Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp tại Công ty May 10 - Pdf 12

Lời nói đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc ta bớc vào thời kì
đổi mới để theo kịp các nớc tiên tiến trên thế giới. Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế tập trung, quan liêu, bao cấp theo nguyên tắc chỉ huy sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc đã đem lại sự khởi đầu mới cho tất cả các doanh
nghiệp. Trong thời kì này, chúng ta đã đạt đợc rất nhiều thành tựu quan trọng
trên các mặt chính trị , kinh tế , xã hội, đời sống nhân dân đợc cải thiện, thực
hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, sản phẩm, hàng hoá ngày càng
đa dạng và phong phú đã dần đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của xã hội.
Việt Nam sẽ gia nhập khối thịnh vợng chung châu á AFTA
vào năm 2003 và xa hơn nữa là gia nhập t ổ chức th ơng mại thế
giới WTO, khi đó hàng rào thuế quan sẽ đợc xoá bỏ, chúng ta
sẽ có điều kiện tốt để phát t r i ển kinh tế. Tuy nhiên các doanh
nghiệp trong nớc phải chịu sự cạnh tranh gay g ắt từ b ên ngoài
đối với hàng hoá sản xuất trong n ớc là một đe d oạ không nhỏ
đối với các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển các công ty
trong nớc ngày càng phải nâng cao hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh của mình. Muốn vậy việc đào tạo của chúng ta cũng
phải có những
t hay đ ổi để n âng c ao hi ệ u q u ả , đ à o t ạ o r a n h ững
kĩ s, c h uyê n gi a g i ỏ i t r o n g c ông tác chuy ê n m ô n v à qu ả n l ý .
Nắm bắt đợc yêu cầu đó khoa QTKD Công Nghiệp và Xây
dựng trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã nhanh chóng áp dụng
vào công tác đào tạo cuả mình. Tổ chức những đợt t hực tập cho
sinh viên có điều kiện t i ế p cận thực tiễn, ứng dụng những kiến
thức đã học.
Đối với sinh viên sắp ra trờng việc thực tập là rất quan trọng.Trong lần thực tập này
tôi đợc phân công về thực tập tại công ty Mai Động. Đây là một công ty cơ khí lớn
trong hệ thống của Sở Công Nghiệp Hà Nội. Vối những nội dung đợc hớng dẫn và
điều kiện thực tập ở đây sẽ giúp tôi có thể tìm hiểu đợc sâu hơn về công tác tổ chức
1

t hợp doanh đã cũ, một lò chỉ nấu gang, số l ợng công nhân gần
100 ngời, trình độ sản xuất và quản lý còn non yếu nên hoạt
động của liên xuởng còn rất khó khăn , công nhân phải l àm
việc ngoài trời và toàn b ộ xởng l úc này cha có kỹ s. Từ năm
1961, Liên xởng cơ khí số I bắt đầu ng hiên cứu sản xuất một số
loại máy đòi h ỏi trình độ kỹ thuật phức tạp nh: Máy búa
nhíp( 1961), máy tiện T8(1962), máy búa hơi 5 Kg. Đây chính
là các l o ại máy công cụ đầu tiên do ngành công nghiệp cơ khí,
Hà Nội sản xuất tạo tiền đề cho dòng sản phẩm truyền thống là
3
máy rèn, máy rập, máy ép của Công ty n gày nay . Đến năm
1964 Liên xởng đợc uỷ b an hành chính thành phố Hà Nội cho
phép đổi tên thành Xí Nghiệp cơ khí Mai Động. Năm 1969, d ới
sự chỉ đạo của Bộ Công nghi ệ p giao kế ho ạ ch sản xuất c ống n ớc
phục vụ cho nhu cầu về cung cấp n ớc sạch. Xí nghiệp đã cử ng-
ời sang Trung Quốc học tập, nghiên cứu, tiếp xúc với dây
truyền công nghệ mới đ ể về n ớc thực hiện dây truyền sản xuất
ống nớc. Năm 1971, t h eo quyết định số 1148 - UBKH của Uỷ
ban hà nh chính ra ngà y 18 tháng 05 nă m 1971, sát nhập to àn bộ
xí nghiệp Đống Đa và xí nghiệp cơ khí Mai Động làm một và
lấy tên là Nhà máy cơ khí Mai Động. Số lợng công nhân t ăng từ
400 ngời lên đến 769 ngời vốn cố định 5 t r i ệu đồng và vốn l u
động 1.5 triệu. Quy mô của nhà máy lúc này đ ợc mở r ộng , c ác
sản phẩm dần dần đ ợc chuyên môn hoá tập trung vào một loại
sản phẩm có đặc tính kỹ thuật t ơng đối g iống n hau và phù hợp
với điều kiện sản xuất của nhà máy. Các sản phẩm chính của
nhà máy thời kỳ này l à máy sàng đồng, máy đột các loại, máy
búa 8K25. Và o năm 1974, Nhà máy đã sản xuất thành công máy
ép thuỷ lực 160 tấn.
Những năm đầu thập niên 70, giặc Mỹ leo t hang đánh phá

hàng ngoại nhập với công nghệ sản xuất hiện đại hơn, đặc biệt
là c ác sản phẩm cùng loại của Trung Quốc với mâũ mã hình
thức gọn, đẹp, giá bán lại thấp khiến cho sản phẩm của công ty
nói riêng và của cả ngành cơ khí Vi ệt Nam nói chung gặp rất
nhiều khó khăn, phần l ớn lao đ ộng của công ty không có v i ệc
làm , sản xuất cầm chừng, tình trạng nợ l ơng kéo dài và côn g ty
đứng t r ớc bờ vực phá sản. Tr ớc tình hình đó lãnh đạo công ty
cùng với các phòn g ban chức năng đã chủ tr ơng đi sâu nghi ên
cứu thị trờng đổi mới sản xuất nhằm tìm ra lối t hoát c ho công
5
ty. Trớc mắt, công ty sản xuất những mặt hàng mới dựa t r ên
công nghệ hiện có nh van xuất khẩu, bơm 2K6, bơm lắc VN6 để
phục vụ cho c h ơng trình cấp thoát nớc nôn g thôn, dây truy ền xẻ
đá, máy đùn gạch và đặc biệt là các loại ống l ắ p gioăng cao su.
Bên cạnh đó, công ty rất chú trọng trong việc nâng cao trình độ
tay ngh ề cho ngời lao động thông qua các lớp bồ i dỡng kỹ thuật
cho các giảng viên trờng đại học bách khoa Hà n ội h ớng dẫn.
Nhờ đó tỷ l ệ tiêu hao nguyên vật liệu, tỷ l ệ sai hỏng sản phẩm
trong sản xuất giảm xuống đáng kể. Công t y cũng từng b ớc
nâng cao chất l ợng sản phẩm tạo điều kiện hạ giá thành sản
phẩm nên công ty đã dần đi vào ổng định sản xuất và phát teiển
trong khi các doanh nghiệp cùng loại phải đóng cửa hoặc chỉ
hoạt động cầm chừng.
Ngà y 16 tháng 11 năm 1992 t heo quy chế thành lập dân
Thành phố Hà nội quyết đ ị nh t h ành l ập l ạ i Doanh Nghiệp nhà
nớc nhà máy cơ khí Mai Động thuộc cơ sở công nghiệp Hà nội
với mức vốn kinh doanh là 4.089.403.000 đồng, các sản phẩm
chính l à các loại máy công cụ, các loại ống gang cấp nớc.
Ngà y 18 tháng 06 n ăm 1998, căn cứ vào q uyết định 2424/
QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội đổi tên Nhà máy

gang, các hợp chất của Fe: Fe-Si, Fe- P. Do vậy đối tác đầu vào
của công ty là các công ty sản xuất gang, thép : Công ty gang
thép Cao bằng và nhập nguyên liệu gang t ừ Trung Quốc. Công
ty duy trì mối quan h ệ hợp t ác cùng có lợi đối với đối tác cung
7
cấp nguyên l i ệu cho sản xuất. Thẳn g thắn trao đổi với đối tác
đầu vào nhữn g vấn đề hai bên cần giải quyết tạo điều kiện t ốt
nhất để sản xuất sản phẩm có chất l ợng c ao, ngày càng ổn định.
* Khách hàng mục tiêu
Sản phẩm của d oanh nghiệp là sản xuất t liệu sản xuất. Vì
vậy, khách hàng của doanh nghi ệ p là tập hợp những c á nhân, tổ
chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra
những thứ hàng hoá hay dịch vụ khác để bán, cho t huê hay
cung ứng cho những ngời tiêu dùng khác. Hiện nay, trong cả n -
ớc có 3 nhà máy lớn sản xuất kinh doanh c ác sản phẩm t ơng t ự
nhau về ống nớc. Nhà máy Đại Việt ở Sài Gòn, Nhà máy Tân
Long ở Hải phòng, còn lại ở Hà nội là công ty Mai Động.
-Tính đến cuối năm 2001, sản phẩm của công ty đ ợc tiêu
thụ rộng rãi trên thị trờng cả nớc bao gồm các mặt hàng truyền
thống nh: Búa máy, máy ép thuỷ lực , máy đột ,van n ớc... cung
cấp cho các nhà máy cấp thoát nớc, các tổ hợp, xí nghiệp sản
xuất cơ khí. Sản ph ẩm của côn g ry đ ợc khách hàng đánh giá cao
về mặt chất lợng, giá cả hợp lý. Đối với sản phẩm v ề ố ng n ớc
là, là mặt hàng chủ lực của công ty hiện nay , năm 2001 sản
phẩm này đã đợc t i ê u thụ ở các tỉnh miền Bắc nh : Nghệ an,
Vĩnh phúc, Phú t họ, Bắc cạn, Bắc Ninh...
-Về sản phẩm truyền thống: Ngành cơ khí của n ớc t a trong
vài năm gần đây gặp rất nhiều k hó khăn trong vấn đề sản xuất
và t i êu t hụ sản phẩm bởi vì sản phẩm cơ khí của nớc ta đợc sản
xuất ra với chi phí rất cao, giá thành cao không thể cạnh tranh

tay nghề, hạ giá thành sản phẩm tạo chỗ đứn g của công ty trên
thị trờng.
9
Hiện nay, doanh nghiệp đang mở rộng thị tr ờng v ào trong
TP Hồ chí Minh . Đây là một thị trờng mớ i rất nhiều triển vọng.
Vì v ậy, doanh nghiệp cần có những b ớc đi hợp l ý n hằm tìm
kiếm nhiều hợp đồng kinh doanh ở thị trờng này để biến chúng
thành thị trờng hiện t ại của mình. Muốn t h ực hiện đợc điều
này, trớc hết doanh nghiệp phải đánh giá đ ợc đúng thực lực của
mình và phải củng cố vững chắc thị tr ờng hiện c ó của doanh
nghiệp sau đó mới từng bớc mở rộng và phát triển thị tr ờng.
Khi thị trờng t i êu t hụ đợc mở rộng, công ty sẽ cố tích luỹ t h êm
về vốn để có điều kiện thay đổi trang thiết b ị công nghệ, nâng
cao năng l ực sản xuất, nâng cao sản l ợng, chất l ợng hàng hoá
của cô ng ty để xâ m nhập thị trờng mới.
Việc mở rộng thị trờng đòi hỏi công ty c ần nghiên cứu,
xem xét kỹ lỡng thị t r ờng mà công ty có ý định xâm nhập. Hiện
tại, toàn công ty mới chỉ có 2 chi nhánh một ở TP Hồ Chí Minh
và một ở Hà Nội, còn lại là những cửa hàng giới thiệu và bán
sản phẩm nằm rải rác một số tỉnh nh Hải phòng, Quảng Ninh,
Thanh Hoá.. . phân bổ không đều, điều này ảnh h ởng không nhỏ
đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Trong thời g i an tới, với sự ra đời của hàng loạt các khu
công nghiệp và khu chế suất nên nhu cầu về sản phẩm cơ khí
của công ty là rất lớn. Đặc biệt là các khu công nghiệp và khu
chế xuất này lại tập trung chủ yếu ở miền Trung. Công ty nên
xúc tiến việc mở thêm các đại lý trên địa bàn các tỉnh Miền
Trung, Nha Tr ang, Khánh Hoà... nhằm đ a sản phẩm một cách
nhanh nhất đến t ay ngời tiêu dùng , góp phần đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ của công ty.

Với chính sách đổi mới, Vi ệt Nam đã từng bớc hoà nhập
với nền kinh tế thế giới và khu v ực. Là một trong những thành
viên của các nớc ASEAN, hiện nay Việt Nam đang chuẩn bị
11
thực hiện chính sách mậu dịch h o á tự do th ơng mại( AFTA) vào
năm 2003 đồng thời gấp rút c huẩn bị điều kiện gia nhập tổ chức
thơng mại Thế Giới (WTO) vào năm 2010 và diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu á - Thái Bìn h D ơng(APEC). 2002 l à năm có nhiều
thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói c hung và ngành
công nghiệp Việ t Nam nói riêng. Từ những đặc đ i ểm tỉnh hình
trên, để trở lại vị trí là doanh nghi ệ p cơ khí hàng đầu của
ngành công nghiệp Hà Nội và thực hiện tốt đ ợc mục tiêu mà
Đảng và Nhà nớc đề ra là đến năm 2010 - Việt Nam cơ bản trở
thành một nớc công n ghiệp. Ban lãnh đạo công ty Mai Động-
Hà Nội đã định hớng kế hoạch phát triển công ty giai đoạn
2000 - 2010 là : " Ti ế p tục công cuộc đổi mới, mở r ộng thị tr -
ờng, tăng c ờng phục vụ công nghiệp và h ớng tới xuất khẩu.
Chuẩn bị tốt các điều kiện cho đầ u t theo chiều sâu và nâng cao
năng lực sản xuất kinh doanh của công ty". Tr ong đó "Mở rộng
thị trờng, tăng cờng phụ c vụ công nghiệp và hớng tới xuất
khẩu" là mục tiêu mà công ty lu ôn đặt lên hàng đầu. Cụ thể :
a.Mục tiêu sản xuất:
Chất lợng, đ ộ bền cao, đã và sẽ là tiêu chí qua hàng loạt
các sản phẩm của công ty đã gây đ ợc u y tín tốt đối với mọi
khách hàng. Để t ận dụng đợc tối đa năng lực sản xuất của mình
đồng thời cũng tại điều kiện để sản xuất, t ăng doanh thu tiêu
thụ không những trong mà còn ngoài n ớc. Công ty có những
chính sách thích hợp đối v ới khách hàng truyền thống và từng
bớc tìm tòi, khai thác và mở rộng đối với khách hàng ngoài n -
ớc.

một tổng công ty, bao gồm các công ty thành viên và tách rời
bộ phận sản xuấ t với bộ phận kinh doanh.
b.Về nhân sự :
13
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên giầu kinh nghiệm, có
trình độ tay nghề t ơng đối đồng đều và có tinh thần đoàn kết
cùng nhau phát huy mọi khả năng sản xuất, kinh doanh của
mình dể đa công ty ngày càng vững chắc trên thị tr ờng và nâng
cao uy tín. Góp một phần thành công trong công cuộc Công
nghiệp hoá_hiện đại hoá của đất nớc. Luôn nâng cao trình độ
và t ay nghề để đáp ứng t ố t nhu c ầu sản xuất cung c ấp sản phẩm
trong nớc c ũng nh xuất khẩu.
c.Về đầu t :
Vối nhu cầu trên thị t ờng cũng nh các yêu cầu ngày một
khắt khe của khách h àng, để đáp ứng đ ợc các đòi hỏi đó công
ty phải đa dạng hoá và chất l ợng phục vụ, năm qua công ty dã
lập luận c hứng đ ầu t chiều sâu, cải t ạo và hoàn thiện các khu
vực sản xuất với tổng giá trị 170 tỷ trong g i ai đoạn
2000-2010.

Đầu t cho các phân xởng trong giai đoạn 2000-201 0
Các phân xởng Tỷ
Phân xởng rèn 42
Phân xởng muội 23
Cải tạo và nâng cấp xởng đúc 45
Xây dựng xởng máy chính xác 25
14
Đầu t th i ết bị cho phân xởng cơ khí 35
d.Về chất lợng:
Công ty phấn đấu t rở thành công ty hàng đầu Việt Nam

-Theo dự báo của Bộ Kế Hoạch và Đầu t về nhu cầu trang
bị cơ khí cho ngàn h công nghiệp và các lĩnh vực khác là:
Bảng: Dự báo nhu cầu sản phẩm cơ khí đến năm2010
ĐVT: T ỷ
USD
Lĩnh vực 1996-2000 2001-2002
Công nghiệp 8 60
Lĩnh vực khác 10 50
Tổng 18 110
-Theo dự báo trên thì nhu c ầu sản phẩm cơ khí bình quân
trong giai đoạn 2001- 2 010 sẽ vào k hoảng 11 tỷ USD/năm. Mục
tiêu của ngành cơ khí Việt Nam là tự sản xuất đợc 40% giá trị
sản lợng, tơng đơng với 4,4 t ỷ USD/năm để c ung cấp cho nhu
cầu t rong nớc và 30% trong giá trị sản l ợng, tơng đơng 1,3 tỷ
USD/năm để xuất khẩu. Bình quân tổng giá trị sản l ợng của các
sản phẩm cơ khí/năm trong giai đoạn 2001-201 0 là khoảng 5,7
tỷ USD.
3.Nghiên cứu triển vọng sản phẩm của công ty:
-Nhu cầu máy công cụ : Theo số l i ệu của ban cơ khí chính
phủ, c ả nớc hiện nay có khoảng 50.000 máy công cụ. Trong đó
16
có khoả ng 40.000 máy đang hoạt động và phần l ớ số máy này
đã bị cũ, thời gian hoạt động đã trên 20 năm.Hiện số máy trên
đang hoạt động tại :

460 xí nghiệp cơ khí quốc doanh

929 cơ sở tập thể

42 Xí nghiệp t doanh

năm tới công ty nên duy trì và phát triển thị tr ờng ống gang
cấp nớc, tăng cờng sản xuất máy công cụ đ ể phục vụ nhu c ầu
phát triển kinh tế đất nớc.
III. Công tác tổ chức nhân sự:
1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Mai Động-
Hà Nội
Công ty Mai Động-Hà Nội l à một doanh nghiệp vừa, hạch
toán độc lập bộ máy của công ty đ ợc chỉ đạo thống nhất từ trên
xuống t heo cơ cấu trực tuyế n-chức năng. Mỗ i một bộ phận thực
hiện chức năng riêng và tham mu giúp việc cho giám đốc. Với
số lợng công nhân viên hiện có 485 ngờ i . Do đặc điểm sản xuất
là cơ khí nên tỷ lệ nữ là rất nhỏ, toàn công ty chỉ có 51 cán bộ
công nhân viên nữ chiếm tỷ lệ 10,5%.
Mô hình này có u điểm rõ r ệt t rong điều hành sản xuất
kinh doanh của công ty.
Chức năng nhiệ m vụ quyền hạn của các phòng ban phân x -
ởng nh sau:
*Ban giám đốc:
-Giám đốc công ty Mai Động do hội n ghị c hủ chốt của
công ty bầu ra trên cơ sở có sự chỉ đạo của sở công nghiệp, Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội r a quyết định. Giám đốc là ng -
ời đại diện pháp nhân của công t y, chịu trách nhiệm trớc sở
công nghiệp thành phố về mặt pháp nhân và điều hành mọi hoạt
động của công t y.
-Giám đốc: là ngời đứng đầu d oanh nghiệp bao gồm có các
quyền nh sau: Trực tiếp điều hành c ông việc của bộ phận kế
18
toán-tài c hính, kế h oạch, vật t, dịch vụ, bảo vệ, v ănphòng hành
chính. Các công v i ệc về đầu t mới v à đầu t mở rộng.
-Các phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc phụ

luật.Lập các báo cáo theo quy định mẫu biểu của bộ tài chính
để trình giám đốc. Có quyền kiểm tra giá cả các loại v ật t ,
nguyên liệu mua về và kiể m tra sử dụng các loại vật t đó.
-Phòng kỹ thuật công nghệ: Có t r ách nhiệm về kỹ thuật,
cung cấp đầy đủ các bản vẽ, kể cả nghiên cứu tổ c hức sản xuất
trong phân xởng. Ngh i ên cứu và thiết kế đổi mới quy trình công
nghệ v à mẫu mã sản phẩm của công ty.
-Phòng KCS: Có chức năng quản lý chất l ợng sản phẩm,
kiểm tra chất l ợ ng trong quá trình chuẩn bị sản xuất , sản xuất
và nghiệm thu sản phẩm. Tổ chức theo dõi, xác minh tình trạng
nguyên vật liệu, phụ tùng, trang thiết bị, đồ dùng cho sản xuất,
kiểm tr a chất lợng theo tiêu chẩn Iso 9002.
-Phòng hành chính quản trị: Thực hiện cônh tác hành
chính quản trị, công tác l u trữ tài l i ệu, công t ác đối
ngoại,chuẩn bị c ác thủ t ụ c hành c hính cho việc tiếp khách của
công ty.
-Phòng bảo vệ: Nhiệm vụ l à bảo vệ tài sản, công t ác bảo
mật của công t y. Tiếp đón và h ớng dẫn khách ra v ào công ty.
Theo dõi v i ệc đi l à m đúng giờ, đủ giờ của các cán bộ c ông
nhân v i ên.
-Phòng hoá luyện kim: Có nhiệm vụ nghiên cứu và thực
hiện nghiêm chỉnh , phản ánh kịp thời sử lý những h hỏng trong
khâu đúc phôi. Kiểm tra tổng hợp v à phân tích tình hình thực
hiện quy cách chế tạo sản phẩm để có biện pháp đ iều chỉnh kịp
thời.
* Khối phân xở ng:
-Phân xởng cơ khí : Nhiệm vụ chủ yếu là gia công chi tiết
sản ph ẩm và lắp ráp chi tiết thành sản phẩm.
-Phân xởng đúc: Sản phẩm chủ yếu là đúc ống, đúc chi
tiết sản phẩm ( phôi).

nhân, lại chia các tổ sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất
21
của cô ng ty gửi xu ống các ph ân xởng bố trí nhân công, kiểm tra
thiết bị để hoàn thành kế hoạch đợc giao.
-FX rèn:Tạo phôi, gò hàn các chi tiết máy ở phần sơ cấp
(Các sản phẩm thô).
-FX đúc 1: Đúc thép đúc ống, máy (Tạo hình các chi tiết
lớn).
-FX đúc 2: Đúc các chi tiết nhỏ dùng để hoàn chỉnh lắp
ráp các chi tiết lớn.
-FX đại t u: Xử lý các sản phẩm hay bán thành phẩm mới
sản xuấtbị một số lỗi nh: men, rỉ, đỏ Các sản phẩm cũ của
khách hàng mang bảo hành ( phân x ở ng tập hợp đội ngũ công
nhân l à m công tác bảo hành cho khách hàng ).
-FX cơ khí: gia công các chi t i ết sản phẩm.
-FX nguội: lắp ráp và sơ n mạ.
Sơ đồ tổ chức sản xuất
Cơ điện
CK
Kho
TP
Nhiệ
t
Nguội
lăp
ráp
sơn
mạ
22
PX Tạo

viên phòng cơ điện đến sửa chữ a.
Cănn cứ vào sơ đồ trên, t a thấy việc bố trí các phân x ởng
là hết sức thuận lợi, các kho nguyên vật liệu đ ợc bố trí trực
23
tiếp v ới các phân x ở ng sản xuất chính nên việc vận chuyển l à
rất nhanh chóng. Các phòn g ban chịu trách nhiệm về kỹ thuật
đợc đặt ngay tại phân x ởng, tiện lợi cho việc theo d õi và có thể
xử lý các phát sinh một cách kịp thời và có thể kiểm tra chất l -
ợng sản phẩm trực tiếp tại phân x ở ng, việc bố trí một cách hơp
lý các phân x ở ng sản xuất còn làm cho đ ờng đi c ủa sản phâm
trong quy trình công nghệ là ngắn nhất. Việc bố t r í này của
công ty góp phần bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn r a đ ợc
liên tục, giảm tối đa những hao hụt mất mát và đ ảm bảo tăng c -
ờng công tác quản lý.
*Quy trình công nghệ sả n xuất sản phẩm:
Qu á trình sản xuất đối với các loại sản phẩm chủ yếu hiện
nay của công ty đợc hình thành theo 2 quy t r ình riêng biệt,
biểu hi ện thông qu a hai sơ đồ sau:
-Quy trì nh sản xuất các loại máy công cụ:
-Quy trì nh sản xuất ống dẫn nớc các loại :
3.Công tác nhân sự:
Do điều k i ện mở r ộng sản xuất đội ngũ cán bộ công nhân
viên của công ty không ngừng đ ợc bổ xung. Đội ngũ cán bộ của
các phòng ban của côn g ty đ ợc tuyển từ các tr ờng cao đẳng, đại
học: Kha cơ khí, chế tạo máy của t r ờng đại học Bách Khoa,
N h i ệt
l u y ệ n
n ế u c ó
G i a c ô n g
đ ú c

các khoá đào tạo ngắn hạn và các đợt t h i nâng bậc cho công
nhân. Công ty cũng đã có những chính sách đãi n gộ nhằm
khuyến khích ngời l ao động phát tối đa huy sức sáng tạo v à
năng lực trong l ao đ ộng. Thu nhập của ng ời lao động không
ngừng đợc nâng cao. Năm 1999, thu nhập bìn h quâ n là 750
nghìn đồng/tháng, đến năm 2000 đạt 900 nghì n đồng/tháng tăng
20% so với năm 1999,đến năm 2001 thu n hập bình quân đạt 1,3
triệu đ ồng/tháng, tăng 44,44% so với năm 2000.Mặc dù số l ợng
của công nhân không ngừng đợc tăng lên qua mỗi năm từ 290
ngời năm 1 999 lên 445 ngời năm 2001. Điều n ày cho thấy công
ty không ngừng phát triển và lớn mạnh, đời sống của cán b ộ
công nhân viên đợc cải t hiện, thu nhập cao hơn so với các công
ty khác,đánh giá sự quan t âm của công ty với đời sống ng ời lao
động,nhằm tạo nên sự ổn định trong bộ máy tổ chức của công
ty, tạo đà c ho công ty phát t r iển trong những nă m tới.
Ngo ài ra công ty cũng có những chính sách đãi ngộ thích
hợp cho hầu hết các cán bộ công nhân viên trong công ty. Các
chế đ ộ khen thởng vật chất thờng xuyên đợc áp dụng đối với
lao động hoàn thành xuất sắc những công việc đợc giao, cán bộ
công nhân viên có những sáng chế, phát minh cải t ạo máy móc
trang thiết b ị cũng nh phơng pháp làm việc khoa học làm tăng
năng suất của công ty.
IV. Hoạt động Marketing và các chính
sách căn bản:
1.Thu thập và xử lý thông tin thị trờng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status