Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH IC FARMA - Pdf 53

lời nói đầu
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng đã tạo ra môi trờng
cạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh chủ yếu xoanh
quanh vấn đề về chất lợng và giá cả sản phẩm. Chúng ta biết rằng giá thị trờng
của sản phẩm đợc xác định dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt thực tế của
từng doanh nghiệp. Nếu giá cả sản phẩm đợc định ra bởi doanh nghiệp thấp
hơn giá trị trờng sẽ tạo cho doanh nghiệp một u thế cạnh tranh. Chính vì lẽ đó
mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những quan tâm hàng đầu đối với
mọi doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lợng
nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp. Giá thành là cơ sở để định giá bán sản
phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng
thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
Với những vai trò hết sức to lớn của giá thành đặt ra một yêu cầu cần
thiết khách quan là phải tính toán một cách chính xác, hợp lý giá thành sản
phẩm.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng, tính kịp thời của thông tin kinh tế
nói chung, thông tin về giá sản phẩm nói riêng là một trong những nhân tố
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thơng trờng. Chính vì vậy mà
giá thành sản phẩm không những phải đợc tính toán một cách chính xác, hợp
lý mà còn đảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cần thiết cho
các quyết định kinh tế. Tính chính xác và kịp thời của thông tin về giá thành
trong một chừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau. Đảm bảo sự chính
xác có thể thông tin không kịp thời. Ngợc lại đảm bảo tính kịp thời có thể
thông tin không chính xác đợc. Do vậy cần phải kết hợp hài hoà tính chất này.
Nghiã là đảm bảo tính chất kịp thời của thông tin với mức độ chính xác có thể
chấp nhận đợc. Nhng làm thế nào để tính đợc giá thành sản phẩm đảm bảo yêu
cầu trên. Điều đó có thể thực hiện đợc thông qua các hệ thống kế toán chi phí
1
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành sản xuất là mục tiêu mà các nhà doanh nghiệp hớng tới nhằm tăng tính

Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA Việt Nam hay còn có tên
gọi khác là công ty Trách nhiệm hữu hạn dợc phẩm Đông Dơng IC FARMA là
công ty của Hàn Quốc chuyên sản xuất các loại thuốc bổ thuốc chữa bệnh
,dụng cụ y tế và các mặt hàng mỹ phẩm .
Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA Việt Nam đợc thành lập từ
năm 1996 và có trụ sở chính đặt tại 358 phố Khâm Thiên, Quận Đống Đa Hà
Nội .Ngoài ra Công ty còn có hai chi nhánh đặt tại thành phố Đà Nẵng và
thành phố Hồ Chí Minh nhằm mở rộng thị trờng ở Việt Nam, một thị trờng có
nhiều tiềm năng và hứa hẹn trong tơng lai .Dựa trên sự u ái của ngời tiêu dùng
Việt Nam đối với những sản phẩm tây dợc của Hàn Quốc nói chung cũng nh
đối với công ty IC FARMA Việt Nam nói riêng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA Việt Nam (số đăng ký kinh
doanh : 043153), chuyên bán buôn bán lẻ thuốc chữa bệnh ,dụng cụ y tế thông
thờng và các loại mỹ phẩm .
Các mặt hàng thuốc chữa bệnh:
RETKOGIN, TOBIROP, AMITASE,
RETKOGIN, TOBIROP, AMITASE,HOTAMIN,KOGIN,TOMA.
HOTAMIN,KOGIN,TOMA.
3
Các mặt hàng mỹ phẩm
:
:
baccus-f, tobicom, UCetam, pho-l,
baccus-f, tobicom, UCetam, pho-l,blooming fortec, eganin, ofus...

Đặc điểm bao trùm của Công ty là Doanh nghiệp nớc ngoài có nguồn
vốn lớn .Vì vậy mọi hoạt động của Công ty hàng tháng, hàng quí đều do Ban
lãnh đạo Công ty giám sát và chỉ đạo. để công việc kinh doanh tiến hành tốt,
phối hợp nhịp nhàng ăn khớp đồng bộ thì bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ
chức theo mô hình quản lý tập trung đứng đầu là Ban Giám đốc chỉ đạo trực
tiếp các phòng ban, có trách nhiệm quản lý điều hành và thực hiện nhiệm vụ đ-
ợc giao phù hợp với chức năng của mình. Định kỳ có nghĩa vụ báo cáo và cung
cấp những thông tin cần thiết với Ban Giám đốc, từ đó làm căn cứ để Ban
Giám đốc xây dựng kế hoạch và định hớng cho Công ty. Bộ máy tổ chức của
Công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:
5
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA
Giám đốc
phó Giám đốc
dinh doanh
phó Giám đốc sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng
thị trư
ờng
Phòng
TH
N. sự
Phòng
kế toán
Tổng
kho

hiện chế độ hạch toán theo đúng chế độ Nhà nớc ban hành và đúng pháp luật.
- Phòng kinh doanh: Tham mu cho Ban Giám đốc về lập kế hoạch kinh
doanh cho đến chu kỳ hạch toán, giúp cho Giám đốc đề ra chiến lợc kế hoạch
sản xuất kinh doanh cho Công ty, lập kế hoạch ngắn và dài hạn.
- Phòng Kỹ thuật kiểm nghiệm: Nghiên cứu sản xuất về tình hình sản
xuất và chất lợng và kỹ thuật và sản phẩm của mình sản xuất ra phải đảm bảo.
7
- Phòng Thị trờng: Có nhiệm vụ tìm kiếm mở rộng thị trờng, tiếp thị
chào hàng và cung ứng thuốc cho tất cả các đối tợng. Các hiệu thuốc huyện,
thành thị, nhằm đa thuốc đến tận tay ngời tiêu dùng về sản phẩm của Công ty.
- Tổng kho: Là nơi dự trữ và nhập xuất thuốc đảm bảo đáp ứng kịp thời
số lợng thuốc phục vụ cho khách hàng.
- Phân xởng sản xuất:
Bao gồm hai xởng sản xuất. Xởng sản xuất thuốc nớc 1và Xởng sản
xuất thuốc nớc 2, Chuyên sản xuất các loại thuốc nớc nh :Bacchum-F,kogin-
D,Red kogin D,Nuớc PT...
1.1.3. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Dựa vào qui mô sản xuất và đặc điểm sản xuất của sản phẩm, qui trình
công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là qui trình công nghệ sản xuất giản
đơn khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục. Để có sản phẩm hoàn
thành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến vì vậy việc sản xuất ra một sản
phẩm nằm trọn vẹn trong một phân xởng. Sản xuất thuốc nớc và thuốc đông d-
ợc là hai mặt hàng chủ yếu của Công ty với quy trình sản xuất đợc khái quát
theo sơ đồ sau:
8
Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ sản xuất thuốc nớc.
- Nguyên liệu: Bao gồm nớc cất, hoá chất dựa vào công thức pha chế.
Cán bộ kỹ thuật căn cứ vào kế hoạch sản xuất để làm phiếu đề xuất xem phải
lĩnh nguyên vật liệu gì, chuẩn bị dụng cụ pha chế, cân đong và thùng pha chế.
- Pha chế: Dợc liệu lĩnh từ kho về đợc tiến hành pha chế bằng phơng

nói rõ cách dùng cho ngời sử dụng.
Đóng hộp, thùng: Bộ phận này có nhiệm vụ đóng gói thuốc để tiện cho
việc đóng hòm kiện sau khi qua bộ phận kiểm nghiệm tiến hành nhập kho
thành phẩm.
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán:
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Là một công ty có qui mô lớn, vì vậy Công ty áp dụng hình thức kế toán
tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc tập trung xử lý tại phòng kế
toán và phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán
10
Kế toán trưởng kiêm TSCĐ
CCDC, nguồn vốn
Kế toán ngân
hàng công
nợ
Phó phòng
kiêm K.toán
T.hợp, T.mặt
Thủ quĩ
Kế toán hàng
tồn kho
Kế toán trưởng kiêm TSCĐ
CCDC, nguồn vốn
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng: Quản lý chỉ đạo chung mọi hoạt động của
phòng, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của Công
ty.
+ Theo dõi các nguồn hình thành của Công ty.
+ Đôn đốc thanh toán các hợp đồng kinh tế, đề xuất các kế hoạch cụ thể

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để phục vụ cho việc hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Các tài khoản 621, 622, 627, 154 đợc phản ánh ở bảng kê số 4 "Tập hợp
chi phí sản xuất" cơ sở số liệu để lập bảng kê số 4 căn cứ vào các bảng phân bổ
nh: Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ kết quả số
liệu ở bảng kê số 4 đợc làm căn cứ để tính giá thành cho từng sản phẩm của
phân xởng. Tổng chi phí sản xuất ở bảng kê số 4 đợc ghi vào Nhật ký chứng từ
số 7.
Cơ sở số liệu để vào Nhật ký chứng từ số 7 còn căn cứ vào bảng kê số 5
và bảng kê số 6, bảng kê nhập kho thành phẩm và các chứng từ có liên quan,
phần phát sinh có của các tài khoản 142, 152, 153, 154, 214, 334, 335, 338,
611, 621, 627, 631 và các tài khoản liên quan.
Để xác định chi phí sản xuất kế toán cần chú ý:
- Chi phí vật liệu: Phải từ vật liệu thu hồi, vật liệu còn lại không dùng trả
lại kho hoặc để lại phân xởng.
- Chi phí nhân công: Lấy phát sinh có tài khoản 334, 338 ở nhật ký
chứng từ số 1 đối ứng nợ ở các tài khoản liên quan.
12
- Chi phí sản xuất chung: Căn cứ vào phát sinh có của tài khoản 214 đối
ứng với nợ các tài khoản 641, 642, 627 và nhật ký chứng từ số 1, số 2 đối ứng
với nợ tài khoản 641, 642, 627 và có các tài khoản 111, 112, 331.
Trong quá trình làm, đối chiếu chi phí sản xuất theo khoản mục với tổng
chi phí.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn IC FARMA theo hình thức chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
13
Sơ đồ 4:
Trình tự hạch toán kế toán tại Công trách nhiệm hữu hạn ICFARMA theo
hình thức nhật ký chứng từ

- Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung"
6271"Chi phí nhân viên phân xởng"
6272"chi phí vật liệu"
6273"chi phí dụng cụ sản xuất"
6274"Chi phí khấu hao TSCĐ"
6275"Chi phí thiệt hại trong sản xuất"
6277"Chi phí dịch vụ mua ngoài"
6278"Chi phí bằng tiền khác"
- Tài khoản 214 "Hao mòn TSCĐ"
- Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên"
- Tài khoản 335 "Chi phí phải trả"
- Tài khoản 338 " Phải trả, phải nộp khác"
- Tài khoản 142 "Chi phí trả trớc"
- Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"
- Tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ"
- Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
1.3.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để tiến hành sản xuất tạo sản phẩm ,nguyên vật liệu trực tiếp đóng
vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu ,mỗi loại đều đóng vai trò riêng
15
để cùng tạo sản phẩm .Bởi vậy việc quản lý vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có
ảnh hởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành sản phẩm cũng nh toàn bộ
kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty .
Nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA
là :Rotáium ,tocoppheerd ,Axitbonic , Natriclorua ,Cao nhân sâm
,Potasium sulfate ...
- Hàng tháng khi có kế hoạch sản lợng đợc giao cho từng tổ sản xuất bộ
phận quản lý điều hành sản xuất căn cứ vào sản lợng kế hoạch của từng mặt
hàng để đề xuất nguyên vật liệu cần lĩnh dựa trên phiếu định mức vật t sản xuất

Cã TK 1522 8 621 218
Nî TK 621"FXTNI" 194 229 544
Cã TK 1521 194 229 544
NîTK621"FXTNI" 83 241 239
CãTK1522 83.241.239
17
Biểu 1
Công ty Trách nhiệm hữu hạn IC FARMA
phiếu định mức vật t sản xuất
(Kiêm giá thành sản phẩm)
Số KS: 07-0400
Ngày 5 tháng 3
Đơn vị nhận : Xởng thuốc nớc 1
Mặt hàng sản xuất :Nớc PT Số lợng định mức :3000 lít
Số
TT
Tên vật và quy cách
Đơn vị
tính
Số lợng vật
t định mức
Số lợng vật t kho thực cấp
Lần 1 Lần 2 BX Cộng
Giá đơn
vị
Thành tiền
Định
khoản
Vật t thừa nộp kho
Số lợng Thành tiền

Số l-
ợngvật t
định mức
Số lợng vật t kho thực cấp
Lần 1
Lần 2
BX Cộng
Giá đơn vị Thành tiền Định
khoản
Vật t thừa nộp kho
1 Lecithin Gam 20.000 162,25 3.245.000
2 Retinol acetate Gam 15610 120 1.873.200
3 Ertinolciferol Gam 350 1003 351.050
4 Tocoppherol Gam 260 1500 390.000
5 Thiamin nỉtate Gam 400 625 250.000
6 Riboflavin Gam 200 4100 820.000
7 Ascor Gam 5850 45 263.250
8 Nicotinamide Gam 320 500 160.000
9 Calcium Gam 1000 150 150.000
10 Eslive Gam 400 300 120.000
11 Hộp giấy Cái 250 500 125.000
12 Keo dán Hộp 20 20.000 400.000
13 Nhãn SMPT Cái 4950 210 1.039.500
Tổng 9.187.000
19

Trờng hợp trong tháng có mẻ sản xuất cha hoàn thành có nghĩa là phát sinh
sản phẩm dở dang chuyển sang tháng sau, kế toán xác định số chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở gánh chịu, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ đợc xác định theo công thức:

Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc x
Đơn giá tiền lơng
thời gian
Lơng sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm công việc hoàn
thành đủ tiêu chuẩn chất lợng
x
Đơn giá tiền lơng
sản phảm
Nh vậy tiền lơng thực tế của công nhân sản xuất sẽ đợc tính nh sau:
Tiền lơng của một
công nhân sản xuất
=
Lơng thời gian
(nếu có)
+
Lơng sản
phẩm
+
Phụ cấp
Sau đó tiến hành trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội, kinh phí công
đoàn nh sau:
Trích BHXH tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lơng cơ bản x 15%
19
Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lơng cơ bản x 2%
Trích BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Lơng cơ bản x 2%
Lơng cơ bản đợc quy định theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc ban hành.
Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí tiền lơng sử dụng tài khoản 622
Chi phí công trực tiếp để tập hợp chi phí tiền lơng của công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm.

(3382)
BHXH
(3383)
BHYT
(3384)
Cộng có TK
338
Tổng cộng chi
phí
1
TK 622 - CF NCNT
8.555.400 14.416.600 171.108 1.283.310 171.108 1.625.526 16.042.126
- Xởng TN 1 2.842.200 7.409.600 56.844 426.330 56.844 540.018 7.949.618
- Xởng TN 2 5.713.200 7.007.000 114.264 856.980 114.264 1.085.508 8.092.508
2
TK 627 CFSXC
67.576 506.370 67.516 641.402 5.776.302
- Xởng TN 1 1.746.000 2.372.400 34.920 261.900 34.920 331.740 2.704.140
- Xởng TN 2 1.629.800 2.762.500 32.596 244.470 32.596 309.662 3.072.162
3
TK 642 - CFQLDN
8.484.300 10.132.100 169.686 1.272.645 169.686 1.612.017 11.744.117
Tổng cộng
20.415.500 29.683.600 408.310 3.062.325 408.310 3.878.945 33.562.545
Ngày ........ tháng ........ năm ........
Ngời lập bảng Kế toán trởng

Theo số liệu tính toán tại Công ty tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất là: 14.416.600đ
*Hạch toán các khoản trích theo lơng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status