Kế toán các phần hành cơ bản tại Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí - Pdf 14

Lời nói đầu
Trớc sự thay đổi từng ngày của đất nớc trong những năm đổi mới gần
đây về mọi mặt đời sống kinh tế xã hội nói chung và việc công nghiệp hoá nói
riêng. Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập Công ty Dụng cụ cắt và
đo lờng cơ khí thuộc Bộ cơ khí luyện kim.
Cho đến nay, Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí đã đi vào 35 năm
hoạt động và từng bớc khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng và đối với
nền kinh tế đất Nớc. Là một Công ty Nhà Nớc đội ngũ cán bộ công nhân viên đ-
ợc đào tạo chuyên nghiệp, cơ bản. Có chuyên môn, có trình độ kỹ thuật sẵn
sàng đáp ứng mọi nhu cầu của công việc. Hơn thế nữa, đó còn là một tập thể
đoàn kết gắn bó với mục tiêu đa Công ty đi lên vững mạnh. Cùng với cơ sở hạ
tầng máy móc thiết bị chuyên nghiệp với chức năng cụ thể, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty ngày một tăng năm sau hơn năm trớc.
Công ty tổ chức sản xuất với uy tín chất lợng nghề nghiệp cao, do đó từng
bớc Nhà Nớc giao phó sản xuất nhiều sản phẩm quan trọng và thắng lợi. Công
việc hoàn thành đợc đánh giá đạt yêu cầu kỹ thuật.
Em là một sinh viên chuyên nghành kiểm toán kế toán của Trờng Đại Học
Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội. Sau thời gian tích luỹ kiến thức lý thuyết trên ghế
nhà trờng, sự dạy dỗ của các các thầy giáo, cô giáo, thời gian thực tập kế toán là
giai đoạn quan trọng để em có thể tiếp cận thực tế của vận dụng kiến thức nhà
trờng vào công tác Kế toán - tài chính trong Doanh nghiệp. Từ đó, tạo cơ sở nền
tảng cho công việc sau khi tốt nghiệp của em. Chính vì vậy em chọn Công ty
Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí để thực nghiệm kiến thức lý thuyết vào vận dụng
trong thực tế môi trờng tại Công ty.
Em sẽ cố gắng, nỗ lực hết mình để không phụ công dạy dỗ truyền đạt
kiến thức của thầy, cô giáo hớng dẫn cũng nh tập thể CB- CNV Công ty tạo
điều kiện, môi trờng cho em học hỏi.
Em xin chân thành cám ơn !
1
Phần I
Tổng quan về hoạt động kinh doanh và quản lý tại

trờng. Máy móc thiết bị của Công ty rất đa dạng và đợc nhập khẩu từ nhiều nớc
khác nhau, đợc bảo dỡng thờng xuyên nên vẫn hoạt động tốt và đảm bảo sản
xuất bình thờng.Trải qua hơn 35 năm hoạt động với nhiều biến chuyển đặc biệt
trong thời buổi kinh tế thị trờng, hàng loạt các Công ty cơ khí bị đình trệ thì
hoạt động sản xuất của Công ty vẫn có uy tín với cả thị trờng trong và ngoài n-
ớc. Năm 1996 sản phẩm của Công ty tiêu thụ trong nớc là 79% và xuất khẩu
sang Nhật Bản là 21%.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc cho nên nguồn vốn kinh doanh của Công
ty chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớc.Tại thời điểm thành lập, nguồn vốn kinh
doanh của Công ty là 5.085 tỷ đồng, cho đến thời điểm hiện tại nguồn vốn kinh
doanh của Công ty là trên 9.4 tỷ đồng, tuy vậy trong quá trình hoạt động Công
ty vẫn khó khăn về vốn.
Hơn nữa Công ty còn gặp những khó khăn khác:
- Máy móc thiết bị của Công ty đa phần do Liên xô (cũ) và Trung Quốc
giúp đỡ thời bao cấp, đến nay đã lạc hậu và không còn phù hợp dẫn đến giá
thành của sản phẩm của Công ty cao và không còn phù hợp nữa, sản phẩm sản
xuất ra không bán đợc.
- Khó khăn về đầu ra của ngành cơ khí nói chung và của Công ty nói
riêng đó là nhu cầu về sản phẩm cơ khí ít, thị trờng nhỏ bé.
- Những yếu kém tồn tại của cơ chế bao cấp để lại: một bộ máy cồng
kềnh, một thói quen làm việc bị động
Tất cả khó khăn ấy tởng chừng nh Công ty không thể vợt qua đợc, để tồn
tại và phát triển đến bây giờ. Nhng Công ty đã biết năng động đi tìm những giải
pháp tháo gỡ khó khăn nh:
- Thay thế một số thiết bị máy móc cũ bằng máy móc mới. Đồng thời rút
một số lao động d thừa lớn không có trình độ, sức khoẻ sang làm công tác khác,
nghỉ hu
- Đào tạo và đào tạo lại lao động.
- Thiết kế, chế tạo đa vào sản xuất ổn định các sản phẩm cơ khí cao cấp
ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty. Không ngừng đa dạng hoá sản phẩm,

1000.000 đ
1000.000 đ
1000đ
1000đ
10.000
15.857
699,29
147,54
776,78
11.000
16.000
899,4
180
870
12.357
15.923
928,4
200
883
Qua bảng ta thấy qua 3 năm hoạt động mặc dù trải qua bao nhiêu thăng trầm
Công ty ngày càng tự khẳng định mình. Kết quả sản xuất ổn định và tăng đều
qua các năm. Cụ thể:
+ Về giá trị sản lợng năm 2001 tăng 10% so với năm 2000, năm 2002 tăng
12,3% so với năm 2001.
+ Về doanh thu: năm 2001 tăng 9% so với năm 2000, năm 2002 giảm 0,48% so
với năm 2001, doanh thu có giảm nhng không đáng kể.
+ Về thu nhập bình quân của công nhân viên trong 1 tháng:
Năm 2001 tăng 12% so với năm 2000
Năm 2002 tăng 14,9% so với năm 2001
Với kết quả trên cho thấy Công ty nỗ lực, cố gắng phấn đấu nâng cao các chỉ

Thờng trực Đảng uỷ và Công đoàn giúp cho Ban Giám đốc hoạt động có
hiệu quả.
Khối phòng ban Công ty bao gồm:
Phòng kế hoạch kinh doanh gồm có 11 ngời, có chức năng điều tra
nghiên cứu thị trờng, dự đoán tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìm nguồn hàng và
đối tác kinh doanh để ký kết các hợp đồng. Ngoài những chức năng trên còn có
chức năng trên còn có chức năng căn cứ vào nhu cầu của các đơn vị sản xuất
trong Công ty để dự thảo kế hoạch sau đó trình Giám đốc ký duyệt và lập kế
hoạch sản xuất. Các phòng ban khác theo kế hoạch đó để triển khai công việc
theo phạm vi chức năng của đơn vị mình.
5
Phòng thiết kế gồm có 5 ngời và 4 ngời thành lập chi nhánh riêng, tiến
hành thiết kế sản phẩm theo kế hoạch thiết kế, hiệu chỉnh các thiết kế cũ cho
phù hợp đồng thời theo dõi quá trình thực hiện.
Phòng công nghệ gồm có 14 ngời, căn cứ vào các bản vẽ thiết kế lập ra
quy trình công nghệ cho sản phẩm cần sản xuất. Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ cắt
và dụnh cụ gá lắp ), dụng cụ nào cha có phải thiết kế và giao cho phân xởng
dụng cụ để tiến hành sản xuất.Tiến hành theo dõi việc thực hiện quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm.
Phòng cơ điện gồm có 11ngời, có chức năng lập kế hoạch sửa chữa và
thiết kế đợc chi tiết thay thế giao cho phân xởng Cơ điện thực hiên đồng thời có
chức năng quản lý hệ thống điện hay gọi chung là quản lý kỹ thuật máy móc
thiết bị.
Phòng CKS gồm có 15 ngời, thực hiện chức năng kiểm tra chất lợng sản
phẩm, kiểm tra ngay cả khâu đầu vào và đầu ra, các khâu trong quá trình sản
xuất, tiến hành kiểm tra thành phẩm và mẫu mã gói.
Phòng thiết kế cơ bản gồm có 11 ngời, tiến hành sửa chữa các công trình
nhỏ trong Công ty và xây dựng các công trình nhỏ.
Phòng hành chính quản trị gồm 14 ngời với 4 ngời ở trạm y tế và 7 ngời
trờng mầm non, có nhiệm vụ thảo công văn, lu trữ và vận chuyển các công văn,

PX.Bao gói
Phòng công nghệ
Thư viện
Phòng cơ điện
Phòng KCS
Phòng kiến
thiết cơ bản
Phó GĐKT
Phòng thiết kế
Kho dụng cụ
Trạm
biến thế
Đo lường
Ngh/ cứu
Kiểm tra
thép
Kho xử lý
P.GĐ
K.doanh
Phòng
vật tư
Phòng
hành
chính
Trạm y
tế
TTdịch
vụ vật tư
CN
Kho cơ

Khi sản xuất sản phẩm, từ kho vật liệu thép đợc đa xuống phân xởng khởi
phẩm. Phân xởng này có chức năng rèn, dập, ca, cắt, tiện phá và hàn nối vật
liệu vào kho để tạo phôi ban đầu. Các phôi ban đầu đợc đa xuống các phân x-
ởng tiếp theo là PX Cơ khí I, PX Cơ khí II, PX Dụng cụ, PX Cơ điện. Nếu Công
ty mua phôi ban đầu nhập kho (không qua phân xởng khởi phẩm ) thì các phôi
ban đầu này đợc chuyển từ kho xuống thẳng các phân xởng trên.
- PX Cơ khí I có chức năng sản xuất ra các loại bàn ren, ta rô, mũi khoan từ
các phôi ban đầu
- PX Cơ khí II có chức năng sản xuất dao phay, dao, xoáy, dao tiện, lỡi ca
9
Kho NVL
(Thép)
PX
Khởi phẩm
PX
Cơ khí I
PX

PX
Cơ khí II
PX
Dụng cụ
PX
Cơ điện
PX Nhiệt luyện,
Và PX Mạ
PX Bao gói
Thép vào
- PX Dụng cụ sản xuất dụng cụ cắt, dụng cụ gá lắp để phục vụ cho các phân
xởng khác

168.895.492
3.301.000
0
165.594.492
0
19.580.404.214
25.760.746
982.418.719
4396.000
0
978.022.719
0
1-Doanh thu thuần 10 13.772.377.106 18.597.985.495
2-Giá vốn hàng bán 11 11.344.221.735 15.210.092.775
3-Lợi nhuận gộp (10-11) 20 2.428.155.371 3.387.892.720
4-Chi phí bán hàng 21 207.957.538 359.546.285
5-Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 1.719.639.834 2.495.787.988
6-Lợi nhuận gộp từ HĐKD
+Thu nhập hoạt động tài chính
+Chi phí hoạt động tài chính
30
31
32
500.503.999
120.684.122
529.915.531
532.558.447
137.423.561
609.439.297
7-Lợi nhuận từ HĐTC

không có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm
nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin kiểm tra chứng từ.
Định kỳ gửi về phòng tài vụ trung tâm để kế toán trởng xét duyệt và tiến hành
xử lý các nghiệp vụ đó
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Các bộ phận kế toán ở các đơn vị cơ sở không tiến hành hạch toán riêng
sổ mà ghi chép, tổng hợp số liệu của đơn vị mình, sau đó gửi số liệu lên Phòng
tài vụ tại Công ty để tổng hợp và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh cuối
cùng cho toàn doanh nghiệp.
Phòng tài vụ của Công ty gồm có 7 ngời đợc bố trí cụ thể nh sau
Kế toán trởng có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm chung trớc Giám Đốc về công tác Kế toán tài chính
của Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài chính, tổ chức h-
ớng dẫn thực hiện các chính sách chế độ và quy định của Nhà nớc, của nghành
về công tác tài chính kế toán
- Bảo vệ kế hoạch tài chính với Công ty, giao kế hoạch tài chính cho các
PX, phòng ban liên quan.
13
- Tham gia ký và kiểm tra các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế
và phân tích hoạt động kinh tế của toàn Công ty.
Phó phòng tài vụ :
-Thay thế Kế toán trởng điều hành công tác kế toán tài chính khi Kế toán
trởng đi vắng
- Xây dựng kế hạch tài chính năm để bảo vệ vói Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán kho vật liệu chính, Kế toán tổng
hợp và chi tiết toàn bộ quả trình thu mua vật liệu chính để xuất kho, tồn kho vật
liệu chính xuất dùng cho từng tháng để phân bổ cho phù hợp với giá thành sản
phẩm.
Kế toán tổng hợp toàn Công ty :

Nh vậy, hình thức kế toán tập trung rất phù hợp với Công ty vì nó đảm
bảo chỉ đạo tập trung thống nhất, trực tiếp của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo
kịp thời của ban lãnh đạo Công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh,
cũng nh công tác kế toán của Công ty. Hình thức cơ cấu tổ chức kế toán của
Công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tổ chức theo kiểu trực tuyến, tham mu kế toán trởng, trực
tiếp điều hành các nhân viên kế toán, thông qua khâu trung gian nhận lênh, có
mối quan hệ tham mu giữa kế toán trởng và kế toán các phần hành (quan hệ chỉ
đạo trực tiếp) và giữa kế toán và cán bộ tham mu thanh tra. Nói chung bộ máy
kế toán tổ chức theo kiểu này phù hợp với Công ty có quy mô lớn, nhiều mảng
kinh doanh. Với kiểu tổ chức này Công ty mô hình theo kiểu tổ chức tập trung
(tổ chức kế toán một cấp)
15
Kế toán trưởng
Phó phòng TV
Kế toán tổng
Hợp và TSCĐ
Kế toán
Ngân hàng
Kế toán
Tiền lương
Và BHXH
Thủ quỹ và
KT kho
Thành phẩm
Kế toán thanh
toán kiêm kho
Dụng cụ công nghệ
Nhân viên kinh tế phân xưởng

Ghi cuối tháng
Đối chiếu,
kiểm tra
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh qua
chứng từ liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra, hạch toán và xử lý, để đa ra các
thông tin một cách kịp thời và chính xác cho nhu cầu quản lý.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào sổ hoặc thẻ Kế toán
chi tiết liên quan. Cuối tháng tổng hợp, số liệu và khoá các sổ, thẻ kế toán chi
tiết. Số liệu trên các bảng tổng hợp, chi tiết đợc kiểm tra đối chiếu với số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ cái
Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm tra đợc Công ty sửa chữa, sai
sót theo đúng quy định trong chế độ sổ kế toán. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau
khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý, số liệu đợc sử dụng để lập các Báo cáo tài
chính
3. Tình hình vận dụng chế độ kế toán trong Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc ngày 31 tháng
12
- Công ty áp dụng ghi sổ kế toán bằng tay
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là VNĐ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hạch toán theo phơng pháp khấu trừ thuế
4. Về hệ thống chứng từ ban đầu
Hiện nay Công ty sử dụng chứng từ theo quyết định số 1141TC/
QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, việc phản ánh các nội
dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào các chứng từ này, đều theo đúng quy
định, ngoài ra Công ty còn lập một số chứng từ gốc tính chất hớng dẫn phục vụ
cho hoạt động của Công ty nh: Các chứng từ về công tác kiểm kê, chứng từ về
giao khoán sản phẩm, chứng từ về tiền ăn ca của công nhân .
Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ở Công ty tơng đối hợp lý khoa học,
phục vụ cho việc ghi sổ ghi sổ Kế toán tổng hợp và đáp ứng tốt yêu cầu quản lý

- 1525 Vật liệu sửa chữa và xây dựng cơ bản
- 1526 Phế liệu
9. TK 153 Công cụ dụng cụ
- 1531 Công cụ dụng cụ trong kho
10. TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-1541 Chi phí sản xuất kinh doanh chính dở dang
+ 15411 Phân xởng khởi phẩm
+ 15412 Phân xởng cơ khí 1
+ 15413 Phân xởng cơ khí 2
18
+ 15414 Phân xởng nhiệt luyện
+ 15415 Phân xởng bao gói
+ 15416 Phân xởng cơ điện
+ 15417 Phân xởng dụng cụ 2
+ 15418 Phân xởng mạ
- 1542 Chi phí sản xuất kinh doanh hợp đồng phân xởng
- 1543 Chi phí kinh doanh cho thuê nhà
- 1544 Chi phí dịch vụ cho thuê nhân công
11. TK 155 Thành phẩm
12. TK 156 Hàng hoá
13. TK 157 Hàng gởi bán
14. TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
15. TK 161 Chi kinh phí sự nghiệp
- 1611 Chi kinh phí năm trớc
- 1612 Chi kinh phí năm nay
16. TK 211 Tài sản cố định hữu hình
17. TK 214 Hao mòn tài sản cố định
18. TK 241 Chi phí sửa chữa lớn xây dựng cơ bản
19. TK 311 Vay ngắn hạn
20. TK331 Phải trả ngời cung cấp

35. TK 521 Chiết khấu bán hàng
36. TK 531 Hàng bán bị trả lại
37. TK 532 Giảm giá hàng bán
38. TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- 6211 Phân xởng khởi phẩm
- 6212 Phân xởng cơ khí 1
- 6213 Phân xởng cơ khí 2
- 6214 Phân xởng nhiệt luyện
- 6215 Phân xởng bao gói
- 6216 Phân xởng cơ điện
- 6217 Phân xởng dụng cụ 2
- 6218 Phân xởng mạ
39. TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- 6221 Phân xởng khởi phẩm
- 6222 Phân xởng cơ khí 1
- 6223 Phân xởng cơ khí 2
- 6226 Phân xởng cơ điện
- 6227 Phân xởng dụng cụ 2
- 6228 Phân xởng mạ
20
40. TK 627 Chi phí sản xuất chung
- 6271 Phân xởng khởi phẩm
- 6272 Phân xởng cơ khí 1
- 6273 Phân xởng cơ khí 2
- 6274 Phân xởng nhiệt luyện
- 6275 Phân xởng bao gói
- 6276 Phân xởng cơ điện
- 6277 Phân xởng dụng cụ 2
- 6278 Phân xởng mạ
41. TK 632 Giá vốn hàng bán

Báo cáo chi tiết lãi lỗ
Báo cáo chi tiết công nợ
II. Kế toán các phần hành cơ bản tại công ty
1 Kế toán thanh toán
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thờng xuyên phát sinh các
nghiệp vụ thanh toán. Phản ánh mỗi quan hệ thanh toán giữa các đơn vị và công
nhân viên chức, với ngân sách, với ngời mua, với ngời bán.Thông qua quan hệ
thanh toán, có thể đánh giá đợc tình hình tài chính và chất lợng hoạt động tài
chính của Doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt, Doanh nghiệp sẽ ít bị
chiếm dụng vốn và ít chiếm dụng vốn của ngời khác. Ngợc lại dẫn đến tình
trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau và công nợ dây da kéo dài
Tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí quan hệ thanh toán chủ yếu là
quan hệ thanh toán giữa Doanh nghiệp với nhà cung cấp (khi mua sắm vật t, chi
phí dịch vụ mua ngoài, tài sản cố định ) quan hệ thanh toán trong nội bộ Công ty phát
sinh giữa Công ty và cán bộ công nhân viên ( thanh toán long, thởng ..)
a. Thanh toán ngời bán
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn tiền điện
- Hoá đơn tiền nớc
- Hoá đơn mua hàng
- Phiếu kê mua hàng .
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
* Sổ tổng hợp
- Nhật ký chứng từ số 5
22
- Bảng kê số 4
- Sổ cái TK 627
- Sổ cái TK 642
Trình tự hạch toán :

PX Nhiệt luyện
PX Boa gói
PX Cơ điện
PX Dụng cụ
PX Mạ
TK 621 CP NVLTT
PX khởi phẩm
PX Cơ khí I
PX Cơ khí II
PX Nhiệt luyện
PX Boa gói
PX Cơ điện
PX Dụng cụ
PX Mạ
TK 622 CPNCTT
PX khởi phẩm
PX Cơ khí I
PX Cơ khí II
PX Nhiệt luyện
PX Boa gói
PX Cơ điện
PX Dụng cụ
PX Mạ
TK 627 CP SXC
PX khởi phẩm
PX Cơ khí I
PX Cơ khí II
PX Nhiệt luyện
PX Boa gói
PX Cơ điện

3881926
16610000
1495000
3445000
3445000
3425000
300000
2025000
2025000
450000
372636700
40191800
69853600
75341700
15478700
9208000
78536300
78526600
5491000
36921000
6180000
5518800
5926800
4994600
1283000
4334400
8633400
20017000
1715000
3691000

392653700
73544600
79400700
17347700
10412000
81826300
81899600
6316000
245261526
23277812
32376385
38521696
57424513
16871951
39344446
34200723
3244000
4272000
400000
3088000
784000
120600000
500000
605000
2500000
100000
200000
500000
500000
155000

10
11
.
Công ty cơ khí Hà Nội
Công ty cầu Thăng Long
Công ty cấp nớc Hà nội
Công ty THHH Tân Cơ
Công ty TNHH Sơn Lâm
Xí nghiệp vật liệu Xây dựng
Ninh Bình

..
34977
1069
12075
1000000
90223,25
.

2439
466

.
211

.
87569


123


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status