Pháp luật về tiền lương và việc thực hiện tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí - Pdf 11

Lời nói đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần cho xã hội, lao động có năng suất chất lợng hiệu quả cao, là
nhân tố quyết định sự phát triển của Đất nớc. Do vậy, việc bảo đảm quyền lợi cho
ngời lao động đặc biệt là vấn đề tiền lơng luôn luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan
tâm. Vì thế, các quy định của pháp luật về quản lý lao động đã đợc pháp điểm hoá
thành bộ luật lao động đã đợc Quốc hội nớc CHXHCNVN khoá IX kỳ họp thứ 5
thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1995.
Tuy nhiên, từ năm 1993 chúng ta mới chính thức coi sức lao động là hàng
hoá từ đó mà thị trờng lao động ở nớc ta mới dần đợc hình thành do tính chất mới
mẻ của thị trờng lao động ở nớc ta, cho nên còn đang nảy sinh nhiều vấn đề bức
xúc và vớng mắc cả về lý luận và thực tiễn cần phải giải quyết, trong đó vấn đề
quan trọng nhất đặt ra cho luật pháp là làm thế nào để tạo ra một cơ chế nhằm cân
bằng lợi ích giữa các chủ thể trong quan hệ lao động, vừa đảm bảo quyền và lợi
ích hợp lý, hợp pháp cho ngời lao động, vừa đảm bảo quyền và lợi ích hợp lý, hợp
pháp cho ngời sử dụng lao động trong đó tiền lơng là vấn đề có tính nhạy cảm
nhất, tác động tới tính cân bằng lợi ích nói trên nh vậy thì nghiên cứu tiền lơng là
cần thiết.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh nghiệp không
những có quan hệ với Nhà nớc, với các doanh nghiệp và với các chủ thể khác mà
còn có các quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp trong đó quan hệ về bảo đảm tiền l-
ơng có vị trí rất quan trọng là vấn đề đợc đông đảo ngời lao động quan tâm. Vì
vậy, em chọn đề tài: "Pháp luật về tiền lơng và việc thực hiện tại Công ty Dụng
cụ cắt và Đo lờng cơ khí".
1
Chuyên đề ngoài phần lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung đợc
chia làm 3 chơng.
Chơng I: Những vấn đề lý luận về pháp luật tiền lơng
Chơng II: Thực tiễn việc áp dụng pháp luật tiền lơng tại Công ty dụng cụ
cắt và đo lờng cơ khí.
Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về tiền lơng

Tiền lơng tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện
hành của Nhà nớc. Đồng thời, tiền lơng phải bao gồm đủ các yếu tố cấu thành để
đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình ngời lao
động là điều kiện để ngời hởng lơng hoà nhập vào cuộc sống xã hội.
I.1.1.2. Dới góc độ pháp lý
Tiền lơng nhìn dới góc độ pháp lý là gì ? Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
có công ớc số 95 (1949) về bảo vệ tiền lơng, trong đó qui định "Tiền lơng là sự trả
công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng
tiền mặt và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao
động, hoặc bằng pháp luật, pháp qui quốc gia, do ngời sử dụng lao động phải trả
cho ngời lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng miệng, cho một công
việc đã thực hiện hay sẽ phải làm" (Điều 1).
Bộ luật lao động nớc ta qui định : "Tiền lơng của ngời lao động do hai bên
thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng
và hiệu quả công việc. Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc qui định"(Điều 55).
Nh vậy, về mặt pháp lý, tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao
động phải trả cho ngời lao động theo sự thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng
lao động trên cơ sở năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc nhng
không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định.
I.1.1.3. Một số khái niệm về tiền lơng : Bên cạnh khái niệm chung về tiền
lơng, còn có một số khái niệm cụ thể về tiền lơng nh sau :
- Tiền lơng danh nghĩa : Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng
lao động trả cho ngời lao động căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng lao động,
thoả ớc lao động tập thể. Thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền l-
ơng danh nghĩa, bản thân nó cha thể đa ra một nhận thức đầy đủ về mức trả công
thực tế cho ngời lao động, vì lợi ích mà ngời lao động nhận đợc ngoài việc phụ
thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào rất lớn vào giá cả hàng hoá
4
dịch vụ và mức thuế mà ngời lao động phải sử dụng số tiền đó để mua sắm hoặc

và giúp ngời lao động, gia đình họ hoà nhập vào sinh hoạt xã hội...
Về phơng diện pháp lý tiền lơng có ý nghĩa quan trọng thể hiện ở các diểm
sau :
- Chế độ tiền lơng là công cụ pháp lý bảo vệ ngời lao động là công cụ để
Nhà nớc thực hiện việc điều tiết thu nhập dân c và đảm bảo công bằng xã hội.
- Chế độ tiền lơng là phơng diện pháp lý để Nhà nớc định hớng phân công
lao động xã hội và phát triển kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô.
- Chế độ tiền lơng là cơ sở pháp lý để ngời sử dụng lao động, ngời lao
động thực hiện các chính sách, pháp luật về kinh tế, tài chính và Ngân sách có liên
quan.
- Chế độ tiền lơng là cơ sở pháp lý để ngời lao động, ngời sử dụng lao
động và đại diện hai bên thoả thuận với nhau khi giao kết hợp đồng lao động, thoả
ớc lao động tập thể và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức giải quyết tranh
chấp lao động tiến hành giải quyết tranh chấp giữa hai bên.
- Tiền lơng theo quy định của Bộ luật lao động : Tiền lơng của ngời lao
động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao
động, chất lợng và hiệu quả công việc. Mức lơng của ngời lao động không đợc
thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định (Điều 55).
I.2. Một số nguyên tắc cơ bản điều chỉnh pháp luật tiền lơng :
Để tiền lơng thực sự thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, bảo đảm đời
sống ngời lao động và gia đình họ cũng nh góp phần thực hiện mục tiêu "Dân giàu
nớc mạnh. xã hội công bằng văn minh" có những nguyên tắc cơ bản và quan trọng
của tiền lơng cần phải đợc quán triệt xuyên suốt quá trình xây dựng, thực hiện chế
độ pháp lý về tiền lơng nh sau :
6
I.2.1. Tiền lơng phải đợc trả trên cơ sở thoả thuận nhng không trái pháp
luật. Nguyên tắc này đợc xác định tại Điều 55 Bộ luật lao động. Quan hệ lao động
đợc thiết lập giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động tuân theo nguyên tắc
thoả thuận, bình đẳng và không trái pháp luật. Là một nội dung cơ bản trong quan
hệ lao động, tất yếu là tiền lơng cũng phải tuân theo nguyên tắc này. Tiền lơng

ờng. Việc tiền lơng phải đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng hiệu quả công
viẹc cũng chính là việc tuân thủ và phán ánh bản chất này.
Trong cơ chế cũ, khái niệm tiền lơng thuộc phạm trù phân phối và đợc
phân phối theo số lợng và chất lợng lao động của công nhân viên chức đã hao phí
và đợc kế hoạch hoá từ trung ơng đến cơ sở, đợc Nhà nớc thống nhất quản lý.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, nguyên tắc này vãn giữ nguyên giá trị các nớc t
bản phát triển cũng đề cao nguyên tắc này. Tuy nhiên trong cạnh tranh hiệu quả
kinh doanh cảu doanh nghiệp không giống nhau thu đợc ít hơn. Vì vậy, nguyên tắc
phân phối theo lao động có thể chỉ thích hợp trong một doanh nghiệp, một đơn vị
cụ thể; khó áp dụng và thích hợp trong một phạm vi rộng lớn hơn vì tiền lơng
trong nền kinh tế thị trờng không chỉ tuân thủ nguyên tắc theo lao động mà còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Nguyên tắc tiền lơng phải đợc trả theo năng suất
lao động, chất lợng và hiệu quả công việc đã khắc phục một cách cơ bản hạn chế
này.
I.2.4. Tiền lơng phải đợc trả bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Nguyên tắc này đợc xác định tại Điều 63 Hiến pháp và điều 111 Bộ luật lao động :
Xuất phát từ mục đích bảo vệ lao động nữ do một thực tế tồn tại từ rất lâu
trong việc sử dụng lao động là : lao động nữ luôn bị xem nhẹ hơn so với lao động
nam nên tiền lơng trả cho lao động nữ thờng thấp hơn so với lao động nam. Do
vậy, nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng chế độ tiền lơng cũng nh khi thoả thuận
và thực hiện việc trả lơng, không đợc có sự phân biệt về trả lơng với lý do giới
8
tính. Nếu công việc nh nhau, năng suất và chất lợng công việc nh nhau thì lao
động nữ và lao động nam phải đợc trả lơng nh nhau.
I.2.5. Tiền lơng phải đợc trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơi làm
việc. Nguyên tắc này đợc xác định tại Điều 59 bộ luật lao động. trong điều kiện
thực tế ở nớc ta những năm qua, cho thấy có rất nhiều hiện tợng trả lơng bị lạm
dụng, nh : lơng trả cho ngời lao động qua nhiều khu trung gian, bị cắt xén khấu trừ
sai nguyên tắc, bị thờng xuyên trả chậm.... những hành vi này gây rất nhiều khó
khăn, phiền hà cho ngời lao động và gia đình họ, nhất là khi tiền lơng thực tế lại

sản xuất sức lao động mở rộng (Điều 56 Bộ luật lao động).
I.3.2.2. ý nghĩa pháp lý của tiền lơng tối thiểu :
Luật hoá mức lơng tối thiểu là nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa
tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế và là một hình thức tác động quan trọng
nhất của Nhà nớc vào chính sách tiền lơng trong điều kiện thừa nhận và phát triển
thị trờng lao động. Đặc biệt, với các nớc trong quá trình công nghiệp hoá, lạm phát
luôn thờng trực, nguồn nhân lực tăng quá nhanh so với khả năng tạo việc làm của
nền kinh tế, sự xâm nhập lớn của chủ nghĩa t bản nớc ngoài để tận dụng thị trờng
và nguồn nhân lực tại chỗ... thì việc Nhà nớc công bố các mức lơng tối thiểu ở mỗi
thời kỳ là một yêu cầu hết sức cần thiết. Tuy vậy, cũng có ý kiến cho rằng, việc
luật hoá mức lơng tối thiểu sẽ làm mất đi sự linh hoạt thuộc về cơ chế tự điều tiết
của thị trờng lao động, ảnh hởng đến cả tính hấp dẫn trong thu hút đầu t nớc ngoài
của những nền kinh tế đang cần vốn...
Từ trớc đến nay, tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để
xây dựng lên các mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào
10
đó hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để hoạch định
chính sách tiền lơng.
I.3.2.3. Các loại lơng tối thiểu
- Căn cứ vào qui định của Điều 56 Bộ luật lao động có các loại lơng tối
thiểu sau :
* Lơng tối thiểu chung : Là mức lơng tối thiểu đợc áp dụng thống nhất
trong phạm vị cả nớc, mọi mức lơng kẻ cả mức lơng tối thiểu khác, cũng không đ-
ợc thấp hơn mức lơng tối thiểu chung.
* Lơng tối thiểu vùng : là mức lơng tối thiểu đợc áp dụng cho từng cùng
lãnh thổ nhất định, căn cứ trên mức lơng tối thiểu chung và có tính đến những yếu
tố đặc thù vùng lãnh thổ đó.
* Lơng tối thiểu ngành : Là mức lơng tối thiểu đợc áp dụng cho một ngành
nhất định, cũng căn cứ trên cơ sở mức lơng tối thiểu chung và có tính đến các yếu
tố lao động đặc thù của từng ngành nghề đó.

tối thiểu. Trong đó, công ớc số 131 qui định việc lu ý những yếu tố cần thiết để
xác định mức lơng tối thiểu phải gồm những nhu cầu của ngời lao động và gia
đình họ, có chú ý tới mức lơng trong nớc, giá cả sinh hoạt, các khoản trợ cấp an
toàn xã hội và mức sống so sánh của các nhóm xã hội khác, những nhân tố kinh tế,
kể cả những đòi hỏi của phát triển kinh tế, năng suất lao động và mối quan tâm
trong việc đạt tới và duy trì một mức sử dụng lao động cao.
ở nớc ta, từ 1960 đã có sự nghiên cứu và thống nhất lấy 46 mặt hàng thiết
yếu nhất làm cơ sở để tính lơng tối thiểu. Đến 1993 trên cơ sở nghiên cứu khoa
học, thừa kế kinh nghiệm lịch sử, tham khảo kinh nghiệm nhiều nớc trên thế giới
và phối hợp công trình nhiều khoa học của các ngành hữu quan, chúng ta đã hoàn
thiện thêm một bớc rất cơ bản về phơng pháp ấn định tiền lơng tối thiểu bao gồm 4
phơng pháp cơ bản sau: Phơng pháp căn cứ vào nhu cầu của ngời lao động và gia
12
đình họ, phơng pháp tính toán dựa trên cơ sở thu nhập quốc dân, phơng pháp dựa
trên hệ thống thang lơng, bảng lơng hiện hành, phơng pháp dựa trên kết quả điều
tra thực tế về thu nhập thực tế của các tầng lớp dân c và giá công lao động của thị
trờng xã hội.
Với các phơng pháp đó thì tiền lơng tối thiểu ở nớc ta hiện nay đợc xác
định trên căn cứ chủ yếu về; May mặc, ở, đi lại, trang bị đồ dùng sinh hoạt, bảo vệ
sức khoẻ, văn hoá, học tập, bảo hiểm tuổi già, nuôi con
Về việc công bố và áp dụng lơng tối thiểu, theo quy định của bộ luật lao động
thì ''Chính phủ quy định và công bố mức lơng tối thiểu chung, mức lơng tối thiểu
vùng, mức lơng tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam và đại diện ngời sử dụng lao động'' (Điều 56).
I.3.3 Thang lơng, Bảng lơng
I.3.3.1 Thang lơng
Về mặt pháp lý, thang lơng là hệ thống các quy phạm phân định những
mức lơng tơng ứng với từng bậc nghề nhất dịnh thuộc từng nghề, công việc, tạo
thành những quan hệ tỷ lệ trả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn
khác nhau giữa các nhóm ngời lao động

áp dụng theo thang lơng mà áp dụng bảng lơng. Bảng lơng cũng có bậc khởi điểm,
có bội số của bảng lơng. Mỗi chức danh trong bảng lơng có tiêu chuẩn nghiệp vụ
và chuyên môn để làm căn cứ xếp lơng của công chức Nhà nớc và viên chức
doanh nghiệp. Khác với doanh nghiệp mỗi công chức Nhà nớc đều phải xếp vào
một bậc nhất định trong bảng lơng qui định thống nhất của Nhà nớc.
Theo Nghị định số 26 - CP, ngày 23-5-1993, có các loại bảng lơng cơ bản
sau :
- Bảng lơng công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và phục vụ
: áp dụng cho công nhân ở những ngành nghề và tiêu chuẩn cấp bậc không rõ
ràng, không phân chia đợc những mức độ phức tạp rõ rệt hoặc do đặc điểm của
công việc phải bố trí công nhân theo cơng vị và trách nhiệm công việc. Mỗi chức
14
danh trong bảng lơng đợc xác định theo một trình độ nhất định tơng ứng với nội
dung của công việc cụ thể.
- Bảng lơng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và phụ cấp chức vụ lãnh đạo
: áp dụng cho các ngành nghề có tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể cao hơn tiêu chuẩn kỹ
thuật các ngành nghề đã áp dụng thang lơng và áp dụng cho những ngời vừa làm
công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa giữ chức vụ lãnh đạo trong các doanh nghiệp.
- Bảng lơng chức vụ quản lý doanh nghiệp : áp dụng cho 3 chức danh :
Giám đốc, phó Giám đốc, và Kế toán trởng của doanh nghiệp và đợc xác định theo
hạng doanh nghiệp. Việc phân hạng doanh nghiệp căn cứ vào mức độ phức tạp
quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mức độ phức tạp quản lý đợc thể hiện
qua các chỉ tiêu vốn ; số lợng lao động trong doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất -
kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu : Doanh thu, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nớc ; lợi nhuận và tỷ số lợi nhuận trên vốn giao.
I.3.4. Hình thức trả lơng :
Theo Điều 58 bộ luật lao động có các hình thức trả lơng cơ bản sau :
I.3.4.1. Lơng theo thời gian : Là hình thức trả lơng theo thời gian, có các
hình thức trả lơng cụ thể là : trả lơng theo năm, trả lơng theo tháng, trả lơng theo
ngày và trả lơng theo giờ.

thời gian đơn giản và lơng theo thời gian có thởng. áp dụng lơng theo thời gian xó
thởng khuyến khích tốt hơn sự nỗ lực tăng năng suất lao động, tăng chất lợng, tiết
kiệm...
ở nớc ta, các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng các hình thức trả lơng theo
tháng, đi cùng với nó là chế độ thởng.
I.3.4.2. Lơng theo sản phẩm :
16
Là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng sản
phẩm họ làm ra. Mỗi loại sản phẩm có đơn giá tiền lơng cho mỗi đơn vị sản
phẩm. Ngời lao động làm đợc bao nhiêu sản phẩm thì lấy đơn giá tiền lơng nhân
với số lợng sản phẩm làm ra đó, sẽ ra số lơng ngời lao động đợc hởng.
Trả lơng theo sản phẩm phản ánh tơng đối chuẩn xác lợng lao động thực tế
bỏ ra, đồng thời phân biệt đợc năng lực có thể khác nhau giữa những ngời cùng
làm một loại sản phẩm, lại gắn chặt thu nhập với kết quả lao động cụ thể, kích
thích nâng cao trình độ mọi mặt, sử dụng tốt và hợp lý thời giờ làm việc và nghỉ
ngơi, tăng cờng kỷ luật doanh nghiệp , cải tiến quản lý doanh nghiệp .Do đó ,lơng
theo sản phẩm có tác dụng tínc cực . Tuy vậy , cũng dễ nảy sinh hiện tợng chạy
theo số lợng ,coi nhẹ chất lợng và tiết kiệm nhiên liệu nguyên vật liệu, giữ gìn
máy móc thiết bị và dụng cụ an toàn , vệ sinh loa động , tranh thủ thời gian quá
mức, gây ảnh hởng không tốt đếm sức khỏe. Lơng theo sản phẩm không thích hợp
với công việc cơ khí hoá, tự động hoá cao .Vì vậy những công việc đòi hỏi chất l-
ợng cao thì chỉ nên áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian có thởng.
Trả lơng theo sản phẩm bao gồm các hình thức sau :
-Lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế :Là hình thức trả lơng cho
ngời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm theo sự tỷ lệ thuận với số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng chất lợng yêu cầu.
-Lơng theo sản phẩm gián tiếp :Là hình thức trả lơng cho công nhân phụ
cùng tham gia với công nhân chính đã hởng lơng theo sản phẩm không hạn chế,
nh đối với công nhân sửa chữa hoặc bảo toàn, bảo dỡng máy.
Lơng theo sản phẩm có thởng : Là hình thức trả lơng mà ngoài mức lơng

chủ, công bằng, văn minh trong doanh nghiệp và mọi biện pháp, kể việc trích th-
ởng từ lợi nhuận của doanh nghiệp, nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý lao động,
sản xuất của doanh nghiệp" (Điều 11) ; "ngời sử dụng lao động có trách nhiệm
18
trích lợi nhuận hàng năm để thởng cho ngời lao động đã làm việc cho doanh
nghiệp từ một năm trở lên, theo qui định của Chính phủ phù hợp với đặc điểm của
từng loại doanh nghiệp" (Điều 64).
Việc trích thởng từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối
Nhà nớc) để thởng cho những ngời lao động đã làm việc cho doanh nghiệp từ một
năm trở lên đợc qui định nh sau :
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp trong
khu vực chế xuất, khu công nghiệp, mức tiền thởng do hai bên thoả thuận nhng
không thấp hơn một tháng tiền lơng theo hợp đồng lao động.
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc thành phần
quốc doanh, mức tiền thởng không quá 6 tháng tiền lơng theo hợp đồng.
- Đối với các doanh nghiệp t nhân, mức tiền thởng do hai bên thoả thuận,
nhng mức trích thởng ít nhất 10% lợi nhuận.
Còn với khu vực hành chính sự nghiệp, xuất phát từ tính chất lao động mà
chế độ tiền lơng đợc Nhà nớc qui định cứng và hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân
sách, nên chế độ thởng đối với ngời lao động chỉ đợc áp dụng khi hoàn thành
nhiệm vụ hoặc công tác đợc giao. Nguồn thởng cũng do Nhà nớc cấp và đợc tính
trên quỹ lơng. Cơ sở để công tác đợc giao và trên cơ sở tiền lơng làm chuẩn.
I.3.6. Chế độ phụ cấp :
Chế độ phụ cấp bao gồm hệ thống các qui định của Nhà nớc về các khoản
phụ cấp nhằm bổ sung cho chế độ tiền lơng với việc tính đến đầy đủ các yếu tố
không ổn định, thờng xuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt của
ngời lao động mà khi xây dựng các thang, bảng lơng đã thể tách hết.
Theo Nghị định số 26CP, ngày 23-5-1993, có các loại phụ cấp chủ yếu sau
:
- Phụ cấp khu vực : Nhằm bù đắp thêm cho ngời lao động làm việc ở

20
ợc qui định cụ thể tại Thông t số 19 LĐTBXH - TT, ngày 2/6/1993, của Bộ lao
động thơng binh và xã hội.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : Nhằm bù đắp tiền lơng tối thiểu đối với
công nhân viên chức làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm đợc qui định tại
Thông t số 23, ngày 7-7-1993.
- Phụ cấp chức vụ : áp dụng cho những ngời vừa làm công tác chuyên
môn, nghiệp vụ, vừa giữ chức vụ lãnh đạo đợc bổ nhiệm. Chế độ phụ cấp chức vụ
đợc qui định tại bảng lơng viên chức chuyên môn nghiệp vụ ban hành kèm theo
Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ và Thông t số 31 - LĐTBXH -
TT, ngày 9 -12-1993, của Bộ lao động thơng binh và xã hội.
Mức phụ cấp chức vụ đợc tính trên lơng tối thiểu, bao gồm nhiều mức
khác nhau, tuỳ thuộc vào cấp tổ chức, loại tổ chức và hạng doanh nghiệp.
- Phụ cấp đắt đỏ : Nhằm bù đắp tiền lơng đối với ngời lao động làm việc ở
những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung
của cả nớc từ 10% trở lên. Chế độ phụ cấp đắt đỏ đợc qui định cụ thể tại Thông t
số 24 - LB - TT ngày 13-7-1993. Phụ cấp đắt đỏ gồm nhiều mức đợc tính trên lơng
tối thiểu, chỉ số giá sinh hoạt đợc công bố từng thời kỳ đối với từng vùng cụ thể.
I.3.7. Chế độ trả lơng trong một số trờng hợp khác :
I.3.7.1. Trả lơng trong trờng hợp ngời lao động làm đêm :
Theo Điều 61 Lộ luật lao động, Điều 8 của Nghị định 197 - CP, ngày
31-12-1994 thì ngời lao động làm việc vào ban đêm đợc trả ít nhất bằng 30% so
với sô tiền lơnglàm việc vào ban ngày (nếu không thờng xuyên làm việc vào ban
đêm); ít nhất bằng 35% lơng làm việc vào ban ngày (nếu thờng xuyên làm việc
theo chế độ 3 ca ngày hoặc chuyên làm việc vào ban đêm).
I.3.7.2. Trả lơng trong trờng hợp ngời lao động làm thêm giờ :
Theo điều 61 Bộ luật lao động, Điều 8 Nghị định 197 - CP thì ngời lao
động làm thêm giờ đợc trả lơng nh sau :
21
Nếu hởng lơng theo thời gian thì ngời lao động đợc trả lơng làm thêm giờ

nhiên, tuỳ từng trờng hợp cụ thể và tuỳ từng loại hình đào tạo mà ngời lao động đ-
ợc trả lơng theo sự thoả thuận với ngời sử dụng lao động.
I.3.7.6. Tạm ứng tiền lơng :
Theo khoản 2 điều 61 BLLĐ và Điều 10 NĐ 197 - CP trong trờng hợp bản
thân gia đình gặp khó khăn, ngời lao động đợc tạm ứng tiền lơng theo điều kiện do
hai bên thoả thuận, nhng ít nhất cũng bằng một tháng lơng. Cách trả tiền lơng tạm
ứng do hai bên thoả thuận nhng không đợc tính lãi đối với số tiền tạm ứng này. khi
ngời lao động nghỉ việc để làm nghĩa vụ công dân từ một tuần trở lên thì hoc đợc
tạm ứng tiền lơng tơng ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc và đợc khấu trừ vào tiền
lơng sau đó.
I.4 Tiền lơng trong doanh nghiệp
Theo Nghị định số 28 -CP ngày 28/3/1997, quy định về đổi mới quản lý
thu nhập tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc nh sau.
1.4.1. Mức lơng tối thiểu .
- Các doanh nghiệp Nhà nớc đợc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền
lơng tỗi thiểu không quá 1,5 lần so với mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định để
làm cơ sở tích đơn giá tiền lơng. Bộ lao động-thơng binh và xã hội căn cứ vào giá
cả sinh hoạt, tiền công lao động trên thị trờng ở từng vùng, ngành và hiệu quả kinh
doanh để hớng dẫn cụ thể hệ số điều chỉnh này đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
Khi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm này phải đảm bảo nguyên tắc
không làm giảm các khoản nộp Ngân sách Nhà nớc, đặc biệt là không làm giảm
23
lợi nhuận so với năm trớc đã thực hiện, trừ trờng hợp Nhà nớc điều chỉnh giá bán
sản phẩm hoặc giá dịch vụ của doanh nghiệp.
Hàng năm, căn cứ vào chỉ số trợt giá, tốc độ tăng trởng kinh tế, Bộ lao
động thơng binh xã hội sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Bộ tài chính và Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam điều chỉnh hệ số mức lơng tối thiểu để tính đơn giá
tiền lơng cho phù hợp.
1.4.2. Các quy định khác.
- Việc đóng và hớng dẫn chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho công

thởng theo đúng quy định của Chính phủ.
* Xây dựng và đăng ký định mức lao động theo hớng dẫn của Bộ lao động
thơng binh và xã hội.
* Xây dựng đơn giá tiền lơng trên cơ sở định mức lao động và các Thông
báo số tiền lơng do Chính phủ quy định để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
chậm nhất vào quý I của năm kế hoạch.
* Phối hợp với ban chấp hành công đoàn xây dựng và ban hành quy chế trả
lơng, trả thởng trong doanh nghiệp. Quy chế này phải bảo đảm nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn tiền lơng, tiền thởng với năng suất lao động, hiệu quả
công việc của từng ngời, khuyến khích đợc ngời lao động có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao.
Quy chế trả lơng, trả thởng phải đợc phổ biến tới từng ngời lao động trong
doanh nghiệp và phải đăng ký cùng với nội dung lao động tại Sở lao động- thơng
binh và xã hội theo quy định của Bộ lao động.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status