế toán 17
1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán 18
1.3.6. Hệ thống tài khoản sử dụng 18
1.3.7. Tổ chức sổ kế toán 19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG
TY HÓA CHẤt MỎ - TKV. 21
2.1. Đặc điểm TSCĐ và các quy định quản lí TSCĐ 21
2.1.1. Đặc điểm TSCĐ 21
2.1.2. Các chính sách quản lí TSCĐ hiện nay 23
2.2. Thực trạng kế toán tăng, giảm TSCĐ 24
2.2.1. Kế toán tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống chứng từ kế toán 27
2.2.2. Kế toán tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán chi tiết, tổng hợp 36
2.2.2.1. Kế toán tăng TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp 36
2.2.2.2. Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ 43
2.2.2.3. Hạch toán giảm TSCĐ
2.3. Thực trạng khấu hao TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ 54
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ - TKV 61
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ 61
Nguyễn Thanh Nga
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền sản xuất hàng hóa, để sản xuất ra sản phẩm bao giờ cũng gồm
03 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Tài sản cố
định (TSCĐ) là một trong ba yếu tố cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Các TSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài, tham gia nhiêu chu kì sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp tới
việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu
dài.TSCĐ luôn gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kì, trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cơ
bản để doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Nó
phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kĩ thuật và trình độ
trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp lớn mạnh sẽ có sự đầu tư đáng kể vào TSCĐ. Mặt
khác TSCĐ còn thể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng thu nhâph
cho doanh nghiệp.
Từ tầm quan trọng trên công tác hạch toán số lượng và giá trị hiện có
cũng như sự biến động của TSCĐ đòi hỏi phải hết sức chính xác và khoa học
để đạt được hiệu quả cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động,
giảm bớt lao động chân tay.
Với lí do đã nêu ở trên em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức
hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV”. Nội dung đề tài
bao gồm:
đến dịch vụ sau cung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vu
khác ngoài VLNCN.
Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV là một trong các doanh nghiệp được
nhà nước phân công và cho phép sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực VLNVN
bao gồm từ sản xuất, xuất nhập khẩu nguyên liệu,VLNCN, bảo quản, dự trữ
Quốc gia, cung ứng đến làm dịch vụ nổ mìn cho tấc cả mọi khách hàng có
yêu cầu. Công ty đã có hơn 14 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước kể
cả vùng xâu vùng xa, có cơ sở kỹ thuật hiện đại gồm :2883 tấn phương tiện
vận tải thủy bộ với trên 90 ôtô vận tải, 4 tàu đi biển, 3 tàu kéo, 2 tự hành, 8 xà
lan đường sông, 31 xe chuyên dụng phục vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn. Hệ
thống kho chứa VLNCN đạt tiêu chuẩn TCVN 4586-1997 trên toàn quốc với
sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ: hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để
bốc xếp VLNCN. Đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ
Zecnô – thuốc nổ an toàn dùng trong mỏ hầm lò có khí và bụi nổ. Dây chuyền
sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước được Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư với tổng giá trị 29,2 tỉ đồng ( thiết bị nhập khẩu đồng bộ của Mĩ
với một dây chuyền sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại
khai trường ). Công ty có đủ điều kiện : nghiên cứu, thử nghiệm, xuất nhập
khẩu trực tiếp, sản xuất, cung ứng VLNCN. Thỏa mãn các nhu cầu dịch vụ
sau cung ứng và các dịch vụ khác của các ngành kinh tế trong cả nước về
VLNCN.
Nguyễn Thanh Nga
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ là một doanh nghiệp Nhà nước có
chức năng xuất nhập khẩu nguyên liệu và sản xuất, cung ứng VLNCN, làm
dịch vụ khoan nổ mìn cho các nhu cầu của các ngành kinh tê cả nước. Ngoài
ra còn sản xuất dây kíp mìn làm các nhiệm vụ khác như: cung ứng vật tư
xăng dầu, vận tải, may mặc, kinh doanh, vận tải sông biển trong và ngoài
nước, dịch vụ sửa chữa vận tải thủy.
II. Nguồn vốn 241.742.530.064 100 242.700.194.515 100
1. Nợ phải trả 177.339.386.007 73,36 166.260.199.700 68,5
2. Nguồn vốn CSH 64.403.144.057 26,63 76.439.994.815 31,5
Nguyễn Thanh Nga
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chỉ tiêu 2006 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
605.888.023.346 771.664.627.628
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
605.285.031.064 771.507.339.414
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
107.794.792.861 135.652.536.086
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
7.692.942.716 20.285.683.933
Tổng lợi nhuận trước thuế 4.681.033.560 20.565.996.651
Biểu 2. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty
1.2. ĐẶC Đ ỂM KINH DOANH VÀ QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY HÓA
CH ẤT M Ỏ - TKV.
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Công ty có các nghể kinh doanh sau:
- Sản xuất, phối chế - thử nghiệm VLNCN
- Sản xuất, nhập khẩu VLNCN, nguyên liệu, hóa chất để sản xuất
VLNCN.
- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ quốc gia về VLNCN.
- Sản xuất cung ứng: dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt,
Quy trình công nghệ sản xuất.
Theo từng đợt trên dây chuyền tự động hóa, khép kín, liên hoàn thống
nhất từ đầu khâu nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi đưa ra sản phẩm. Do
vậy hầu như không có sản phẩm dở dang, vốn vật tư không bị ứ đọng tại khâu
sản xuất. Nguyên liệu sau khi định lượng một cách chính xác sẽ đưa vào xuất
ra sản phẩm. Nguyên liệu sau khi định lượng một cách chính xác sẽ đưa vào
máy trộn, trộn các phụ gia phù hợp với từng loại thuốc cũng được định lượng,
tùy theo từng loại thuốc phụ gia này phải sấy hoặc nghiền. Nguyên liệu và
các chất phụ gia được đưa vào trộn sau một thời gian nhất định cán bộ kỹ
thuật kiểm định đã đạt độ đồng đều sau đó đem ra định lượng. Bộ phận đóng
bao sẽ căn cứ vào định lượng đó. Sau khi đóng xong sản phẩm sẽ được nhập
kho.
Nguyễn Thanh Nga
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất
Toàn bộ quá trình trên được thực hiện trên dây chuyền tự động cao.
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO thường.
- Bước chuẩn bị : nguyên liệu gồm Nitơrat Amôn (đạm) hạt tròn xốp có
độ mịn tinh khiết 95,5% dầu Dizen. Tỉ lệ nguyên vật liệu đạm/dầu =94/6.
Kiểm tra máy móc thiết bị trước khi sản xuất, khởi động không tải từ 5-10
phút.
Nguyễn Thanh Nga
Nguyên liệu
Định lượng
Phối trộn lần 1
Ủ một thời gian
Dầu Diezen
Phối trộn lần 2
- Nguyên liệu được nghiền mịn trộn cơ học theo đúng tỷ lệ, kiểm tra chất
lượng sau đó đóng gói theo yêu cầu sử dụng, bảo quản theo tiêu chuẩn.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty.
Nguyễn Thanh Nga
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức Công ty Hóa chất mỏ - TKV 2008
Nguyễn Thanh Nga
10
Chủ tịch HĐQT
PGĐ Tài chính PGĐ Kĩ thuật PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống
P.
Kiể
m
toán
nội
bộ
P.
TKê
kế
toán
P. Kĩ
thuật
công
nghệ
P.
Thiết
kế
Xí nghiệp vận tải Hải Phòng
XN vận tải thủy bộ Bắc Ninh
XN SX và cung ứng vật tư Hà Nội
Xí nghiệp Hóa chất mỏ Bắc Thái
Chi nhánh Hóa chất mỏ Bắc Kạn
Chi nhánh Hóa chất mỏ Gia Lai
Văn phòng đại diện HCM Phú Yên
Chi nhánh Hóa chất mỏ Nghệ An
Chi nhánh Hóa chất mỏ Hà Nam
Xí nghiệp Hóa chất mỏ Sơn La
Chi nhánh Hóa chất mỏ Lai Châu
Chi nhánh Hóa chất mỏ Đà Nẵng
Chi nhánh Hóa chất mỏ Quảng Ngãi
Xí nghiệp Hóa chất mỏ Vũng Tàu
Chi nhánh Hóa chất mỏ Kiên Giang
Chi nhánh Hóa chất mỏ Khánh Hòa
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Công ty Hóa chất mỏ - TKV là công ty TNHH 1 thành viên hạch toán
độc lập trực thuộc tổng công ty than Việt Nam. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng
quản trị, Giám đốc, 4 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 12 phòng ban giúp
việc.
- Hội đồng quản trị Công ty là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý, quyền lợi công ty trừ
những vấn đề thuộc quyền của chủ sở hữu công ty. Nghị quyết quyết định của
hội đồng quản trị được Giám đốc công ty triển khai thành kế hoạch, biện pháp
thực hiện cụ thể và báo cáo Hội đồng quản trị kết quả thực hiện.
- Giám đốc do Hội đồng quản trị thuộc công ty than Việt Nam bổ nhiệm,
miễn nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của toàn công
ty. Giám đốc chịu trách nhiệm chung với Nhà nước, đối với cấp trên và toàn
bộ công nhân viên về mọi hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
- Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng
- Xí nghỉệp cung ứng vật tư Hà Nội
- Xí nghiệp Hóa chất mỏ Bắc Kạn
- Xí nghiệp Hóa chất mỏ Ninh Bình
- Chi nhánh Hóa chất mỏ Gia Lai
- Chi nhánh Hóa chất mỏ Khánh Hòa
- Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được quy định trong số
2075/QĐ-TCNS của Giám đốc công ty VLNCN về việc ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty.
* Ban kiểm soát Hội đồng quản trị:
- Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực và chính xác trong quản
lí.
- Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị.
* Phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất:
- Quản lí và chỉ đạo công tác kế hoạch hóa toàn công ty.
- Kí kết các hợp đồng kinh tế.
- Công tác dự trữ Quốc gia VLNCN.
- Điều hành và chỉ huy sản xuất.
* Phòng thống kê kế toán tài chính:
- Công tác thống kê kế toán tài chính.
- Quản lí các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
*Phòng thương mại:
- Thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu VLNCN và nhiên liệu cho sản
xuất VLNCN.
- Công tác kinh doanh đa ngành.
* Phòng lao động tiền lương:
- Công tác quản lí nhân sự.
- Công tác chế độ chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe cho CBCNV.
Tại thời điểm thành lập Công ty còn có 6 đơn vị thành viên đến nay Công
ty đã có 23 đơn vị trực thuộc trong đó 16 đơn vị thành viên trực thuộc hạch
toán không đầy đủ phụ thuộc vào sự phân cấp của Công ty. Giữa các đơn vị
thành viên có mối liên hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ sản xuất cung
ứng tiêu thụ dịch vụ, đào tạo…nhằm tăng cường chuyên môn hóa, khai thác
sử dụng các nguồn lực, hợp tác sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mỗi đơn vị và của toàn Công ty, hoàn thiện nhiệm vụ do Tổng
Công ty Than Việt Nam giao, đáp ứng nhu cầu sản phẩm của ngành kinh tế
quốc dân.
Cơ cấu tổ chức của Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ-TKV được xây
dựng theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lí và có
kế hoạch phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của Công ty. Cơ cấu tổ chức
này có ưu điểm là để đảm bảo được tính thống nhất trong quản lí, đảm bảo
chế độ một thủ trưởng và cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, sự phối hợp chặt chẽ giữa
các phòng ban, Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là: chức
năng quản lí không được chuyên môn hóa nên không có điều kiện để đi sâu
thực hiện từng chức năng một, không tận dụng được đội ngũ chuyên gia trong
lĩnh vực quản lí và dễ dẫn đến tình trạng quá tải về công tác đối với người
lãnh đạo.
Nguyễn Thanh Nga
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN.
1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty Hóa chất mỏ - TKV là công ty Nhà nước có quy mô sản xuất
kinh doanh lớn có 23 đơn vị trực thuộc trên 3 vùng đất nước kể cả vùng
sâu, vùng xa. Trung tâm công ty đặt tại Hà Nội do địa bàn hoạt động rộng
và phân tán nên để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán cũng như
Nguyễn Thanh Nga
Kế toán trưởng
Trưởng phòng kế toán
Phó phòng kế toán
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tiền
lươn
g và
BHX
H
Kế
toán
TSC
Đ,X
DCB,
NV
Kế
toán
chi
phí
tổng
ngoại tệ phát sinh trong quá trình nhập khẩu. Theo dõi các khoản phải thu,
phải trả đồng thời lập báo cáo thanh toán với cấp trên và tiếp nhận các báo
cáo công nợ của cấp dưới chuyển lên.
*Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ tính lương cho công
nhân viên toàn công ty và các khoản trích theo lương, các khoản thưởng và
thanh toán bảo hiểm xã hội với công ty theo chế độ hiện hành.
*Kế toán tài sản cố định ,xây dựng cơ bản ,nguồn vốn: có nhiệm vụ hạch
toán về nguyên giá tính trích khấu hao tài sản cố định, vốn cố định. Lập thủ
tục và trình hội đồng giá công ty về các công trình sửa chữa lớn, mua sắm tài
sản cố định của xí nghiệp và công ty. Theo dõi việc cấp phát vốn xây dựng cơ
bản, tổng hợp quyết toán đưa vào sử dụng tăng tài sản cố định đồng thời tăng
vốn cố định.
*Kế toán chi phí , giá thành. vật tư: tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
trong kì theo đúng đối tượng và phương pháp công ty áp dụng tính ra giá
thành của từng loại sản phẩm đồng thời xác định kết quả kinh doanh của từng
kì.
*Kế toán thuế: cập nhật và áp dụng đúng các Thông tư thuế theo quy
định của Bộ tài chính. Quyết toán cuối tháng, cuối năm kê khai thuế hạch
toán tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế.
*Kế toán công nợ khách hàng: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp
công nợ phải thu, phải trả với người mua, người bán và công nợ nội bộ giữa
xí nghiệp với xí nghiệp, xí nghiệp với công ty, công ty với tổng công ty. Theo
dõi các khoản nợ khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ.
*Thủ quỹ kiêm kế toán thống kê: Quản lý tiền mặt thu chi tiền mặt tại quỹ
của công ty theo chứng từ hợp lệ do kế toán lập, ghi sổ theo dõi tình hình tiền
mặt tại công ty.
Nguyễn Thanh Nga
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản kiểm kê
vật liệu, sản phẩm, hàng hóa…
Đặc biệt ở Công ty các thông báo, công văn mà Công ty gửi xuống các
đơn vị đôi khi cũng được sử dụng như một chứng từ để vào sổ kế toán.
Việc quản lí hóa đơn chứng từ được quy định như sau: phòng kế toán của
Công ty chỉ quản lí các hóa đơn chứng từ phát sinh tại văn phòng Công ty,
Nguyễn Thanh Nga
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
còn lại các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lí các chứng từ phát sinh
tại đơn vị mình. Cuối tháng các đơn vị này phải gửi về phòng kế toán bảng kê
chứng từ. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán được thực hiện theo đúng chế
độ ban hành từ khâu xác định danh mục chứng từ tới tổ chức kiểm tra chứng
từ, cuối cùng là bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
Hệ thống chứng từ của Công ty được luân chuyển theo tính chất nghiệp
vụ, mỗi phần hành kế toán sẽ có một quy trình luân chuyển chứng từ riêng và
được giám sát chặt chẽ. Chứng từ kế toán thường xuyên được kiểm tra, sau
khi sử dụng trong năm tài chính sẽ được đua vào bảo quản, lưu trữ, sau một
thời gian theo quy định cho từng loại chứng từ Công ty sẽ tiến hành hủy
chứng từ..
1.3.5. Hệ thống báo cáo kế toán.
Công ty có 2 hệ thống báo cáo kế toán là báo cáo kế toán tài chính và báo
cáo quản trị.
- Báo cáo tài chính: Công ty lập đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy
định của Bộ tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Thời điểm lập
báo cáo tài chính là vào cuối niên độ kế toán. Định kì 6 tháng báo cáo kế toán
từ các đơn vị thành viên được gửi về Công ty. Công ty có trách nhiệm tổng
hợp các báo cáo trên để lập thành báo cáo tài chính của toàn Công ty. Các báo
cáo tài chính đều phải được kiểm toán trước khi trình lên tập đoàn Công
TK 631 “giá thành sản xuất”
Kế toán tại Công ty áp dụng phần mềm kế toán FAST. Đây là phần mềm
về kế toán do công ty chuyên sâu về phần mềm kế toán và quản trị sản xuất
kinh doanh.
1.3.7. Tổ chức sổ kế toán.
Hệ thống sổ sách trong Công ty tương đối đầy đủ theo quy định của Bộ
tài chính, có hệ thống sổ chi tiết riêng cho từng khoản mục và từng đối tượng.
Việc cất giữ và bảo quản sổ sách được thực hiện khá tốt, sổ sách được phân
loại theo đối tượng và theo năm tài chính sử dụng, được sắp xếp một cách trật
tự và cẩn thận. Do Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy nên hệ thống sổ
sách kế toán của Công ty chỉ được sử dụng để phục vụ cho công tác kí duyệt,
báo cáo, kiểm toán, thanh tra.
Công ty Hóa chất mỏ - TKV có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ do vậy
cũng khá nhiều, bên cạnh đó Công ty có chế độ quản lí tương đối ổn định và
nhất là trình độ của các nhân viên kế toán cao, đồng đều. Vì những lí do trên
Công ty đã chọn hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức nhật kí chứng từ.
Nguyễn Thanh Nga
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Hóa chất mỏ - TKV:
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu kiểm tra
Theo đó sổ sách kế toán tại Công ty gồm có:
- Sổ, thẻ chi tiết: tập hợp số liệu các chứng từ gốc làm căn cứ để ghi
vào các bảng kê và nhật kí chứng từ có liên quan.
- Bảng kê: được lập cho từng tháng. Tổng hợp số liệu từ các chứng từ
gốc, cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào
nhật kí chứng từ có liên quan.
tài chính mọi tư liệu lao động là là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để
cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kì một
bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không hoạt động được, TSCĐ phải có
đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu
một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó mà do yêu cầu quản lí, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lí riêng
từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu thỏa mãn đồng thời 4 tiêu
chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là một
công cụ lao động nhỏ, được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đặc điểm của TSCĐ.
Nguyễn Thanh Nga
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kì sản xuất
với hình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại khỏi quá trình
sản xuất. Còn các TSCĐ vô hình cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử
dụng do tiến bộ khoa học kĩ thuật.
- Về mặt giá trị: giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật
TSCĐ. Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần hay giá trị sử dụng của TSCĐ bị
4
69.716.064.548
Biểu 3. TSCĐ phân theo hình thái biểu hiện
* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Nguyễn Thanh Nga
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đơn vị: đồng
Loại TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao
mòn
Giá trị còn lại
1. Ngân sách Nhà
nước
63.166.232.992 56.077.572.346 7.088.660.646
2. Nguồn tự bổ sung 43.173.376.766 32.688.010.482 10.485.366.284
3. Nguồn vốn vay 110.531.380.90
6
59.434.021.564 51.097.359.342
4. Nguồn vốn khác 1.332.427.778 287.752.502 1.044.675.276
Tổng cộng 218.203.418.44
2
148.487.356.89
4
69.716.061.548
Biểu 4. TSCĐ phân theo nguồn hình thành
2.1.2. Các chính sách quản lí TSCĐ hiện nay.
* Vai trò của TSCĐ:
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
với nhau để tạo dựng cho doanh nghiệp mình một chỗ đứng vững chắc trên
thương trường được khẳng định thông qua chất lượng sản phẩm do doanh
trị hao mòn và giá trị còn lại.
- Xây dựng quy chế quản lí TSCĐ như: xác định rõ quyền hạn, trách
nhiệm của tập thể và cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lí đối với những TSCĐ đã khấu
hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình
thường.
- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm
kê TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản,
tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lí.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Số dư đầu kì 69.650.407.055 79.484.142.880 92.173.905.078
2. Số tăng trong kì 10.565.353.006 14.113.546.920 19.685.151.527
3. Số giảm trong kì 731.617.181 1.423.784.722 757.347.384
4. Số dư cuối kì 79.484.142.880 92.173.905.078 109.101.709.221
Biểu 5. Tình hình TSCĐ tại Công ty
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ.
Chứng từ sử dụng:
Căn cứ pháp lí để kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính
là các chứng từ kế toán. Theo đó căn cứ vào chứng từ sau kế toán hạch toán
các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ.
- Chứng từ tăng giảm: là các quyết định tăng giảm của chủ sở hữu.
- Chứng từ TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản thanh lí TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Nguyễn Thanh Nga
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ
Giao nhận TSCĐ
và lập Biên bản
Lập (hủy) thẻ
TSCĐ, ghi sổ chi
tiết, sổ tổng hợp
Nghiệp
vụ
TSCĐ
Lưu
hồ sơ
kế
toán
Chủ sở hữu
25