Lời mở đầu.
Trong nền kinh tế thị trờng , trong xu thế đổi mới chung của đất nớc, dới sự
chi phối của các quy luật kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải
có sức cạnh tranh. Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh , sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, xây dựng quy trình
hạch toán một cách khoa học hợp lý.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán vật liệu đóng vai trò rất quan
trọng.Vì NVL là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quết định chất luợng
của sản phẩm đầu ra.Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành vì thế nó
mang tính trọng yếu. Mỗi sự biến động về chi phí NVL đều làm ảnh hởng đến sự
biến động của giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất có rất nhiều chủng loại, do đó yêu cầu phải có sự khắt khe,thận trọng.Hơn
nữa, kế toán vật liệu còn cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các phần
hành kế toán khác của doanh nghiệp, giúp cho nguời quản lý doanh nghiệp lập
đuợc dự toán NVL, đảm bảo cung cấp ,đủ đúng chất luợng vật liệu và kịp thời cho
sản xuất. Từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và
xác định nhu cầu vật liệu tồn kho hợp lý, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Là một doanh nghiệp sản xuất công ty Dụng Cụ Cắt & Đo Luờng Cơ Khí đã và
đang có những bớc phát triển trong những năm gần đây, sản phẩm của công ty đợc
nhiều ngành a chuộng, công tác hạch toán kế toán nói chung đáp ứng đợc nhu cầu
quản lý
Nhận thức đợc ý nghĩa của NVL trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
nh vai trò quan trọng của công tác kế toán NVL nói riêng và toàn bộ công tác kế
toán nói chung cũng nh đợc sự hớng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn thị Lời
và sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán của công ty . Em đã chọn đề tài :
Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán NVL tại công ty Dụng Cụ Cắt & Đo L-
ờng Cơ Khí . Nhằm hiểu biết sâu sắc hơn về kế toán NVL,
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán NVL trong các doanh nghiệp sản
xuất
Từ vai trò to lớn của NVL nh vậy, việc quản lý chúng chính là quản lý vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tăng tốc độ chu chuyển của vốn lu động cần
thiết phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL, trong một chừng mực nào đó giảm
mức tiêu hao NVL là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tiết kiệm đợc nguồn
tài nguyên không phải là vô tận.
Vì vậy, việc quản lý và hạch toán NVL có vai trò hết sức quan trọng trong các
doanh nghiệp sản xuất.
2. Yêu cầu quản lý NVL.
Kinh doanh có lãi là mục đích hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Muốn
vậy doanh nghiệp phải quản lý NVL một cách toàn diện và có hiệu quả từ khâu thu 2
mua đến khâu sử dụng. Để tổ chức công tác quản lý nói chung và công tác hạch
toán NVL nói riêng doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Doanh nghiệp có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản với điều kiện bảo quản
tốt; có đầy đủ số nhân viên bảo vệ và thủ kho có nghiệp vụ thích hợp với công việc
bảo quản; nắm vững việc ghi chép sổ sách tại kho; việc bố trí sắp xếp trong kho
phải gọn gàng bảo đảm yêu cầu về công tác bảo quản và kỹ thuật cho phép, thuận
tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi, kiểm tra.
- Với khâu thu mua: mỗi loại vật liệu có tính chất, công dụng, mức độ và tỉ
lệ tiêu hao khác nha. Do đó, thu mua phải đảm bảo đủ số lợng, đúng chất lợng,
phẩm chất tốt, chỉ cho phép hao hụt trong định mức và đặc biệt phải quan tâm tới
chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa.
- Với khâu bảo quản: cần đảm bảo theo đúng quy định, chế độ phù hợp với
tính chất lý hoá của mỗi loại vật liệu. Tránh làm lẫn lộn các loại vật liệu khác nhau
về tính chất làm ảmh hởng tới chất lợng.
-Với khâu dự trữ: đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức dự trữ
tối đa, tối thiểu để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục đồng thời tránh đợc tình
trạng ứ đọng vốn.
gian. Chất lợng của sản phẩm hàng hoá sản xuất ra phụ thuộc nhiều vào chất lợng
của NVL Và quan trọng hơn cả là việc quản lý quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ
và sử dụng NVL sẽ tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận.
Từ những vấn đề đó, ta thấy rằng cần phải tổ chức và tổ chức tốt việc hạch toán
NVL.
II. Phân loại và tính giá NVL
1. Căn cứ phân loại và cách phân loại.
Phân loại NVL là sắp xếp các thứ vật liệu cùng loại với nhau theo một đặc trng
nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán.
Sở dĩ phải phân loại NVL là do vật liệu có nhiều loại và thờng xuyên biến động
với vai trò và công dụng hết sức khác nhau. Trên thực tế, NVL thờng đợc phân ra
thành những nhóm theo tiêu thức khác nhau với đặc trng khác nhau.
a. Phân loại theo công dụng kinh tế .
Theo cách này NVL đợc phân loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yéu hình thành nên thực
thể sản phẩm mới (kể cả bán thành phẩm mua vào). Nguyên liệu là sản phẩm cha
qua chế biến công nghiệp và vật liệu chính là sản phẩm đã qua một hoặc vài lần
chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động nhng chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, không phải là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nó đ-
ợc kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm về màu sắc, hình đáng, mùi vị
và nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc dùng để bảo quản, phục vụ các hoạt động của
các t liệu lao động hay nhân viên.
- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra năng lợng, cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản
xuất kinh doanh: hơi đốt, khí nén, xăng.. và có thểđợc chia thành:
+ Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
+ Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng để thay thế, sửa chữa cho máy
móc, thiết bị nh: ốc vít, săm , lốp..
Trên cơ sở phân loại các NVL, doanh nghiệp cần xây dựng Sổ danh điểm vật
liệu để thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách để tiết kiệm thời gian trong
việc đối chiếu giữa kho và tìm kiếm thông tin về một loại vật liệu nào đó đặc biệt là
trong điều kiện cơ giới hoá, tự động hoá công tác tính toán ở doanh nghiệp
2.Tính giá NVL
Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những
nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Tính giá có chính
xác thì mới đảm bảo cho biệc quản lý NVL chặt chẽ và có hiệu quả.
Về nguyên tắc, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc loại tài sản lu động nên đợc
đánh theo giá thực tế đã đợc mua sắm, gia công chế biến tức là giá trị của NVL đợc
phản ánh trên sổ kế toán. Tuỳ theo việc áp dụng các phơng pháp tính thuế GTGT
của từng doanh nghiệp mà trong giá trị thực tế có thể có VAT(nếu tính VAT theo 5
phơng pháp trực tiếp) hay không có VAT (nếu tính VAT theo phơng pháp khấu
trừ).
*/Đối với NVL nhập kho .
Trên thực tế, NVL có thể đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá vốn
thực tế cũng đợc đánh giá khác nhau.
- Đối với NVL mua ngoài:
+Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực tế của
hàng nhập kho
= Giá trị hàng mua
theo hoá đơn (cả VAT)
+ Chi phí
thu
mua
+ Chi phí
liên
quan khác
- Đối với NVL
Giá thực tế của
hàng nhập kho
= Giá thực tế của hàng
xuất kho chế biến
+ Chi phí chế biến
thực tế
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế của hàng
nhập kho (giá trị vốn)
= Giá thoả thuận giữa
các bên liên doanh
+ Chi phí liên
quan (nếu
có)6
- Đối với NVL đợc tặng thởng viện trợ ..
Giá thực tế của hàng
nhập kho
= Giá mua của vật liệu đang bán trên
thị trờng
- Đối với phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng, tài sản định thanh lý thì giá nhập kho
là giá có thể sử dụng, giá có thể bán đợc hoặc ớc tính.
*/ Đối với NVL xuất kho.
a. Tính theo giá thực tế:
Giá thực tế bình
quân
= Giá thực tế tồn
đầu kỳ
+ Giá thực tế nhập
trong kỳ
Số lợng tồn
đầu kỳ
+ Số lợng nhập
trong kỳ
Nh vậy, giá trị thực tế của NVL phụ thuộc vào số nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ.
Chúng ta chỉ tính đợc giá này ở thời điểm cuối kỳ. Do đó, trong kỳ NVL sẽ đợc ghi
theo giá tạm tính và cuối kỳ điều chỉnh.
Phơng pháp này tơng đối chính xác. Tuy nhiên, do chỉ tiến hành vào cuối kỳ nên
công việc bị dồn dập, ảnh hởng đến quyết toán cuối kỳ, lại không phản ánh đợc sự
biến động của giá cả. Phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm NVL, tần suất nhập-
xuất lớn.
. Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân
sau mỗi lần
nhập
= Giá tồn trớc khi nhập + Giá thực tế nhập kho
Số lợng tồn trớc khi nhập + Số lợng nhập kho
Với phơng pháp này khi xuất kho đã biết giá trị của NVL do vậy cuối kỳ không
phải điều chỉnh. Độ chính xác cao, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả. Song
lại mất nhiều công sức, thời gian. Phơng pháp này chỉ phù hợp với các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ, vật liệu ít.
. Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
Giá bình quân cuối kỳ
trớc
Thực tế cho thấy rằng, gía cả NVL luôn biến động nên việc tính giá NVL theo
giá thực tế là rất phức tạp, khó khăn và mất nhiều công sức. Do vậy, ngời ta sử
dụng giá hạch toán. Đây là loại giá ổn định đợc xác định ngay ở đầu kỳ hạch toán
dựa trên giá thực tế của kỳ trớc hay giá kế hoạch của kỳ này. Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh sang giá thực tế bằng công thức:
-
Giá thực tế
NVL xuất dùng
= Giá hạch toán
NVL xuất
dùng
x Hệ số giá
NVL
Hệ số giá
NVL
= Giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+ Nhập trong
kỳ
Giá hạch toán NVL
tồn đầu kỳ
+ Nhập trong
kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại hay nhóm NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý hay
trình độ nghiệp vụ kế toán.
Mỗi một phơng pháp tính giá có u, nhợc điểm riêng, trên cơ sở đặc điểm hoạt
động của mình mà mỗi doanh nghiệp nên chọn cho mình một phơng pháp tính giá
thích hợp nhất để đem lại hiệu quả kinh tế cao.10
Chứng từ xuất
Sổ tổng
hợp
Tổng
hợp chi
tiết vật
tư
Sổ thẻ chi
tiết vật tư
Thẻ kho
Chứng từ nhập kho
1.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: Theo phơng pháp này, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số
lợng đối với từng loại danh điểm NVL nh phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Để tiện cho việc theo dõi, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của từng danh điểm vật t theo từng kho. Sổ
này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,
xuất phát sinh trong tháng của từng vật t, mỗi thứ chỉ đợc ghi một dòng sổ.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho,
đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ công việc hơn so với phơng pháp
thẻ song song. Tuy thế, việc ghi chép còn trùng lặp, công việc đều dồn về cuối
tháng nên việc cung cấp thông tin chậm. Nó thích ứng với các doanh nghiệp có
chủng loại vật t phong phú, mật độ nhập-xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán,
quản lý tổng hợp, không đối chiếu thờng xuyên.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL
Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
một tờ và mỗi danh điểm vật t đợc ghi một dòng.
Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn kho cuối kỳ bằng số tiền của từng loại vật t
trên bảng luỹ kế. Số tồn kho này đợc dùng để đối chiếu với sổ số d và đối chiếu
với kế toán tổng hợp.
Sơ dồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL
Theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng ; Đối chiếu
IV/ Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL
Hạch toán tổng hợp NVL là sự ghi chép sự biến động về
mặt giá trị của NVL trên các sổ kế toán tổng hợp.
Trong hệ thống kế toán hiện hành, NVL thuộc nhóm hàng tồn kho. Do đó, chúng
ddợc hạch toán theo một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho sau:12
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư Bảng luỹ kế N-X-T
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ
tổng
hợp
1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm
NVL một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản kế toán. Vì vậy, tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán ta cũng xác định đợc giá trị NVLTuy hạch toán
phức tạp, mất nhiều thời gian, công sức và ghi chép nhiều sổ sách nhng phơng pháp
13
Sơ đồ hạch toán tăng NVL
( Theo phơng pháp KKTX )
TK 111,112 TK 152
Trị giá nhập kho
Tổng giá thanh toán
TK 133
VAT đầu vào
TK 331 TK 151
Trả tiền Hàng mua đang đi đờng Hàng đi đờng tháng
trớc về nhập kho
TK 154
Chi phí gia công chế biến
TK 152
NVL xuất để chế biến NVL chế biến nhập kho
TK 411 Nhập kho NVL do nhận góp vốn liên doanh, viện trợ...
TK 154,621
NVL không dùng hết nhập lại kho
TK 128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
TK 3381 Phát hiện thừa khi kiểm kê
Chênh lệch do đánh giá tăng
TK3333
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị NVL14
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giảm NVL
mục đích khác. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật t cuối kỳ
trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị đã xuất dùng trong kỳ:
Giá trị NVL xuất
trong kỳ
= Tổng giá trị
NVL nhập
+
-
Chênh lệch trị giá tồn kho
cuối kỳ và đầu kỳ
Theo phơng pháp này, mọi biến động vâtạ t không theo dõi, phản ánh trên các
tài khoản tồn kho; giá trị vật t mua và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh
trên một tài khoản riêng( TK 611- Tài khoản mua hàng ). Do đó, độ chính xác
không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép. Và nó chỉ thích hợp với các
đơn vịi kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật t khác nhau, có giá trị thấp, th-
ờng xuyên xuất dùng hay xuất bán.
a/ Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 611 Mua hàng.
Bên Nợ: + Trị giá NVLtồn đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê).
+ Trị giá NVL mua vào trong kỳ.
Bên Có: + Trị giá NVL trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Trị giá NVL tồn cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê).
+ Trị giá NVL đã gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ.
Tài khoản này không có số d và đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu...
TK 6112: Mua hàng hoá.
Theo phơng pháp này, NVL đợc hạch toán nh sau (sơ đồ 1.6).
Sơ đồ 1.6.
Sơ đồ hạch toán NVL theo phơng pháp KKĐK
- Trình tự hạch toán: Chỉ ghi vào cuối niên độ kế toán.
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập cuối niên độ trớc.17
Nợ TK: 159
Có TK: 721
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho căn cứ vào thực tế hàng tồn kho của đơn vị.
Nợ TK: 642 (6426)
Có TK: 159
4. Đặc điểm hạch toán vật liệu tại một số nớc trên thế giới
Trong những năm gần đây,cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự cấp thiết của
quản lý, nớc ta đã và đang vận dụng những u điểm của kế toán quốc tế vào hệ thống
kế toán Việt Nam để hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán một công cụ quản lý
kinh tế hữu ích của nền kinh tế và hoà nhập với xu hớng toàn cầu hoá đang diễn ra
trên thế giới.
4.1 Đặc điểm hạch toán vật liệu tại Anh.
a/ Phuơng pháp theo dõi hàng tồn kho:
*Phuơng pháp theo dõi tồn kho định kỳ:
Phuơng pháp này thích hợp cho các công ty thơng nghiệp kinh doanh các mặt
hàng có đơn giá thấp, theo đó ta không phải tính nguyên giá hàng bán sau từng
nghiệp vụ bán hàng mà chỉ thựchiện một lần cuối mỗi kỳ kế toán.
Nguyên giá =Tồn kho đầu kỳ +hàng mua trong kỳ Tồn cuối kỳ
Phuơng pháp theo dõi tồn kho liên tục:
Phơng pháp này thích hợpcho các công ty kinh doanh những mặt hàng có đơn giá
cao nh xe hơi, tivi, đồ trang sức ..
Nhằm mục đích thiết lập hệ thống kiểm tra nội bộ chặt chẽ đối với hàng tồn kho,
phơng pháp này theo dõi liên tục sẽ cập nhật từng nghiệp vụ mua bán hàng ngày
và cho biết số hàng tồn kho hiện đang có tại công ty ở mỗi thời điểm bất kỳ.Cụ thể,
Nhập Xuất Tồn
SL Đ
G
TT SL Đ
G
TT SL Đ
G
TT
Khi nhà máy cần nguyên liệu, chứng từ nhu cầu nguyên vật liệu đợc đa cho thủ
kho để xuất giao vật liệu cho sản xuất
Biểu 1.6
Mẫu nhu cầu nguyên vật liệu
Ngời yêu cầu Số phiếu yêu cầu nguyên vật liệu
Ngời xuất ngày tháng công việc số
Số tài khoản
kho
Tên hạng
mục
Số lợng đơn giá Số tiền
Các hạch toán bổ xung cũng cần phải thực hiện đối với tài khoản Sản phảm dở
dang. Phiếu ghi bổ xung sản phẩm dở dang là Thể chi phí sản phẩm. Mỗi thể đ-
ợc lập cho mỗi laọi sản phẩm công việc.
a/ Phơng pháp hàng tồn kho19
Theo nguyên lý kế toán Mỹ, hàng tồn kho đợc theo dõi theo 3 hệ thống sau:
Hệ thống định kỳ: Theo hệ thống này, cuối mỗi kỳ hoạt động, kế toán sẽ tiến
hành kiểm kê tồn kho vật liệu, sản phẩm dở dang , hàng hoá thành phẩm.
Hệ thống đơn hàng dịch vụ sử dụng phơng pháp liên tục: Hệ thống này đợc thiết
-Phơng pháp FIFO
-Phơng pháp LIFO
-Phơng pháp giá đơn vị
bình quân
-Phơng pháp trực tiếp
-Phơng pháp giá hạch toán
3 hệ thống:
-Hệ thống định kỳ
-Hệ thống đơn hàng
dịch vụ sử dụng phơng
pháp liên tục
-Hệ thống kế toán chi
phí theo quá trình sản
xuất
HTK đợc định giá
bằng một trong các ph-
ơng pháp sau:
-Phơng pháp FIFO
-Phơng pháp LIFO
-Phơng pháp trung
bình gia quyền
-Phơng pháp đặc điểm
riêng
theo 2 phơng pháp:
-Phơng pháp theodõi
tồn kho định kỳ
-Phơng pháp theo dõi
tồn kho liên tục
HTK đợc định giá bằng
- Ngày và số thứ tự của chứng từ.
- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế.
- Quy mô của nghiệp vụ về số lợng, giá trị.
- Chữ ký của những ngời chịu trách nhiệm về thực hiện các nghiệp vụ.
1.2 Các loại chứng từ.
Các hoạt động nhập và xuất kho NVL luôn luôn xảy ra trong các doanh nghiệp
sản xuất. Để theo dõi và quản lý chặt chẽ tình hình biến động va số hiện có của
NVL kế toán phảI lập những chứng từ cần thiết một cách kịp thời, đầy đủ, chính
xác theo đúng theo biểu mẫu quy định. Những chứng từ hợp lệ, hợp pháp này là cơ
sở để ghi chép thẻ kho, bảng kê xuất-nhập-tồn vật t và các sổ tổng hợp khác( nh sổ
Cái TK 152 ) để kiểm tra giám sát tình hình biến động của NVL thực hiện quản lý
có hiệu quả phục vụ đầy đủ, kịp thời nhu cầu cho sản xuất.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định 1141- TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán vật t bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và các chứng từ khác tuỳ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp.
Mọi chứng từ kế toán NVL phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian do
kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh ghi chép tổng hợp kịp thời các
NVL cho phù hợp và đúng chế độ quy định.
a. Hình thức nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn mua NVL các chứng từ nhập-xuất kế toán ghi
vào sổ nhật ký chung hoặc sổ nhật ký đặc biệt. Sau đó, cuối tháng hoặc định kỳ
tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 152 và lập bảng cân đối số phát sinh.
Trình tự ghi sổ kế toán đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:23
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL
Theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú: ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
b. Hình thức nhật ký sổ cái.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nh hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
phiếu báo nhập kho NVL kế toán tiến hành ghi vào nhật ký sổ cái (phụ lục 2) và
sổ chi tiết NVL. Cuối tháng, tiến hành ghi vào bảng tổn hợp chi tiết NVL khoá sổ
và đối chiếu giữa nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đó.
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toánNVL24
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ Cái TK 152, 153
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối SPS Bảng tổng hợp chi tiết
Theo hình thức Nhật ký- Sổ cái.