76 Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp tại Cụng ty May 10 - Pdf 21

mở đầu
1. ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
S đổi mới của nền kinh tế với chính sách " mở cửa " có sự tham gia quản lý điều
tiết của Nhà nớc đã thu hút đợc các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc tạo ra đợc động
lực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế . ở tất cả các thành phần kinh
tế chúng ta đều có thể tìm đợc những mô hình sản xuất kinh doanh năng động có hiệu
quả cao. Đặc biệt là ngay trong thành phần kinh tế Nhà nớc vốn gắn bó lâu năm với cơ
chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp thì nay cũng đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ để
có thể thích nghi và trụ vững trong cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trờng.
Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu của
các doanh nghiệp đặt ra không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hoá giá trị của
doanh nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý, điều đó có nghĩa là sản phẩm của doanh
nghiệp phải có đợc vị trí vững chắc trên thị trờng tiêu dùng. Và để đạt đợc mục tiêu đó,
đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm với giá bán phù hợp với yêu cầu của
ngời tiêu dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, quản lý giá
thành sản phẩm đó là kế toán mà trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán
trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp. Do đó sau thời gian thực tập tại
Công ty May 10, cùng với những kiến thức tích luỹ đợc, tôi đã hoàn thành công trình
nghiên cứu khoa học mang tên:
Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm với việc tăng cờng công tác quản trị doanh nghiệp tại Công ty May 10 .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Khái quát những cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm và dựa vào đó để nghiên cứu thực tế, phản ánh những mặt thuận lợi,
khó khăn tại một doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề xuất những phơng hớng, giải pháp
1
nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho các sản

Để có thể tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu
tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động, muốn vậy doanh nghiệp phải
bỏ ra những chi phí nh: chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí về sử dụng nhà xởng,
máy móc ... Trên cơ sở đó ta có thể đa ra khái niệm về CPSX nh sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá và
các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động SXKD trong
một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại CPSX kinh doanh:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm những yếu tố sau: Chi phí nguyên liệu,
vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập đợc Báo cáo CPSX theo yếu tố chi phí,
lập đợc các dự toán, kế hoạch cung ứng vật t nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD tại
tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp .
1.2.2. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí:
Theo tiêu chuẩn phân loại này, CPSX bao gồm 5 khoản mục: Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán
hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này đợc sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục vụ cho
việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành sản xuất của sản phẩm,
dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuât kinh doanh trong kỳ.
1.2.3. Phân loại CPSX theo quan hệ với khối lợng sản phẩm:
3
Theo tiêu thức phân loại này, CPSX đợc chia thành hai loại: Chi phí khả biến
(biến phí); Chi phí bất biến (định phí).
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lập dự toán chi phí, phục
vụ cho việc phân tích chi phí và công tác quản trị kế toán.
1.2.4. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí:

thực tế phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô
hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất của từng
ngành, từng doanh nghiệp. Song, mục đích cuối cùng của công tác tập hợp chi phí là
tính đợc giá thành sản xuất của sản phẩm. Do đó, đối tợng tập hợp CPSX có thể là:
- Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từng phân xởng, từng tổ,
đội sản xuất ...)
1.4. Nội dung, phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:
Tuỳ theo đặc điểm của từng loại CPSX và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của
doanh nghiệp mà kế toán vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí cho phù hợp.
1.4.1. Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên:
a) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Đối với những chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới mộtđối tợng tập
hợp chi phí thờng đợc tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp.
Trong trờng hợp NVL sử dụng để sản xuất sản phẩm có liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí khác nhau thì kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp
theo các tiêu thức hợp lý nh: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm
sản xuất, chi phí nguyên liệu chính ...
Công thức phân bổ nh sau:
5
Hệ số phân
bổ
=
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
Việc tính toán tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc thực hiện

Hệ số phân
bổ
x
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL xuất
đa vào sử dụng-
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. TK 622 đợc mở chi
tiết theo từng đối tợng tập hợp CPSX, theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh qua sơ đồ 2:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng phải trả
công nhân sản xuất
TK 335
Trích trớc lơng nghỉ phép Kết chuyển ( phân bổ )
của CN trực tiếp sản xuất chi phí nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản trích theo lơng
gồm: BHXH,BHYT,KPCĐ
c) Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX chung:
CPSX chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, nếu trong doanh

TK 142,335
Chi phí trả trớc, trích trớc
tính vào chi phí sản xuất chung
TK 214,111
Chi phí KH TSCĐ và các
chi phí bằng tiền khác
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
không chỉ đơn thuần là các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và CPSX chung mà CPSX còn phát sinh rất phức tạp, do đó doanh nghiệp cần có
các biện pháp để tập hợp đợc đầy đủ chính xác các chi phí khác ngoài các khoản mục
trên để đảm bảo giá thành sản phẩm và kết quả SXKD của doanh nghiệp không bị biến
động đột ngột qua các kỳ kế toán.
d) Kế toán các khoản chi phí trả trớc:
Việc tính toán và phân bổ chi phí trả trớc phải căn cứ vào tính chất, mức độ của
từng loại chi phí, lựa chọn các tiêu thức phù hợp ... Kế toán phải theo dõi chi tiết từng
khoản chi phí trả trớc đã phát sinh, phân bổ và số còn lại cha phân bổ theo từng đối t-
ợng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán.
Các khoản chi phí trả trớc đợc theo dõi ở TK 142: Chi phí trả trớc. Phơng pháp và
trình tự kế toán chi phí trả trớc đợc khái quát qua sơ đồ sau:
8
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc :
TK 153,342 TK 142 TK 627,641,642,241
Bao bì luân chuyển và Phân bổ dần chi phí trả trớc
chi phí phải trả vào các kỳ hạch toán
TK 111,112,331... TK 911
Các chi phí mua ngoài
Kết chuyển dần CPBH, CPQL
TK 641, 642 vào TK xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí bán
hàng, chi phí quản lý

và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất:
Theo phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Theo phơng pháp phân bổ đại số.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
h) Kế toán tập hợp CPSX để tính giá thành sản phẩm trong toàn doanh nghiệp
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tơng ứng: TK 621,
TK 622, TK 627, sẽ đợc kết chuyển sang TK 154: CPSX kinh doanh dở dang, để tập
hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.Tài
khoản 154 sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm
phát sinh chi phí: từng phân xởng, bộ phận sản xuất, chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm
và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trình tự kế toán tập hợp CPSX đợc khái quát qua sơ đồ sau:
10
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
TK 621 TK 154 TK 152
Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp do sản phẩm hỏng
TK 138
TK 622 Khoản bồi thờng phải thu
Kết chuyển chi phí do sản phẩm hỏng
nhân công trực tiếp TK 155
Giá thành thực tế
TK 627 của thành phẩm nhập kho
Kết chuyển chi phí TK 632
sản xuất chung Trị giá vốn của thành phẩm
xuất bán không qua kho
TK 331 TK 157
Chi phí gia công Trị giá vốn của thành phẩm

TK214
Phân bổ KHTSCĐ cho Kết chuyển TK 155
sản xuất chung CPSX chung Thành phẩm
TK331,111 nhập kho
Các chi phí khác
1.5. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch
toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, là một trong những nhân tố quyết định tính
trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tuỳ thuộc vào đặc điểm
12
Trị giá NVL
hàng hoá
xuất dùng
trong kỳ
=
Trị giá NVL
hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá NVL
hàng hoá
nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá NVL
hàng hoá tồn
kho cuối kỳ
-
Trị giá NVL
hàng hoá mất,

Sản lợng thành phẩm và SPDD cuối kỳ
SPDD cuối kỳ quy đổi theo
sản phẩm hoàn thành tơng
đơng
=
Khối lợng
SPDD cuối kỳ
x
Tỷ lệ hoàn
thành theo xác
định (%)
Chi phí của
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
x
Khối lợng
SPDD cuối kỳ
Chi phí của
SPDD đầu kỳ
+
Chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Khối lợng
SPDD cuối kỳ
+
Chi phí sản
phẩm dở

2. Kế toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất:
2.1. Khái niệm về giá thành:
Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là tạo ra đợc những sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong quá trình sản xuất sản phẩm và
thực hiện các lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một lợng chi phí nhất định
cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Những chi phí đó tạo nên giá trị của sản phẩm
hay về phơng diện kinh tế thì đó chính là những yếu tố cấu thành nên giá thành sản
phẩm.
Nh vậy, giá thành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành.
14
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
Khối lợng sản
phẩm dở dang cuối
kỳ
x
Định mức chi phí
Chi phí sản
phẩm, dịch vụ ch-
a thực hiện (tiêu
thụ) vào cuối kỳ
=
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Tổng khối lợng sản phẩm dịch
vụ hoàn thành
x
Khối lợng sản

nghiệp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản
phẩm dài hay ngắn mà kỳ tính giá thành thích hợp sẽ là hàng tháng, hàng quý, hàng
năm hay cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
2.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
15
Căn cứ vào các chi phí đã tập hợp đợc theo các đối tợng tập hợp CPSX, kế toán
phải vận dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD,
tính chất đặc điểm sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
phải tính theo các khoản mục sau: Chi phí NVL trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp;
Chi phí sản xuất chung.
Số liệu tính toán phải đợc phản ánh trên bảng tính giá thành và phải thế hiện đợc
nội dung, phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.
Một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm thờng đợc áp dụng:
2.4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào những CPSX đã tập hợp đợc theo đối t-
ợng tập hợp chi phí trong kỳ và giá trị SPDD đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản
phẩm. Do đó phơng pháp này còn gọi là phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
Giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức:
Giá thành đơn vị sản phẩm đợc xác định nh sau:
Trong trờng hợp ở doanh nghiệp không có SPDD hoặc không tính đến SPDD giữa
các kỳ thì phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp tổng cộng chi phí vì giá thành
sản phẩm chính là CPSX phát sinh trong kỳ.
2.4.2. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Để áp dụng phơng pháp này, doanh nghiệp phải xây dựng giá thành định mức đơn
vị cho từng loại sản phẩm. Khi tập hợp CPSX phải theo từng định mức và tính giá
thành sản xuất sản phẩm theo công thức sau:
16
Tổng giá thành thực
tế của sản phẩm sản

Thoát ly
định mức
+ (-)
Thay đổi
định mức
2.4.3. Phơng pháp giảm trừ sản phẩm phụ:
áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp trong quá trình sản xuất đồng thời với việc chế
tạo sản phẩm chính còn thu đợc thêm sản phẩm phụ. Do đó khi tính giá thành sản phẩm cần
loại trừ các chi phí đó ra khỏi CPSX đã tập hợp đợc.
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính và đợc tính theo công thức sau:
2.4.4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Theo phơng pháp này phải lấy một loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm cùng loại
làm sản phẩm chuẩn có hệ số là 1 để làm căn cứ quy đổi các loại sản phẩm khác theo
sản phẩm chuẩn bằng cách xác định hệ số của từng loại sản phẩm trong nhóm. Căn cứ
để xác định hệ số có thể là: giá thành kế hoạch, chi phí định mức...
2.4.5. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ đợc áp dụng để tính giá thành của từng loại
sản phẩm và từng đơn vị sản phẩm theo công thức:
17
Tổng giá thành
của đối tợng tính
giá thành
=
Trị giá
SPDD
đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-

của toàn bộ sản
phẩm
x Tỷ lệ giá thành
Giá thành thực tế
của 1 đơn vị sản
phẩm
=
Giá thành thực tế
của loại sản
phẩm
x Tỷ lệ giá thành
3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm:
3.1. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm:
CPSX và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, có quan
hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. CPSX
trong kỳ là căn cứ, tiền đề để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Tuy nhiên, giữa CPSX và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng: CPSX
luôn gắn với kỳ kế toán còn giá thành gắn liền với sản phẩm, dịch vụ nhất định; giá
thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần CPSX phát sinh trong kỳ và có thể có chi phí
của kỳ sau hay của kỳ khác chuyển sang.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm:
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng
đợc các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành .
- áp dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp.
- Xác định phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang và kỳ tính giá thành sản phẩm.
- Kịp thời cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch CPSX và giá thành ...
4. Kế toán quản trị với công tác hạch toán CPSX:

Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm
Dự toán chi
phí nguyên
vật liệu trực
tiếp
Dự toán chi
phí nhân
công trực
tiếp
Dự toán chi
phí sản xuất
chung
Báo cáo dự toán CPSX và
giá thành sản phẩm
thực hiện, công việc này về cơ bản cũng áp dụng các phơng pháp nh kế toán tài chính.
Kế toán quản trị ở các bộ phận sẽ thực hiện kiểm tra đánh giá phần hành công việc có
liên quan, sau đó sẽ có bộ phận kiểm tra đánh giá lại các thông tin.
4.2.4. Ra quyết định:
Dựa vào kết quả kiểm tra, đánh giá, kế toán quản trị sẽ đa ra các quy định về
CPSX trong quá trình sản xuất nh: cắt giảm hay bổ sung những khoản chi phí cần thiết,
quyết định nên sản xuất sản phẩm hay thuê gia công, mua ngoài để đáp ứng yêu cầu thị
trờng...Chức năng đó sẽ đợc vận dụng thờng xuyên trong suốt quá trình SXKD của
doanh nghiệp.
Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất trên đây đã cho ta một cơ sở để đi vào nghiên cứu, phân
tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty May 10 ở chơng tiếp theo.
20
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty may 10

và mới đợc nhập kho.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ (Phụ lục 2).
2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty May 10:
2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty:
Công ty May 10 là một đơn vị sản xuất đợc tổ chức theo mô hình công ty, trực
thuộc Công ty là các xí nghiệp thành viên. Do đặc điểm về tổ chức và điều kiện SXKD,
toàn bộ công tác kế toán tài chính đợc thực hiện ở phòng Kế toán - Tài chính của Công
ty từ khâu tổng hợp thu nhận số liệu, ghi sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính đến phân
tích kiểm tra kế toán. Các Xí nghiệp thành viên không tổ chức hạch toán độc lập mà
chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán
ban đầu, kiểm tra chứng từ và thu thập ghi sổ, cuối tháng chuyển về phòng Kế toán -
Tài chính của Công ty để xử lý và thực hiện công tác kế toán. Bộ máy kế toán của
Công ty hoạt động dới sự hớng dẫn, chỉ đạo của Kế toán trởng và đợc xây dựng theo
hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung nh sơ đồ sau:
Sơ đồ Bộ máy kế toán doanh nghiệp
22
Kế toán trởng
Kế
toán
tiền
mặt,
tiền
gửi
NH
(VNĐ)
Các nhân viên kinh tế ở các Xí
nghiệp sản xuất (XNTV)
Kế toán
tiền gửi
NH

tổng
hợp
Kế
toán
kho
thành
phẩm
xuất
khẩu
Kế
toán
chi
phí
SX
&
tính
Z
Thủ
quỹ
Sơ đồ 9:
2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo
quyết dịnh số 1141/CĐKT ngày 1/11/1995 và các quyết định sửa đổi bổ sung khác.
Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 (dơng lịch). Đơn vị tiền tệ: VND. Chuyển đổi tiền tệ
theo tỷ giá hiện hành do Nhà nớc công bố.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ: theo nguyên tắc đánh giá tài sản; áp dụng phơng
pháp khấu hao theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên; xác định
giá trị hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ)
- Thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh các tài khoản
Bảng cân đối kế
toán và các báo cáo
kế toán khác
Sổ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp số chi
tiết
Báo cáo
quỹ hàng
ngày
(1)
(1)
(5)
(8)
(7)
(2)
(3)
(4)
(6)
3. Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành ở Công ty May 10:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty May 10 nói riêng, việc tổ
chức hạch toán chính xác, hợp lý CPSX và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành, tạo cơ sở để đa ra các biện pháp
hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status