Chuyên đề kế toán trởng
Mục lục
Lời mở đầu
1
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán TổNG HợP
vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất
2
1.1
Sự cần thiết của kế toán tổng hợp vật
liệu ở doanh nghiệp sản xuất
2
1.1.
1
Đặc điểm, vị trí của vật liệu trong sản xuất.
2
1.1.
2
Phân loại vật liệu
3
1.1.
3
Đánh giá vật liệu
3
1.2
Tổng hợp vật liệu bằng phơng pháp kê khai thờng xuyên
4
Phần 2: Tình hình kế toán tổng hợp vật
liệu
củacông ty cổ phần giầy Hà
Nội
9
Đánh giá vật liệu
12
2.2.
4
Kế toán tổng hợp vật liệu.
13
Phần 3: Hoàn thiện đề tài
1
7
Nguyên văn Thạo
1
Chuyên đề kế toán trởng
3.1
Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán vật liệu
tại công ty
17
3.2
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tổng hợp
vật liệu ở công ty cổ phần Giấy Hà Nội
18
3.2.
1
Lập "Sổ danh điểm vật liệu"
18
3.2.
2
Lập biên bản kiểm nghiệm vật t
20
3.2.
3
1.1.1. Đặc điểm, vị trí của vật liệu trong sản xuất.
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao động, t liệu lao động,
và đối tợng lao động. Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau để tạo ra
của cải vật chất cho xã hội. Đối tợng lao động là tất cả mọi vật có sẵn trong tự
nhiên, đối tợng lao động đợc chia làm hai loại: Loại thứ nhất là có sẵn trong tự
nhiên, loại thứ 2 là đã qua chế biến. Vật liệu là đối tợng lao động nhng không
phải đối tợng nào cũng là vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị.
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp đợc số liệu về
tình hình có và sự biến động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
+ Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất.
Nguyên văn Thạo
4
Chuyên đề kế toán trởng
1.1.2. Phân loại vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc chia thành: Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành
phẩm mua ngoài); Vật liệu phụ; Nhiên liệu; Phụ tùng thay thế; Thiết bị xây
dựng cơ bản; Phế liệu.
1.1.3. Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định, về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu chỉ phản ánh theo giá
vốn thực tế.
+ Phơng pháp 5: Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc.
+ Phơng pháp 6: Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
1.2. Tổng hợp vật liệu bằng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp này ghi chép một cách thờng xuyên liên tục, nó đợc áp dụng ở
phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại kinh doanh những mặt hàng
có giá trị lớn.
* TK sử dụng: 152 - nguyên vật liệu
Bên nợ: Giá thực tế NVL nhập kho và các nghiệp vụ làm tăng giá trị
Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: Giá thực tế NVL tồn kho
Chiết khấu hàng mua giảm giá và hàng mua trả lại
Các nghiệp vụ làm giảm giá trị NVL
Nguyên văn Thạo
6
Chuyên đề kế toán trởng
Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
D nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà mở TK cấp 2 chi tiết theo từng đối
tợng khác nhau:
TK 331 - Phải trả ngời bán
Bên nợ : + Số tiền đã thanh toán cho ngời bán
+ Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số hàng theo hợp đồng
+ Giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán.
+ Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm
trừ vào nợ phải trả.
+ Số tiền ứng trả trớc cho ngời bán, nhng cha nhận đợc hàng hoá lao vụ.
Bên có: + Số tiền phải trả cho ngời bán
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về khi có
Nợ 632
Nợ 157
Có 151
- Các chi phí liên quan đến mua vật liệu
Nợ 152
Nợ 133
Có 111, 112, 331...
- Khi thanh toán số chiết khấu, giảm giá mua hàng đợc hởng và giá trị
hàng trả lại do không đúng chất lợng qui cách ... theo hợp đồng:
Nợ 331, 111, 112, 1388
Có 152
Có 133
- NVL tăng do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ 152 Nợ 152
Nguyên văn Thạo
8
Chuyên đề kế toán trởng
Có 154 (tự chế biến) Nợ 133
Có 154 (phần thuê ngoài)
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát quyên tặng
Nợ 152
Có 411
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nếu xác định là của doanh nghiệp : Nợ 152
Có 338 (3381)
Nếu thừa không phải của doanh nghiệp kế toán phản ánh vào TK 002 "vật
t hàng hoá nhận giữ hộ gia công"
- Hàng về, hoá đơn cha về:
Nợ TK 152 (giá tạm tính)
Nợ 133