Luận Văn Tốt Nghiệp
Chơng I
Những vấn đề chung về kế toán hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại
1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán hàng
hoá trong doanh nghiêp thơng mại
1.1 Đặc điểm hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Thơng mại theo luật thơng mại Việt Nam(đợc quôc hội khoá IX, kỳ họp
thứ 11
th
ông qua ngày 10/05/1997) là hành vi mua bán hàng hoá, dịch vụ nhằm
mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội .
Hàng hoá trong DNTM tồn tại dới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao
động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời, đợc thực hiện thông
qua mua bán trên thị trờng.Nói cách khác là hàng hoá DNTM là những hàng
hoá vật t...mà DN mua vào để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
của xã hội.
Vậy hàng hoá là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hoá rất đa dạng và phong phú:Sản xuất không ngừng phát triển,
nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hớng ngày càng tăng dẫn đến hàng
hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại.
- Hàng hoá có đặc tính lí, hoá, sinh học:Mỗi loại hàng có các đặc tính lí,
hoá, sinh học riêng.Những đặc tính này có ảnh hởng đến số lợng, chất lợng
hàng hoá trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra.
- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lợng, mẫu mã , thông số kỹ thuật...Sự
thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của xuất , vào nhu cầu thị hiếu
của ngời tiêu dùng.Nếu hàng hoá thay đổi phù hợp với nhu cầu tiêu dung thì
hàng hoá đợc tiêu thụ và ngợc lại.
- Trong lu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhng cha đa vào sử
việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, xác định giá vốn hàng bán,
giá bán hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận...cho doanh nghiệp.
Kế toán hàng hoá là công cụ quan trọng và không thể thiếu của quản lý
hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngăn
ngừa hạn chế đén mức thấp nhất nhng mất mát, hao hụt hàng hoá trong các
khâu của quá trình kinh doanh thơng mại từ đó lám tăng lợi nhuận của công ty.
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2.Yêu cầu quản lý.
Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại có một tầm quan trọng rất lớn, nó
ảnh hởng đến mục tiêu và sự tồn tại của doanh nghiệpnên bất kỳ DNTM nào
muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục,
không bị gián đoạ các doanh nghiệp phải có một lợng hàng dự trữ nhất
định.Tuy nhiên lơng hàng hoá dự trữ nay luôn bị biến động do hoạt động kinh
tế tài chính diễn ra ở các khâu mua, bán hàng hoá.Do đó để có một lợng hàng
hoá thờng xuyên nhất định doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch mua hàng
cung nh tiêu thụ một cách cụ thể, phù hợp với qúa trình hoạt động thực hiện
chức năng của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một cách
hiệu quả. Do vậy để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán hàng hoá trong
doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng(vật t,
hàng hoá...) về chủng loại, số lợng, quy cách giá cả, thời gian...đảm bảo cho quá
trình mua hàng đáp ứng đợc nhu cầu về hàng hoá phục vụ cho quá trình hoạt
động của doanh nghiệp, đồng thời tăng nhanh vòng quay của vốn lu động.
- Tổng hợp đúng đắn chính xác kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí cấu
thành giá mua vào, tính toán chính xác trị gia thực tế của từng loại hàng hoá,
cung cấp tài liệu phục vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng, phục
vụ tính toán trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho
- Tổ chức bảo quản hàng hoá trong kho cũng nh đang đi trên đờng vận
chuyển , phải có một hệ thống kho tàng, phơng tiện vận chuyển phù hợp với
- Hàng mây, tre đan;
- Hàng rợu bia, thuốc lá;
Theo nguồn gốc sản suất gồm:
- Ngành hàng nông sản;
- Ngành hàng lâm sản;
- Ngành hàng thuỷ sản;
Theo khâu lu thông thì hàng hoá đợc chia thành:
- Hàng hoá ở khâu bán buôn;
- Hàng hoá ở khâu bán lẻ;
Theo phơng thức vận động của hàng hoá
- Hàng hoá chuyển qua kho
- Háng hoá chuyển giao bán thẳng
2.2.Lập danh điểm hàng hoá
Hàng hoá của các DNTM mua về dự trữ để bán thờng rất đa dạng về
chủng loại, kích cỡ, nguồn cung cấp ...Cho nên để phục vụ cho việc tổ chức
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
hạch toán hàng tồn kho, đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng tin học vào công
tác kế toán,DNTM cần lập danh điểm hàng hoá một cách khoa học và hợp lý.
Lập danh điểm hàng tồn kho là qui định cho mỗi thứ hàng hoá tồn kho
một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ thống các chữ số(có thể kết hợp với các chữ
cái) để thay đổi tên gọi, quy cách, kích cỡ của nó.
Danh điểm hàng tồn kho phải đợc sử dụng thống nhất giữa các bộ phận
quản lý liên quan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý đối với
từng thứ hàng tồn kho.Lập danh điểm hàng tồn kho phải đảm bảo yêu cầu dễ
nhớ, hợp lý, tránh nhầm lẫn hay trùng lặp.
Để lập danh điểm hàng tồn kho, kế toán căn cứ vào ký hiệu tài khoản
cấp 1 và dựa vào việc phân chia theo cấp độ từ loại, nhóm hay thứ, nguồn hàng
cung cấp, kho nhập hàng.
Ví dụ: TK 156 hàng hoá
Trong đó giá mua(tiền phải trả cho ngời bán) nếu doanh nghiệp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá không bao gồm thuế GTGT
Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua bằng
tổng giá thanh toán
Chi phí mua hàng hoá, bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản,
chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, bến bãi, hao hụt trong định mức mua
hàng.
Thuế NK= giá NK(giá CIF) * thuế xuất thuế nhập khẩu của loại hàng hoá
đó
Trong trờng hợp ngoài việc phải nộp thuế nhập khẩu nh đã nêu ở trên
doanh nghiệp còn phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
Thuế GTGT =[ giá NK + thuế NK ] *Thuế xuất thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu
* Đánh giá hàng hoá xuất kho
Do khi nhập kho hàng hoá giá vốn thực tế khi hàng hoá nhập kho theo
hai tiêu thức là giá mua và chi phí mua. khi đó nhiệm vụ của kế toán là phải
theo dõi trị giá mua thực tế cho từng lần nhập. Các khoản chi phí mua thực tế
phát sinh trong quá trình nhập hàng nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền thuê
kho, bãi...đợc hạch toán riêng đến côi tháng tính toán phân bổ cho hàng hoá
xuất kho tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Do vậy để xác định đ-
ợc trị giá vốn của hàng hoá xuất kho thì phải thực hiện các bớc sau:
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bớc 1. áp dụng một trong các phơng pháp đích danh, phơng pháp bình quân,
phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc, tuỳ điều kiện
doanh nghiệp áp dụng để tính trị giá mua của hàng hoá xuất kho
Bớc 2: Kế toán phân bổ chi phí mua cho số hàng đã xuất kho và số hàng tồn
kho cuối kỳ.
Chi phí mua chi phí mua chi phí phát sinh trị giá mua
đợc phân bổ cần phân bổ + trong kỳ của hàng
tồn đầu kỳ trong kỳ
Tuy nhiên cách tính này khối lợng tính toán ít nhng chỉ tính đợc trị giá
mua thực tế của hàng hoá tại thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông
tin kịp thời .
Phơng pháp này chỉ áp dụng đợc với các doanh nghiệp ít nghiệp vụ xuất
hàng, thông tin kế toán không cần thờng xuyên, làm kế toán bằng phơng tiện
thủ công
Do vậy để khắc phục ta có cách tính đơn giá bình quân liên hoàn: phơng
pháp này tính giá bình quân cho mỗi lần nhập đảm bảo cung cấp thông tin kịp
thời.
Trị giá vốn thực tế của Tri giá vốn thực tế
Đơn giá bình quân hàng hoá trớc lần xuất thứ i + hàng hoá từ lần i-1-i
liên hoàn =
Số lợng vật t tồn trớc Số lợng hàng hoá
lần xuất + nhập từ lần xuất
i-1-i
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.Trị giá
hàng tồh kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
- ĐKAD: Phơng pháp này đợc áp dụng nhiều đặc biệt là trong các doanh
nghiệp theo dõi đơn giá thực tế từng lần nhập
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: phơng pháp này dựa trên giả định hàng
nào nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn gía nhập .Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ đợc tình theo đơn gía của những lần nhập đầu tiên.Hiện nay ph-
ơng pháp này ít đợc áp dụng vì tình hình giá cả hiện nay luôn có sự biến động
điều này làm ảnh hởng đến doanh thu của doanh nghiệp
- ĐKAD: Phơng pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi đơn
giá từng lần nhập và phù hợp trong điều kiện có lạm phát
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khi nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào chứng
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
từ vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên kho. Định kỳ
thủ kho gửi các chứng từ nhập-xuất đã phân loại theo từng thứ hàng hoá cho
phòng kế toán
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất kho cho từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị
Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu với thẻ kho,
sổ kế toán tổng hợp...
Trình tự ghi sổ nh sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
3.2.2.Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển :
Phơng pháp này ta sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghi
thẻ song song.
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê Nhập -
xuất - tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
Phiếu nhập kho
Luận Văn Tốt Nghiệp
thẻ song song.
ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép từng thứ hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu
luân chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ hàng hoá
đợc ghi một dòng trên sổ
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành kiểm
tra và hoàn thiện chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ
hàng hoá
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi
vàoSổ đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối
tháng.Trình tự ghi sổ đợc khái quát nh sau :
Phơng pháp này còn có sự trùng lặp giữa kho và kế toán về chỉ tiêu số l-
ợng nên chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có chủng loại hàng hoá ít không có
điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
Cuối tháng, căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xúât để cộng tổng
số tiền theo từng nhóm hàng hoá để ghi vào Bảng kê nhập- xuất- tồn
3.2.4. Phơng pháp ghi sổ số d
*Nội dung
- Thủ kho vẫn đợc sử dụng Thẻ kho để ghi chép d 2 phơng pháp trên. Đồng
thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào sổ số d số tồn kho cuối tháng của
từng thứ vật t, hàng hoá cột số lợng.
- Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, đợc mở cho cả năm. Trên sổ số d
vật t hàng hoá đợc sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm, loại, có dòng
cộng nhóm, cộng loại. Cuối mỗi tháng. sổ số dđợc chuyển cho thủ kho để
ghi chép.
- Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống cho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ
kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó, kế toán
ký xác nhận vào phiếu nhận chứng từ.
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
nhận chứngtừ
Bảng luỹ
kế nhập
Luận Văn Tốt Nghiệp
Tài khoản này phản náh trị giá vốn thực tế của hàng háo mà doanh
nghiệp đã mua nhng cha nhập về kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi
trên đờng đã nhập về kho
Kết cấu TK 151- Hàng mua đang đi đờng
- Bên Nợ ghi: Trị giá vật t hàng hoá đang đi đờng
- Bên Có ghi: Trị giá hàng hoá đang đi đờng tháng trớc, tháng này đã
đa về nhập kho
- Số d Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá đang đi đờng cuối kỳ
*TK156- Hàng hoá:
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ ghi:
+ TRị giá vốn hàng hoá nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá hàng hoá khi đánh giá lại;
+ Trị giá hàng hoá thừa khi phát hiện kiểm kê
- Bên Có ghi:
+ Tri giá vốn thực tế hàng xuất trong kỳ;
+ Số tiền giảm giá chiết khấu thơng mại hàng mua;
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá hàng hoá khi đánh giá lại;
+ Trị giá hàng hoá thiếu khi phát hiện kiểm kê.
TK 156- hàng hoá, gồm có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1561- Trị giá mua hàng hoá;
- TK 1562- Chi phí thu mua.
TK157: Hàng gửi đi bán- Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi bán cho
khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha kịp thanh toán
TK632- Giá vốn hàng bán- Phản ánh trị gía vốn của hàng hoá
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm hàng hoá còn sử dụng
- TH2: Trong tháng nhận đợc hàng do bên bán chuyển đến theo hợp đồng
nhng cha nhận đợc hoá đơn.
+ Tạm thời lu PNK và cha ghi sổ ( hàng về ch có hoá đơn)
+ Trong kỳ nhận đợc hoá đơn kết hợp PNK và hoá đơn để ghi nh TH1
+ Cuối kỳ vẫn cha nhận đợc hoá đơn, kế toán sẽ ghi sổ hàng hoá mua về
theo giá tạm tính
Nợ TK156
Có TK 111,112,331
+ Sang kỳ sau nhận đợc hoá đơn xác định đợc giá vốn thực tế tiến hành
xử lý theo 2 phơng án
. Phơng án 1: Xoá bút toán đã ghi bằng cách ghi só âm hoặc ghi bút đỏ
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nợ TK 156
Có TK 111,112,331
Ghi bút toán bổ sung
Nợ TK 156
Nợ TK133(1)
Có TK 111,112,331
. Phơng án 2: Điều chỉnh chênh lệch:
Điều chỉnh cho thuế VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 133(1) Thuế theo hoá đơn
Có TK111,112.331
Điều chỉnh giá vốn thực tế nhập kho
Nếu GVTTNK> Giá tạm tính đã ghi
Nợ TK 156
Có TK 111,112,331
Nếu GVTTNK< Giá tạm tính đã ghi
Nợ TK156
Có TK111,112,331( Ghi số âm phần chênh lệch
Xuất vốn liên doanh
TK 154
Nhập do tự chế , mua
ngoài Gia công chế biến
TK 136, 138
Xuất cho vay tạm thời
TK 128, 222
Nhập do nhận lại vốn góp
Vốn góp liên doa`nh
* Kế toán tổng hợp nhập- xuất hàng hoá theo phơng pháp KKĐK
TK 151,152,153,156
K/c Tồn đầu kỳ
TK611
K/c Tồn cuối kỳ
TK156
TK111,112,331 TK111,112,331
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Tổng giá Thuế GTGT
TT Nhập kho
Các khoản đợc giảm trừ
TK333
Thuế nhập khẩu Xuất bán
TK632
TK411
Nhận góp vốn liên doanh
Đới với các nghiệp vụ xuất hàng hoá thì chơng trình phải tự động tính đ-
ợc giá vốn xuất kho. Theo quy định, giá vốn của hàng hoá xuất kho có thể đợc
tính bằng một trong các phơng pháp: Thực tế đích danh, bình quân gia quyền,
LIFO, FIFO.
Đối với hàng hoá xuất bán ngoài việc phản ánh doanh thu còn phải phản
ánh giá vốn hàng xuất bán. Do đó cần thiết chứng từ phải phù hợp với hoạt động
này. Có thể cho phếp chứng từ hoá đơn bán hàng đặt sẵn bút toán phản ánh giá
vốn đi kèm khi phản ánh doanh thu thì trơng trình đồng thời lơ thông tin về giá
vốn hàng bán. Các chứng từ thờng đợc thiết kế để phản ánh các nghiệp v ụ
xuất vật t nh: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn bán hàng ...Nếu
ở danh mục hàng hoá đã nhập giá bán, mức thuế suất thuế GTGT thì chơng
trình sẽ tự động điền giá bán vào bút toán phản ánh doanh thu, tính thuế GTGT
đầu ra để phản ánh và đa lên bảng kê chứng từ hàng hoá bán ra
Nh vậy đối với phần hàng kế toán hàng hoá chơng trình kế táon phải theo
dõi cho từng lần nhập, đồng thời cho biết số lợng hàng tồn kho khi xuất và tính
giá vốn của hàng xuất để phản ánh vào bút toán giá vốn cùng với các bút toán
khác. Các sổ sách báo cáo có thể xem nh: sổ chi tiết, bảng kê nhập, bảng cân
đối hàng hoá, bảng tồn kho hàng hoá theo kho...Với việc áp dụng phần mềm có
thể cho phép kế toán biết số lợng tồn kho của từng hàng hoá theo từng kho tại
bất kỳ thời điểm nào
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG II
Thực trạng về tổ chức kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Gas- Petrolimex
2.1.Đặc điểm tình hình chung về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Gas-Petrolimex tiền thân là một doanh nghiệp nhà n-
ớc, là một trong những thành viên quan trọng nhất của tổng công ty xăng dầu
Việt Nam đợc thành theo quyết định số 1635- 1998/QĐ- BTM ngày 25/12/1998
của Bộ Thơng Mại với tổng số vốn trên 200 tỷ đồng.
thụ, cửa hàng trên toàn quốc
*Năng lực kinh doanh:
Tính đến ngày 31/12/2004 tổng số vốn kinh doanh của công ty là 375.987
triệu đồng.Trong đó :
Vốn cố định: 112.796 triệu đồng
Vốn lu động: 263.191 triệu đồng
Vốn ngân sách Nhà nớc cấp: 191.753 triệu đồng
Vốn tự bổ xung: 105.276 triệu đồng
Vốn huy động: 78.958 triệu đồng
* Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
Do đợc thừa hởng từ Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nên ngay từ
nhừng ngày mới thành lập công ty đã quan tâm chỉ đạo công tác đầu t cơ sở vật
chất kỹ thuật theo kế hoạch của tổng công ty phê duyệt
Trong năm 2003 việc đấu t khoa học công nghệ đã đợc đặc biệt chú
trọng, lãnh đạo công ty và các chi nhánh đã tập trung chỉ đạo,đẩy mạnh công
tác tiếp thị và phát triển khách hàng, đã thực hiện 9675 triệu đồng, đạt 104% kế
hoạch đợc giao.Đã thực hiện sửu chữa cải tạo các công trình phục cụ sản xuất
kinh doanh của công ty, sửu chữa bảo quản kho, mua sắm thiết bị.Trong năm
công ty đã đầu t 4000 triệu đồng mua hai xe bồn 10 tấn phục vụ vận vhuyển gas
rời của chi nhánh Hải Phòng và chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đến nay về cơ bản hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật-công nghệ của Công ty
Gas đã đáp ứng đợc với nhu cầu sản xuất kinh doanh và góp phần đắc lực trong
việc nâng cao sức canh tranh và mở rộng thị trờng trên toàn quốc.Trong những
năm tới Công ty Gas Petrolimex tiến hành cải tạo, xây mới , nâng công xuất
đóng nạp gas để nâng tổng sức chứa của công ty là trên 4000 tấn- cụ thể: Hà
Nội (120 tấn), Cần Thơ (500 tấn), Đà Nẵng (700 tấn), Thành phố Hồ Chí Minh
(2000 tấn).
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
sạch lại tiện dụng.
2.1.3.2.Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên đây, trong các quá trình hoạt động công ty
cũng gặp không ít khó khăn:
- Tình hình cạnh tranh trên thị trờng đang diễn ra khốc liệt với sự có mặt
của trên 20 công ty có uy tín và tiềm lực tài chính cũng nh linh nghiệm hoạt
động trong ngành hàng.Mặt khác thị trờng gas hiện nay đang đựoc đánh giá là
mới ở giai đoạn đầu nên các công ty đều chu yếu dựa vào giá để tranh giành thị
trờng nên đã làm ảnh hởng đáng kể tới lợi nhuận của các công ty nh chất lợng
sản phẩm đem lại cho khách hàng.
- Tình trạng sang nạp gas trái phép còn phổ biến, chính sách phân phối
hàng cũng nh việc định giá của Petro Việt Nam cha bình đẳng, sự can thiệp của
nhà nớc vào việc quản lý ngành hàng còn chậm và cha đựơc chú trọng.
- Tình hình công nợ của khàch hàng, giá trị hàng tồn kho còn lớn, thời
gian nợ của khách hàng kéo dài. Một số đơn vị trong hệ thống các tổng đại lý
thành viên cha quan tâm thoả đáng tới mặt hàng gas.
* Tuy nhiên nhờ có đội ngũ với bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh gas
và các sản phẩm dầu mỏ, kế thừa các nguồn lực mạnh mẽ của Petrolimex công
ty đã có những kết quả rất khả quan.kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm vừa qua(2002- 2004) nh sau:
Bảng : Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty gas Petrolimex thời
kỳ(2002- 2004)
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Luận Văn Tốt Nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2002
Năm
2003
công ty, không bán hàng ngoài luồng trừ bếp và các phụ kiện.
Trong năm 2004, theo số lợng thống kê của các hãng kinh doanh, nhu
cầu tiêu thụ gas chiếm 3000000 tấn. Nhu cầu tiêu thụ gas trong năm 2004 tăng
gần 14% so với năm 2003 và sẽ giữ vững trong các năm tới.Trong năm 2004
song song với việc đầu t,hỗ trợ khách hàng, khuyến mại quảng cáo số lợng sản
phẩm của sản phẩm công ty bán đợc khoảng trên 800000 tấn chiếm khoảng
24% thị phần LPG trong cả nứơc.
Tình hình tổ chức kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 01: Tổ chức kinh doanh của Công ty Gas- Petrolimex
SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08
Văn phòng công ty
Gas - petrolimex
Hệ thống cửa hàng bán lẻ tại
Hà nội
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh
Hải Phòng
Chi nhánh
Sài Gòn
Chi nhánh
Cần thơ
Hệ thống cửa hàng bán lẻ
Hà nội
Kho
Cửa
hàng
Kho
Cửa
hàng