Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Viên Châu - Pdf 97

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI NÓI ĐẦU

Cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh
doanh và mọi mặt nền kinh tế. Tiến trình ấy mở ra cho các doanh nghiệp
Việt Nam những thách thức mới. Sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bù đắp được các chi phí bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không. Vì vậy,
việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất là việc làm cần thiết, khách quan và
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên
cạnh việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất doanh nghiệp còn phải tính
toán, cân nhắc kỹ lưỡng với mỗi đồng chi phí bỏ ra đảm bảo được sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm chi phí sản xuất là điều kiện để hạ giá thành sản
phẩm, giúp doanh nghiệp có ưu thế trong cạnh tranh. Vì vậy giá thành trên
cơ sở số liệu do hạch toán chi phí sản xuất cung cấp là công tác không thể
thiếu được trong các doanh nghiệp sản xuất.
Do chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ảnh hưởng lớn tới kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc tập hợp và hạch toán chính xác, đầy
đủ các loại chi phí sẽ là tiền đề để tính giá thành sản phẩm chính xác. Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan
mật thiết với nhau và là khâu trọng tâm trong công tác kế toán của doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần VLXD Viên Châu là một Công ty chuyên sản xuất các
sản phẩm về gạch Tuynel, phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh và các
tỉnh lân cận. Công ty có khối lượng sản phẩm rất lớn và phong phú đa dạng
về quy cách, mẫu mã,... Sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng ưa
chuộng trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay do phải cạnh tranh gay gắt
với các sản phẩm gạch khác trên thị trường, nên Công ty đã gặp không ít
khó khăn. Vậy làm thế nào để hạch toán đúng, đủ chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm một cách chính xác nhất? Từ đó đưa ra các biện pháp
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c

liệu xây dựng. Trong khi đó gạch là một trong những nguyên liệu không thể
thiếu của bất kỳ một công trình xây dựng nào.
Nhận thức được điều đó, tháng 3/1959 Sở xây dựng Tuyên Quang ra
Quyết định thành lập Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 3 trực thuộc
Sở xây dựng Tuyên Quang. Công ty nằm cạnh quốc lộ II, giao thông thuận
tiện, có đường giải nhựa từ quốc lộ II đến xưởng sản xuất cách thị xã Tuyên
Quang 3 km về hướng Nam.
Từ năm 1959 đến tháng 5/1995, Công ty được giao nhiệm vụ sản xuất
gạch, ngói đất sét nung trên dây truyền cũ, tạo hình mộc trên hệ máy EG5
phơi trên cáng dã chiến ngoài trời không có mái che, nung sản phẩm bằng lò
đứng thủ công với công suất tối đa 7 triệu viên/năm (cả ba dây chuyền).
Từ tháng 9/1995, Công ty tiến hành lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu
tư dây truyền sản xuất gạch Tuynel. Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang tháng 7/1997 theo Quyết định số 704/QĐ- UB
ngày 04/09/1997 của Ủy ban nhân dân quyết định cho Công ty xây dựng dây
truyền mới, tiên tiến, hiện đại. Dây truyền sản xuất gạch Tuynel có thể đạt
công suất 20 triệu viên/năm (giai đoạn I là 10 triệu viên/năm), tạo hình gạch
trên hệ máy chế biến tạo hình của Ucraina, nung bằng lò nung Tuynel cho
chất lượng sản phẩm tốt hơn trước rất nhiều. Trong giai đoạn này, Công ty
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
vừa xây dựng dây truyền mới vừa sản xuất trên dây truyền cũ cho đến tháng
5/1998 dây chuyền sản xuất gạch tuynel mới chính thức đi vào sử dụng.
Đến ngày 29/6/1998, Chính phủ ra quyết định số 44/1998/QĐ-CP về
việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Để thực hiện
Quyết định đó, ngày 30/11/2001 Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ra
Quyết định số 2040/QĐ-UB yêu cầu xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nước
– Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 3 để thực hiện cổ phần hóa. Ngày
28/12/2001 Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ra Quyết định số 2332/QĐ-

Đại hội cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị cử ra Ban giám đốc, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban kiểm soát: Thực hiện chức năng kiểm soát các hoạt động kinh
doanh của Công ty, giám sát việc thanh lý tài sản.
- Ban giám đốc: Có trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội
đồng quản trị và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định đó trước
Hội đồng quản trị Công ty.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
5
HĐ quản trị
Ban giám đốc
Phòng kế toán
Phân xưởng
sx
Phòng KH-KT
Phòng TC-HC
Ban kiểm soát
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Giám đốc: Là người tổ chức, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra các mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chịu toàn bộ trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành
Công ty, gồm có: Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh doanh.
- Phòng kế hoạch – Kỹ thuật: Phòng này có nhiệm vụ tham mưu, giúp
lãnh đạo trong việc thực hiện kế hoạch và báo cáo kế hoạch, các
hoạch định kỹ thuật và quản lý kỹ thuật vật tư.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ cung cấp những thông tin về tình hình
tài chính của đơn vị, thực hiện báo cáo thống kê theo điều lệ tổ chức
kế toán. Đề xuất ý kiến giải quyết lúc cần thiết. Lập kế hoạch và báo
cáo quyết toán tài chính hàng năm.

Quản lý phân xưởng
Tổ cơ điện, phục vụ
Tổ khai thác

nguyên liệu
Tổ tạo hình
Tổ phơi đảo gạch
Tổ vận chuyển
Tổ xếp goòng
Tổ sấy, nung
gạch
Tổ dỡ, phân loại
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Bộ phận khai thác đất nguyên liệu: Có nhiệm vụ khai thác đất nguyên
liệu từ bãi, khai thác đất ruộng hoặc đất đồi, vận chuyển tập kết về kho, bãi
đất. Mỗi năm khai thác 20.000m
3
đất các loại đủ cho kế hoạch sản xuất năm,
đất còn dự trữ từ 1 đến 3 tháng để ngâm ủ trước khi đưa vào sản xuất.
- Tổ chế biến tạo hình mộc: Có nhiệm vụ gia công chế biến nguyên liệu
ban đầu, cho đến khi tạo hình được viên gạch mộc theo kích thước tiêu chuẩn,
quy định bằng phương pháp ép dẻo trên hệ máy chế tạo hình của Ucraina sản
xuất.
- Bộ phận phơi đảo gạch mộc: Phơi đảo gạch mộc trong nhà cáng, xếp
gọn theo dãy trong nhà cáng phơi và bãi ngoài trời để gạch mộc có độ ẩm
đạt 8% đến 10% thì chuyển vào kho lưu trữ gạch mộc.
- Bộ phận vận chuyển gạch mộc lên goòng: Lựa chọn gạch mộc có đủ
tiêu chuẩn về kỹ thuật, độ ẩm xếp lên xe vận chuyển vào giao cho bộ phận
xếp goòng.
- Bộ phận xếp gạch mộc lên goòng: Xếp gạch mộc đạt yêu cầu lên

Băng tải
đất số 1
Máy nhào 2 trục
CKOP 38
Máy cắt mịn
CMK 516
Băng tải
đất số 2
Máy ép chân
không
CMK 502
Than
Than
nước
Băng tải
đất số 3
Phân loại sản phẩm
Lò nung Tuynel
Xe
cải tiến
tiến
Xe phà 2
Hầm sấy tuy nel
Kích thuỷ lực
Xe phà 2
Xếp gạch mộc
lên xe goòng
K. thuỷ lực
Xe phà 2
Nhà, sân phơi

đầu tư lớn, sản phẩm của Công ty phải cạnh tranh với số lượng rất lớn gạch
thủ công do cơ sở tư nhân sản xuất với giá chênh lệch…Mặc dù vậy, Công
ty đã tạo hướng đi vững chắc cho mình nhờ việc đầu tư mới trang thiết bị,
dây truyền công nghệ và nâng cao trình độ công nhân viên. Nhờ đó, Công ty
ngày càng ổn định và phát triển.
1.4 – Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty qua một số năm
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu đang hoạt động rất có
hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất gạch mà Công ty đang tham gia. Đặc biệt
trong những năm gần đây, tổng tài sản của Công ty tăng lên đáng kể, thu
nhập bình quân đầu người cũng tăng lên. Điều đó có thể thấy qua bảng số
liệu sau:
Bảng 01
Bảng so sánh một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản (nghìn đồng) 8,669,385 21,729,906 13,060,521 150.65
Tài sản ngắn hạn 4,499,375 4,284,709 -214,666 -4.77
Tài sản dài hạn 4,170,009 17,445,197 13,275,188 318.35
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 14,386,250 14,948,089 561,839 3.91
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12,943,672 14,913,807 1,970,135 15.22
Doanh thu hoạt động tài chính 2,310 4,282 1,972 85.37
Thu nhập khác 1,440,268 30,000 -1,410,268 -97.92
Tổng chi phí (nghìn đồng) 12,860,525 13,231,385 370,860 2.88
Giá vốn hàng bán 11,458,307 13,020,644 1,562,337 13.63
Chi phí tài chính 187,265 210,741 23,476 12.54
Chi phí khác 1,214,953 0 -1,214,953 -100.00

nghìn đồng) so với năm 2006 là do trong năm 2007 Công ty kinh doanh có
hiệu quả, các cổ đông được chia cổ tức nhiều hơn khiến tỷ lệ lợi nhuận giữ
lại giảm.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty như: ROA,
ROE, ROS được tính trên lợi nhuận sau thuế. Trong số các chỉ tiêu đó, thì
chỉ có ROA giảm 51,03%. Sở dĩ có điều này là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận
sau thuế của năm 2007 so với năm 2006 quá nhỏ (tăng 22,74%) so với tỷ lệ
tăng của tổng tài sản (tăng 150,65%). Còn hai chỉ tiêu ROE và ROS đều
tăng, chứng tỏ Công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư, có biện pháp
quản lý chi phí tốt để tăng hiệu quả kinh doanh. Từ đó góp phần tăng thu
nhập cho người lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty.
1.5 – Tổ chức bộ máy kế toán
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kế toán là người giúp việc đắc lực cho Ban Giám đốc trong việc ghi
chép, phản ánh, hạch toán, tổng hợp, tập hợp chi phí. Do vậy, tổ chức cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều
kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác,
đầy đủ, hữu ích cho đối tượng cần sử dụng.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý để
phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Hiện nay, Công ty đang áp dụng
hình thức kế toán tập trung (hay tổ chức bộ máy kế toán một cấp), theo hình
thức này toàn bộ công tác kế toán của Công ty bao gồm kế toán tổng hợp, kế
toán chi tiết và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán.
Phòng này có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận
chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích
và tổng hợp của đơn vị. Phòng kế toán gồm 5 nhân viên và được bố trí theo
sơ đồ sau:

tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc để lập chứng từ thanh toán (phiếu
thu, phiếu chi…). Căn cứ vào kết quả khối lượng sản phẩm hoàn thành để
lập bảng phân bổ tiền lương và tính bảo hiểm xã hội cho từng đối tượng.
Phản ánh thu nhập của công nhân thông qua kết quả lao động sản xuất.
+ Kế toán nguyên vật liệu, bán hàng: Có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi
từng vật liệu, kho vật liệu, nhóm, thứ vật liệu thực hiện xuất nhập và các loại
chứng từ khác của vật liệu theo đúng quy định của Nhà nước ban hành.
Căn cứ vào kế hoạch tài chính được duyệt và kết quả sản phẩm hình
thành từng bộ phận sản xuất để lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
đúng đối tượng.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong quỹ tại đơn vị, đảm
nhiệm công tác thu chi tiền mặt tại quỹ theo các phiếu thu, phiếu chi đã
được giám đốc phê duyệt khi có nhu cầu phát sinh.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ta thấy rằng: Phòng kế toán của Công ty được đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc, các nhân viên kế toán được điều hành bởi Kế toán
trưởng để thực hiện và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất trực tiếp
của Kế toán trưởng. Ngoài ra, phòng này cũng có mối liên hệ chặt chẽ với
các phòng ban khác trong Công ty. Do phạm vi sản xuất không lớn nên quy
mô bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm sản xuất của
Công ty mà vẫn hoàn thành tốt công tác kế toán.
1.6 – Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.6.1 – Những chính sách kế toán chung áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu áp dụng các nguyên tắc
kế toán đã được quy định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
nhưng trên cơ sở phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và công tác kế
toán của mình.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh nghiệp sử dụng
chứng từ: Hóa đơn GTGT.
Đến nay, Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các mẫu chứng từ theo
quy định của Nhà nước. Các chứng từ được luân chuyển một cách hợp lý,
hợp lệ giữa các phòng ban, các bộ phận.
1.6.3 – Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán cấp I gồm 9 loại, ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài ra, Công ty còn dựa vào đặc điểm hoạt động của mình để xây
dựng một hệ thống tài khoản chi tiết (các tài khoản cấp II và cấp III) phù
hợp với Công ty trên cơ sở những tài khoản cấp I do Bộ tài chính ban hành.
Các tài khoản chi tiết này do Công ty quy định để phù hợp với các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tại Công ty và không hạn chế số lượng tài khoản ở mỗi cấp.
Ví dụ : TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành 2 tài
khoản cấp II là.
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho gạch đặc
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho gạch rỗng
Các phát sinh được theo dõi ở các tài khoản cấp thấp nhất sau đó cộng
dồn lên và được phản ánh vào các tài khoản cấp trên.
1.6.4 – Hệ thống sổ sách kế toán được áp dụng tại Công ty
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống
hoá và tổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi
chép nhất định. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán và trong điều
kiện thực hiện công tác kế toán thủ công mà hiện nay Công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Viên Châu đang áp dụng là hình thức kế toán: Nhật ký chứng

Nhật ký-chứng từSổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
-Bảng phân bổ
-Bảng tổng hợp chi tiết
-Sổ cái
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc có
như: Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho... kế toán ghi vào các
Nhật ký - chứng từ có liên quan, đồng thời ghi vào các bảng kê và bảng
phân bổ, sổ chi tiết các tài khoản.
Cuối tháng căn cứ số liệu trên các bảng phân bổ, bảng kê để ghi vào
các Nhật ký - chứng từ, ghi sổ cái các tài khoản liên quan. Đồng thời lấy số
liệu từ Sổ kế toán chi tiết để ghi vào các Nhật ký - chứng từ đó và ghi lên
bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết
và sổ cái các tài khoản xem có khớp nhau không.
Cuối năm, căn cứ số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái kế toán
để lập Báo cáo tài chính.
1.6.5 – Hệ thống báo cáo kế toán được áp dụng tại Công ty
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,
vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh
trong kỳ của Công ty.
Việc lập báo cáo này thuộc trách nhiệm của kế toán.Các báo cáo tài
chính được lập vào cuối mỗi quý, có luỹ kế từ đầu năm. Báo cáo kế toán của
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Viên Châu bao gồm các loại sau: Bảng

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lương, các khoản
trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho bộ phận quản lí, chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng, nhân
viên quản lí, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí sửa chữa, dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Việc tập hợp chi phí theo các khoản mục trên được tiến hành theo
phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp (còn gọi là phương pháp giản
đơn) và phương pháp phân bổ gián tiếp vì loại hình sản xuất của Công ty là
sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty cổ phần VLXD Viên Châu hiện nay đang sản xuất 2 loại sản
phẩm là gạch đặc và gạch rỗng. Trong phạm vi bài viết này tôi xin trình bày
đến phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
2 loại sản phẩm gạch đặc và gạch rỗng.
2.2 - Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty.
Trình tự ghi sổ phần hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
được khá quát theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 07: TRÌNH TỰ GHI SỔ PHẦN HÀNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
Chứng từ gốc
(PNK, PXK, bảng lương
và các hóa đơn)
Bảng phân bổ NVL, CCDC
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm và là căn cứ góp phần giảm chi
phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Công ty.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm nó gồm chi phí về than đốt,
đất... dùng trực tiếp cho sản xuất.
 Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí NVL, Công ty sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực
tiếp". Do đặc điểm sản xuất nên tài khoản này được chi tiết thành hai tài
khoản cấp II là :
TK6211 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch đặc.
TK6211 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch rỗng.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
23
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
 Chứng từ sử dụng.
- Phiếu xuất kho kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn mua hàng
 Trình tự hạch toán.
Để đảm bảo nhiệm vụ cung ứng vật tư kịp thời, đúng các yêu cầu kỹ
thuật trong quá trình sản xuất, tất cả các nguyên vật liệu bắt đầu mua về
nhập kho tới khi xuất dùng đều được kiểm tra đối chiếu chặt chẽ từ kho tới
phòng kế toán.
Nội dung trình tự ghi chép kế toán chi tiết vật liệu được Công ty áp
dụng theo hình thức “thẻ song song”. Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho
dùng cho sản xuất công ty sử dụng hoá đơn của bên bán (liên 2) và phiếu
nhập kho.
Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT số 0030652, ngày 13 tháng 12 năm 2008

2 Dầu Lít 400 400
3 Than Tấn 544 544
...

Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Phân xưởng Viên Châu Phòng Kế hoạch duyệt
Kế toán vật tư căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư, giấy đề nghị cấp
vật tư đã được phòng kế toán duyệt để viết phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: Được viết 2 liên, kèm theo giấy đề
nghị cấp vật tư chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó
giao liên 2 cho thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu cho sản xuất.
SVTH: Hứa Thị Thúy Hằng Lớp: Kế toán 47c
25

Trích đoạn 2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: SỔ CHI TIẾT TK Kế toán chi phí sản xuất chung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status