209 Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp tại Công ty Len Hà Đông (66tr) - Pdf 21

mở đầu
1. ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với chính sách kinh tế " mở cửa " có sự
tham gia quản lý điều tiết của Nhà nớc, sự đa dạng của các nguồn vốn đầu t từ
trong cũng nh ngoài nớc đã thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế .
ở tất cả các thành phần kinh tế chúng ta đều có thể tìm đợc những mô hình sản
xuất kinh doanh năng động có hiệu quả cao. Đặc biệt là ngay trong thành phần
kinh tế Nhà nớc vốn gắn bó lâu năm với cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp thì
nay cũng đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ để có thể thích nghi và trụ vững trong
cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trờng.
Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu
của các doanh nghiệp đặt ra không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hoá
giá trị của doanh nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý, điều đó có nghĩa là sản phẩm
của doanh nghiệp phải có đợc vị trí vững chắc trên thị trờng tiêu dùng. Và để đạt
đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và thực hiện các biện
pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm với giá bán
phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để
quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó là kế toán mà trong đó, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọng
tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, hoàn
thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất
cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán
trong doanh nghiệp. Do đó sau thời gian thực tập tại Công ty Len Hà Đông, cùng
với những kiến thức tích luỹ đợc, tôi đã hoàn thành công trình nghiên cứu khoa
học mang tên: Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm với việc tăng cờng công tác quản trị doanh nghiệp tại Công
ty Len Hà Đông .
2. Mục đích nghiên cứu của đồ án:
Mục đích của luận văn là khái quát những cơ sở lý luận chung và dựa vào
đó để nghiên cứu thực tế, phản ánh những mặt thuận lợi, khó khăn tại một doanh
nghiệp, đề xuất những phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán

các yếu tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động, muốn vậy doanh
nghiệp phải bỏ ra những chi phí nh: chi phí NVL, tiền lơng của công nhân sản
xuất, chi phí về sử dụng nhà xởng, máy móc thiết bị ... Trên cơ sở đó ta có thể đa
ra khái niệm về CPSX nh sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật
hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt
động SXKD trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại CPSX kinh doanh:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu thức
khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm những yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập đợc Báo cáo CPSX theo yếu tố chi
phí, lập đợc các dự toán, kế hoạch cung ứng vật t nhằm đảm bảo cho hoạt động
SXKD tại tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện
đúng tiến độ.
1.2.2. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí:
Theo tiêu chuẩn phân loại này, CPSX bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sản xuất chung;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này đợc sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục vụ
cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuât kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này nhằm mục đích xác định giá thành công xởng của sản
phẩm sản xuất.
1.2.8. Phân loại CPSX theo quan hệ với quy trình kỹ thuật công nghệ:
Theo cách phân loại này CPSX đợc chia thành:
- Chi phí cơ bản;
- Chi phí chung.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định đợc từng loại chi phí trong
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
1.2.9. Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí:
Cách phân loại này chia CPSX thành hai loại:
- Chi phí sản phẩm;
- Chi phí thời kỳ.
Trên thực tế, tùy theo đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý của mỗi doanh
nghiệp mà chi phí đợc phân loại theo tiêu thức thích hợp.
1.3. Đối tợng kế toán CPSX:
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tập hợp đợc
CPSX thực tế phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy
mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất
của từng ngành, từng doanh nghiệp. Song, mục đích cuối cùng của công tác tập
hợp chi phí là tính đợc giá thành sản xuất của sản phẩm. Do đó, đối tợng tập hợp
CPSX có thể là:
- Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từng phân xởng, từng
tổ, đội sản xuất ...)
1.4. Nội dung, phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:


b) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng tập hợp
chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan
đến nhiều đối tợng không hạch toán trực tiếp thì có thể tập hợp sau đó lựa chọn
tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán và phân bổ cho các đối tợng liên quan.
Chi phí NVL
phân bổ cho
từng đối tợng
=
Đại lợng tiêu chuẩn phân bổ
của từng
đối tợng
Hệ số phân
bổ
x
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL xuất
đa vào sử dụng -
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
Hệ số phân
bổ

- Phân bổ theo chi phí nhân công và NVL trực tiếp.
Công thức phân bổ:
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: Chi phí SXC. Và
đợc mở chi tiết theo quy định của Bộ tài chính và theo yêu cầu quản lý của các
DN.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Mức chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên ở các
phân xởng sản xuất
TK152,153 K/c chi phí SXC và phân bổ
Chi phí vật liệu CCDC cho các đối tợng liên quan
ở các phân xởng SX
TK 142,335
Chi phí trả trớc, trích trớc
tính vào chi phí sản xuất chung
TK 214,111
Chi phí KH TSCĐ và các
chi phí bằng tiền khác
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
không chỉ đơn thuần là các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công

622
Tiền lơng nghỉ phép của CNSX Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
&CP SCL TSCĐ thực tế phát sinh của công nhân sản xuất
TK 111,112,331... TK
627,641,642
Các chi phí phải trả thực tế Tính trớc chi phí phải trả
vào chi phí sản xuất kinh doanh
f) Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn về chất lợng, yêu cầu kỹ thuật... Sản phẩm hỏng chia thành hai loại:
sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Hạch toán các khoản thiệt hại về ngừng sản xuất: trong thời gian ngừng sản
xuất vì những nguyên nhân nh: thiếu NVL, nhiên liệu, thiên tai ... các doanh
nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh: tiền công
lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng thiết bị máy móc ... Những chi phí
nằm trong kế hoạch đợc phản ánh ở TK 335: Chi phí phải trả. Còn những chi
phí do ngừng sản xuất bất thờng phải đợc theo dõi riêng.
g) Kế toán hoạt động sản xuất phụ:
ở các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất phụ có thể chia thành hai
loại: Sản xuất phụ và sản xuất phụ trợ.
Kế toán cũng sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành nh đối
với các hoạt động khác và đợc chi tiết theo từng hoạt động. Cuối kỳ kế toán tiến
hành tính giá thành của sản phẩm phụ với phơng pháp áp dụng tuỳ thuộc vào đặc
điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất:
Theo phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Theo phơng pháp phân bổ đại số.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
h) Kế toán tập hợp CPSX để tính giá thành sản phẩm trong toàn doanh nghiệp
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tơng ứng: TK

tháng.Tài khoản 611: "Mua hàng" dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu,
công cụ dụng cụ, hàng hoá mua vào trong kỳ. Các tài khoản hàng tồn kho: 152,
153, 154, 155, 156 chỉ phản ánh trị giá vốn của hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ
này và đầu kỳ sau.
Sau khi kiểm kê xác định đợc giá trị NVL, hàng hoá tồn kho cuối kỳ, kế toán
căn cứ vào các số liệu đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định số lợng và giá trị NVL
xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ đợc phản ánh khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợpCPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK611 TK154 TK631 TK154
TK152,153 Kết chuyển SPDD Kết chuyển SPDD
TK152,153 K/c NVL đầu kỳ cuối kỳ
k/c NVL tồn cuối kỳ
tồn đầu kỳ TK152
TK621
Xuất NVL Kết chuyển NVL cha sử dụng
vào sản xuất CPNVLTT phế liệu thu hồi
TK334,335,338 TK622 TK138
Tiền lơng & các khoản trích Kết chuyển khoản bồi thờng
theo lơng của CNTTSX CPNCTT về sản phẩm hỏng
TK627
TK632
Tiền lơng & các khoản trích Giá thành sản xuất
theo lơng của NVPX của thành phẩm
TK214
Phân bổ KHTSCĐ cho Kết chuyển TK 155
sản xuất chung CPSX chung Thành phẩm
TK331,111 nhập kho
Các chi phí khác

của NVL đã bỏ vào các sản phẩm dở dang đó mà không tính đến các chi phí khác.
Các CPSX chung và chi phí nhân công trực tiếp đợc tính cả cho thành phẩm.
Công thức:
Phơng pháp này chỉ sử dụng trong điều kiện NVL bỏ vào sản xuất một lần.
1.5.2. Phơng pháp đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có đặc điểm là chi
phí NVL chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm, các chi phí khác chiếm tỷ
trọng tơng đối đồng đều, khối lợng SPDD cuối kỳ lớn và không ổn định giữa các
kỳ.
Khi áp dụng phơng pháp này cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và
mức độ hoàn thành của chúng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng và cần phân biệt hai trờng hợp:
- Nếu chi phí NVL trực tiếp bỏ ra một lần: Trị giá của NVL tính cho một đơn
vị thành phẩm và một đơn vị SPDD là nh nhau; còn các chi phí chế biến khác thì
tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tơng đơng đã xác định đợc.
- Nếu chi phí NVL trực tiếp đợc phân bổ dần vào sản xuất theo tiến độ hoàn
thành sản phẩm thì chỉ cần ớc lợng mức độ hoàn thành tơng đơng của SPDD để tính.
Việc tính toán đợc thực hiện theo công thức:


Đối với khoản mục chi phí bỏ vào sản xuất một lần:
Chi phí của sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
x
Sản lợng
SPDD cuối kỳ
Chi phí của
SPDD đầu kỳ

+
Đối với khoản mục chi phí bỏ dần ra theo tiến độ sản xuất:
1.5.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những sản phẩm đã xây dựng đợc định
mức CPSX hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lợng sản phẩm dở
dang, xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm vào cuối kỳ và căn cứ vào định
mức chi phí của từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ cụ thể để tính chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ theo công thức:
1.5.4. Đánh giá SPDD theo khối lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành :
Phơng pháp này chủ yếu đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ nh: may mặc, giặt là, sửa chữa máy móc thiết bị... Đối với những hoạt
động này sản phẩm hoàn thành đã tiêu thụ hay nói cách khác là trao trả sản phẩm
cho khách, còn những sản phẩm cha gia công chế biến xong thì đợc coi là sản
phẩm dở dang (cha thực hiện trao trả cho khách hàng dù đã gia công thực hiện
hoàn thành).
Để xác định chi phí của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, trớc hết cần
kiểm kê khối lợng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện trong kỳ sau đó tiến hành phân
bổ chi phí cho từng bộ phận:
Vì ở các doanh nghiệp này, việc xác định CPSX, dịch vụ dở dang cuối kỳ là
xác định đối với những sản phẩm cha xác định tiêu thụ, do quá trình sản xuất và
tiêu thụ ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với nhau.
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
=
x
Số lợng SPDD
cuối kỳ quy
đổi theo sản

x
Khối lợng sản
phẩm hoàn
thành nhng cha
tiêu thụ
2. Kế toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản
xuất:
2.1. Khái niệm về giá thành:
Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là tạo ra đợc những sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong quá trình sản xuất sản
phẩm và thực hiện các lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một lợng chi phí
nhất định cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Những chi phí đó tạo nên giá trị
của sản phẩm hay về phơng diện kinh tế thì đó chính là những yếu tố cấu thành
nên giá thành sản phẩm.
Nh vậy, giá thành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn
thành.
2.2. Các loại giá thành:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và xây dựng kế hoạch giá thành cũng
nh các yêu cầu về giá cả hàng hoá thì giá thành sản phẩm đợc xem xét trên nhiều
khía cạnh khác nhau:
2.2.1. Phân loại giá thành theo nội dung chi phí cấu thành giá:
Giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng).
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
2.2.2. Phân loại theo cơ sở để xác định, quản lý giá thành :
Giá thành sản phẩm đợc chia thành các loại sau:
- Giá thành thực tế của sản phẩm.
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành định mức.

doanh nghiệp, sau đây là một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm thờng đợc áp
dụng:
2.4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào những CPSX đã tập hợp đợc theo
đối tợng tập hợp chi phí trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để
tính giá thành sản phẩm. Do đó phơng pháp này còn gọi là phơng pháp tính giá
thành trực tiếp.
Giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức:
Giá thành đơn vị sản phẩm đợc xác định nh sau:
Tổng giá thành thực
tế của sản phẩm sản
xuất đợc trong kỳ
=
Trị giá
SPDD đầu
kỳ
+
Chi phí sản
xuất thực tế
phát sinh trong
kỳ
-
Trị giá
SPDD cuối
kỳ
Giá thành đơn vị của
đối tợng tính giá
thành
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất
trong kỳ

+
(-)
Thoát ly
định mức
+ (-)
Thay đổi
định mức
Tổng giá thành
của đối tợng tính
giá thành
=
Trị giá
SPDD
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Trị giá
SPDD cuối
kỳ
-
Chi phí cho
sản phẩm phụ
Sản lợng sản phẩm quy
đổi loại i
=
Sản lợng thực tế của
sản phẩm loại i
x Hệ số quy đổi

hoạch giá thành và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm:
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp
ứng đợc các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
Tỷ lệ giá thành
=
Tổng giá thành sản xuất thực tế
Tổng giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm
=
Giá thành kế hoạch
của toàn bộ sản
phẩm
x Tỷ lệ giá thành
Giá thành thực tế
của 1 đơn vị sản
phẩm
=
Giá thành thực tế
của loại sản
phẩm
x Tỷ lệ giá thành
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành dựa vào đặc điểm
SXKD của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó áp dụng các phơng pháp tập hợp chi
phí và tính giá thành phù hợp.
- Tổ chức tập hợp, phân bổ CPSX theo từng đối tợng tập hợp chi phí; xác định
phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang và kỳ tính giá thành cho phù hợp với
đặc điểm sản xuất sản phẩm.

tiếp
Dự toán chi
phí sản xuất
chung
4.2.2. Tổ chức thực hiện:
Dựa trên các dự toán, kế hoạch về CPSX và giá thành sản phẩm, kế toán quản
trị cung cấp thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp để có thể có đợc những
quyết định kinh doanh đúng đắn, xác thực. Nhà quản trị dựa vào những thông tin
đó để tổ chức hoạt động sản xuất, kết hợp giữa tổ chức, lao động với các nguồn lực
để có thể thực hhiện kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất.
4.2.3. Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện:
Sau khi lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhà quản trị phải kiểm
tra đánh giá việc thực hiện bằng cách so sánh số liệu thực hiện với số liệu kế
hoạch, dự toán. Để thực hiện đợc công việc này, kế toán quản trị phải hạch toán
các thông tin thực hiện, công việc này về cơ bản cũng áp dụng các phơng pháp nh
kế toán tài chính. Kế toán quản trị ở các bộ phận sẽ thực hiện kiểm tra đánh giá
phần hành công việc có liên quan, sau đó sẽ có bộ phận kiểm tra đánh giá lại các
thông tin.
4.2.4. Ra quyết định:
Dựa vào kết quả kiểm tra, đánh giá, kế toán quản trị sẽ đa ra các quy định về
CPSX trong quá trình sản xuất nh: cắt giảm hay bổ sung những khoản chi phí cần
thiết, quyết định nên sản xuất sản phẩm hay thuê gia công, mua ngoài để đáp ứng
yêu cầu thị trờng...Chức năng đó sẽ đợc vận dụng thờng xuyên trong suốt quá trình
SXKD của doanh nghiệp.
Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất trên đây đã cho ta một cơ sở để đi vào nghiên
cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty ở chơng tiếp theo.
Báo cáo dự toán CPSX và
giá thành sản phẩm
Chơng II

công nghệ nhất định: từ cắt, may, là gấp, thâu hoá đến đóng gói.
1.2.2. Đặc điểm sản phẩm sản xuất:
Sản phẩm của Công ty là mặt hàng may mặc đợc sản xuất và tiêu thụ dới hai
phơng thức:
- Nhận gia công toàn bộ theo đơn đặt hàng: sản phẩm sản xuất theo hình thức
này chiếm khoảng 50% khối lợng sản phẩm sản xuất của Công ty.
- Sản xuất, kinh doanh theo các sản phẩm may mặc theo 2 phơng thức: Sản
xuất và xuất khẩu dới hình thức FOB; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong nớc.
sơ đồ 2: Sơ đồ Bộ máy Quản lý Công ty
23
Tổng giám đốc
Phó Tổng
Giám Đốc 1
Phó Tổng
Giám Đốc 2
Phó Tổng
Giám Đốc 3
Các
chi
nhánh
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
QA
(Quality
Assurance)

Định)
XN
may
Hoa
Phợng
(Hải
Phòng)
XN
may
Đông
Hng
(Thái
Bình)
XN
may
Hng

(Thái
Bình)
Các
Công
ty
liên
doanh
Ban
Tổ
chức
Hành
chính
Ban

FX

điện
FX
bao

Bảng 4:
24
Chu kỳ sản xuất sản phẩm rất ngắn và kế tiếp nhau, hàng ngày đều có một
khối lợng lớn thành phẩm hoàn thành nhập kho. Quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm may của Công ty là một quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục. Toàn bộ
quy trình đợc chuyên môn hoá cao. Sau mỗi công đoạn tạo ra bán thành phẩm đều
có bộ phận thâu hoá kiểm tra các thông số kỹ thuật thì mới đợc chuyển qua công
đoạn sau. Đến công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, sản phẩm phải qua
kiểm tra của các nhân viên thuộc phòng QA. Nếu sản phẩm đạt đầy đủ tiêu chuẩn
thì mới đợc coi là thành phẩm và mới đợc nhập kho.
Quy trình sản xuất sản phẩm may của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 10: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty May 10:
2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty:
Nguyên liệu
Thiết kế Giác mẫu
Công đoạn cắt
Công đoạn thêu
Công đoạn in
Công đoạn giặt
Công đoạn may
Thùa - Đính; Là -Gấp ; Đóng gói - Đóng hộp

NH
(VNĐ)
Các nhân viên kinh tế ở các Xí
nghiệp sản xuất (XNTV)
Kế toán
tiền gửi
NH
(Ngoại
tệ) &
giao
dịch
thanh
toán
Kế
toán
tiền l-
ơng &
Bảo
hiểm
XH
Kế toán
kho
thành
phẩm
nội địa
& tiêu
thụ nội
địa
Kế
toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status