Lời Nói Đầu
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có
tất cả các doanh nghiệp . sự quản lý của nhà nớc đã đem lại sự khởi đầu mới cho
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, đối với doanh nghiệp , kế toán đợc coi là ngôn
ngữ của kinh doanh ,là phơng tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tợng có
quan hệ với doanh nghiệp ,nó cung cấp thông tin kinh tế tài chính hữu ích cho các
đối tợng trong việc đề ra các quyết định kinh tế hợp lý có liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp .Không những thế ,kế toán còn là một khoa học hoặc nghệ thuật
của việc ghi chép, phân loại tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ kinh tế tài chính
của một tổ chức làm căn cứ cho các quyết định kinh tế .Nói rõ hơn ,để đáp ứng đ-
ợc những qui luật cạnh tranh khắc nghiệt đòi hỏi các nhà sản xuất phải tìm ra cho
mình những hớng đi phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao.
Thực tế cho thấy những năm trớc công tác quản lý kinh doanh của các nhà
doanh nghiệp còn nhiều hạn chế,mang nặng lối quản lý bao cấp và phơng thức sản
xuất lạc hậu.Trớc tình hình đó,việc đổi mới cơ chế thị trờng quản lý trong các
doanh nghiệp nhà nớc đồng thời đổi mới công nghệ sản xuất,mẫu mã sản phẩm
thay đổi kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trờng là tất yếu đối với các doanh nghiệp
sản xuất tiêu dùng.
Trong kinh doanh đợc tự chủ,đợc hạch toán độc lập và tự do cạnh tranh
trong khuôn khổ pháp luật.Bên cạnh những doanh nghiệp trong nớc đã tham gia
cạnh tranh hết sức gay gắt thì hàng hoá ngoại nhập và các đối thủ nớc ngoài cũng
là mối quan tâm không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Nh vậy,muốn doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận là cao nhất phải quan tâm
đến nhiều vấn đề nhng quan trọng nhất là giá thành sản phẩm .Đánh giá chi phí
sản xuất đúng,đủ,hợp lý là tiền đề cho doanh nghiệp trong việc xác định chính xác
giá thành sản phẩm từ đó xác định đợc lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Do vậy,công tác quản lý,công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm .
Qua vài năm gần đây công ty xe đạp-xe máy Thống Nhất đã từng bớc
án kinh doanh đều phải quan tâm đến nhiều vấn đề .Quá trình sản xuất kinh
doanh trong các doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp
khai thác,sử dụng lao động vật t,tiền vốn.......để sản xuất kinh doanh sản
phẩm lao vụ,dịch vụ .Đó là quá trình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí về lao động
sống nh:chi phí tiền lơng,tiền công,tiền trích BHXH...gắn với việc sử dụng lao
động,chi phí về lao động
vật hoá nh chi phí về vật liệu,CCDC,TSCĐ......để thực hiện hoạt động sản
xuất kinh doanh .Trong điều kiện phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể giải
quyết vấn đề đó các doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin .Và không chỉ là
những thông tin chung về tài sản,nguồn vốn,hoạt động sản xuất,....,mà các nhà
quản lý cần có trong tay cả những thông chi tiết về khả năng sinh lợi của từng sản
phẩm,lao vụ,cơ cấu và khả năng giảm chi phí .Nói cách khác,phải là những thông
tin toàn diện về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để các chủ doanh nghiệp có
đợc những quyết định đúng nhất cho việc quản lý và điều hành để có hiệu quả hoạt
động kinh tế tài chính của đơn vị .Mặt khác,với t cách là một chủ thể kinh tế,
mục tiêu của doanh nghiệp là kinh doanh thu đợc lợi nhuận cao nhất nghĩa là
với chi phí thấp nhất đạt đợc một khoản thu lớn nhất.Bên cạnh việc tiết kiệm chi
phí và hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh,doanh nghiệp phải có những mặt hàng
đẹp và phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng .Không những thế,doanh nghiệp
còn phải tạo ra doanh thu để bù đắp cho mọi chi phí sản xuất mà còn phải doanh
lợi để tăng tích luỹ .
Vậy vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là:
_Làm thế nào xác định chính xác mức chi phí bỏ ra ?
_Tiết kiệm chi phí bằng cách nào ?
_Hạ giá thành đến mức nào ?
_Kết quả kinh doanh thu đợc là bao nhiêu ?
3
Để giải quyết đợc vấn đề trên phải dựa trên cơ sở kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm .
sản xuất kinh doanh nên việc phân tích và đánh giá đứng đắn kết quả sản xuất
kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác khi có kết quả tập
hợp chi phí sản xuất chính xác và đầy đủ .
4
Xuất phát từ những lý do trên có thể thấy tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng,là yêu cầu
cấp bách trong nền kinh tế thị trờng và là điều kiện kiên quyết để quản lý chặt chẽ
chi phi sản xuất và góp phần hạ giá thành sản phẩm .
1.2/Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất
chủ yếu .
1.2.a/Khái niệm chi phí sản xuất :
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải thờng
xuyên đầu t các loại chi phí khác nhau để đạt đợc mục đích là tạo ra khối lợng sản
phẩm lao vụ hoặc khối lợng công việc phù hợp với nhiệm vụ sản xuất và nhằm
mục đích kiếm lời .Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nắm chắc khái
niệm bản chất về về chi phí .Các loại chi phí hình thành theo quá trình sản xuất đ-
ợc chia ra làm 2 loại chi phí chính là chi phí về lao động sống và lao động vật
hoá :
+Chi phí về lao động sống:là tiền công và các khoản phải trả khác mà
doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động .
+Chi phí về lao động vật hoá :là toàn bộ chi phí liên quan đến nguyên vật
liệu hay TSCĐ....dùng cho sản xuất kinh doanh .
Ngoài 2 loại chi phí trên còn có các loại chi phí khác .Đó là chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến quá trình lao động sản xuất kinh doanh .Tất cả
các loại chi phí đó đều đợc biểu hiện dới dạng tiền tệ để phục vụ cho quá trình trao
đổi trong lu thông .
Thực chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống,lao động vật hoá và những chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra
để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ
* Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- CPSX kinh doanh: hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lí.
- Chi phí hoạt động tài chính: hoạt động về vốn và đầu t tài chính doanh
nghiệp .
- Chi phí bất thờng: chi phí ngoài dự kiến
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí đợc xác định phục vụ
cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh
đứng đắn cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng.
* Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế:
- CPNL, VL : bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu, VLC,VLP,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị XDCB , CCDC mà doanh nghiệp đã
sử dung cho hoạt động sản xuất.
6
-CP nhân công : là toàn bộ số tiền lơng,tiền công phải trả,,tiền trích BHXH-
BHYT,KPGD của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp .
-CP khấu hao TSCĐ :là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho
sản xuất của doanh nghiệp .
-CP dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch
vụ mua từ bên ngoài: tiền điện,tiền nớc,tiền bu phí điện thoại...phục vụ cho hoạt
động sản xuất của DN.
-CP khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản ánh vào
các chi phí trên dùng vào sản xuất kinh doanh .
*Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất .Theo cách phân loại này căn cứ vào
mục đích,công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí
khác nhau,mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công
dụng không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí .Vậy chi phí sản xuất đợc chia
thành các khoản mục chi phí sau:
nhiều mặt của thị trờng cũng nh nội bộ doanh nghiệp .Đặc biệt là các thông tin về
chi phí sản xuất,mỗi nghành sản xuất vật chất của xã hội đều có những đặc điểm
kỹ thuật riêng và từ đó hình thành nên các loại chi phí khác nhau, chính vì vậy
trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc
quản lý chi phí,phải có những kế hoạch dự toán chi phối đối với từng kỳ kinh
doanh .Việc xác định chính xác những khoản mục chi phí phát sinh trong doanh
nghiệp có tác động tới việc tính giá thành sản phẩm .Vì vậy đợc cung cấp các
thông tin đầy đủ chính xác về chi phí sản xuất sẽ dẫn đến việc đa ra quyết định
đúng nhất cho quản trị doanh nghiệp .
1.4/Giá thành sản phẩm,phân loại giá thành sản phẩm:
1.4.a/Khái niệm:
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm 2 mặt: hao phí sản
xuất và kết quả sản xuất .Tất cả các khoản chi phí phát sinh và các khoản chi phí
tích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành trong
kì sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm .Nh vậy chỉ tiêu giá thành sản phẩm đợc
tính đối với số lợng sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành khi kết thúc toàn bộ qui trình
sản xuất hay 1 số giai đoạn của quá trình sản xuất .Trên phạm vi nhất định,giá
thành sản phẩm vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan .
Theo kế toán Việt Nam giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp,phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất,kết quả sử dụng các loại tài sản,vật t-
,lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất .
Cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đợc khối
lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ nhất. Nh
vậy, trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc
8
gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn đẻ tái sản xuất ở doanh
nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực tế
của t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có
liên quan tới việc bù đắp giản đơn. Để đáp ứng các yeu cầu quản lý kế toán và kế
9
1.5.1/ Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác
tính giá thành sản phẩm. Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác kế
toán chi phí sản xuất. Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có
thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí
sản xuất từ khâu từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liẹu mở và ghi sổ kế toán.
Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trinh sản xuất.
Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuât của doanh nghiệp.
Qui trình công nghệ sản xuât, chế tạo sản phẩm.
Đặc điểm của sản phẩm ( đăc điểm kỹ thuật, đặc điểm s dụng, đặc điểm th-
ơng phẩm... ).
Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của nghành công nghiệp có thể là loại sản
phẩm dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phân xởng,
bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng.
1.5.2/ Đối t ợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra. Xác định đối tơng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức
các (bảng) tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp và tiến
hành tính giá thành. Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành là: Đặc điểm tổ
chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuât sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
Xết về mặt tổ chức sản xuất:
Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (nh xí nghiệp đóng tàu, công ty xây dựng
Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành và kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu
không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
1.7/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.7.1/ Tài khoản kế toán chủ yếu s dụng :
Kết cấu:
1112
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 152 TK621 TK152
(1)VL xuất kho sử dụng trực tiếp cho sx (4)VL không sử dụng hết cho sx sản phẩm thục hiện
sản phẩm, thực hiện dịch vụ dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho
TK133
Thuế GTGT
TK 111,112,141,131... đầu vào
TK154
(2) (5)cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển CP NL, VL trực
(3)Mua VL (không qua kho) sử dụng tiếp theo dối tợng tập hợp CP (theo phơng pháp KKTX )
ngay cho SXSP thực hiện dịch vụ
TK611 TK 631
(6)Trị giá NL, VL xuất kho sử dụng (7)Cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển CPNLVL trực tiếp
sản xuất và kinh doanh dịch vụ (theo phơng pháp KKTX)
TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sản xuất TK631
Cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển
CPNC trực tiếp theo đối tợng tập hợp
chi phí (Theo phơng pháp KKĐK)
TK338
Các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
1.7.3/Tài khoản 627:
Dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở
phân xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng.
TK6271 Chi phí nhân viên phân xởng. Phản ánh về chi phí tiền lơng, các
khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng.
TK6272 Chi phí vật liệu. Gồm những chi phí vật liệu cho công tác quản lý
phân xởng và vật liệu dùng cho bảo dỡng, sữa chữa TSCĐ phân xởng.
TK6273 Chi phí dụng cụ sản xuất . Là giá trị dụng cụ, công cụ dùng cho
phân xởng sản xuất.
14
- Tập hợp các chi phí nhân
công trực tiếp SXSP hoặc
thực hiện lao vụ phát sinh
trong kỳ
- Phân bổ & kết chuyển
CPNC trực tiếp cho các
đối tượng chịu chi phí có
liên quan
TK6274 Chi phí khấu hao TSCĐ. Phản ánh các khoản khấu hao máy móc,
khôngđợc khấu trừ
nếu đợc tính vào CPSXC
1.7.4/TK154 : dùng để tổng hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ ở DN áp dụng hạch toán hàng tồn kho phơng pháp KKTX
16
-Các chi phí sản
xuất chung phát
sinh trong kỳ
-Các khoản giảm
CPSX chung.
-Kết chuyển CPSX
chung vào TK154,
TK631 để tính giá
thành
TK154
TK621 TK154 TK 138
Cuối kỳkế toán kết chuyển CPNLVL Trị giá SP hỏng không sửa chữa đợc, ngời
1.8) Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kì . Để
tính đợc giá thành cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành , kế toán phải tiến hành
đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì . Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán , xác
định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu . Việc đánh giá
sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực
, hợp lý của giá thành sản xuất hoàn thành trong kỳ . Tuy nhiên việc tính toán giá
trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp , khó có thể thực hiện
đợc một cách chính xác tuyệt đối . Để đánh giá sản phẩm làm dở đợc chính xác
hơn kế toán phải tiến hành kiểm kê chính xác sản lợng sản phẩm dở trên các giai
đoạn công nghệ sản xuất , xác định đợc mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm
làm dở và áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm thích hợp . Tuỳ thuộc vào đặc
Cn : CPNLVL trực tiếp phát sinh trong kỳ .
Trờng hợp DN có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp , chế biến
kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì chi phí sản
xuất sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tímh theo CPNLVL trực
tiếp còn CPSXSP dở dang ở các giai đoạn sau phải tính theo giá bán thàmh phẩm
của giai đoạn trớc đó chuyển sang .
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNLVL trực tiếp.
- Ưu điểm : Tính toán đơn giản , khối lợng công việc tính tián ít .
- Nhợc điểm : Độ chính xác không cao vì CPSX cho sản phẩm dở dang chỉ
tính có một khoản CPNLVL trực tiếp . Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp
trong trờng hợp CPNLVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX khối lợng
sản phẩm dở dang cuối kỳ & không biến động nhiều so với đầu kỳ .
1.8 . 2) Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng sản phẩm hopàn
thành t ơng đ ơng .
Theo phơng pháp này , căn cứ vào khối lợng của sản phẩm dở dang & mức
độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra
khối lợng hoàn thành tơng đơng . Sau đó lần lợt tính từng khoản CPSX cho sản
phẩm dở dang cuối kỳ sau .
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nh
CPNLVL trực tiếp hoặc CPVLC trực tiếp sản xuất thì tính cho sản phẩm dở dang
theo công thức :
Dđk + Cn
18
Dck = x Qd (1)
Qsp + Qd
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến nh
CPNC trực tiếp , CPSXC thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức :
chuyền sản xuất tơng đối đồng đều có thể vận dụng mức đọ chế biến hoàn thành
50% để giảm bớt công việc xác định mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn .
1.8.3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức .
19
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức áp
dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất
hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức .
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất & định mức từng khoản mục chi phí
đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí
định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sau ddó tập hợp lại
cho từng sản phẩm .
Tóm lại mỗi phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có u & nhợc
điểm , điều kiện áp dụng khác nhau nênkế toán phải căn cứ vào đặc điểm tình hình
cụ thể của DN mà lựa chọn vận dụng phơng pháp phù hợp , đảm bảo cho việc tính
giá thành sản phẩm .
20
1.9)
1.9.1) Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm .
a) Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn :
Phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơng pháp tính trực tiếp ph-
ơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm , công việc có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn khép kín , tổ chức sản xuất nhiều , chu kỳ sản xuất ngắn &
xen kẽ liên tục , đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế toán tập
hợp CPSX, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý ) phù hợp với kỳ báo cáo .
Ví dụ tính giá thành sản phẩm điện , nớc , bánh kẹo , than quặng , kim loại ... .
Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang & không ổn định , cần tổ chức
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp . Trên cơ sở số liệu
thành quy ớc cho từng loại sản phẩm để quy đổi sản lợng thực tế ra sản lợng tiêu
chuẩn (sản phẩm có hệ số bằng 1 ).
21
Z
Q
Gọi H
i
là hệ số tính giá thành quy ớc của sản phẩm i
Q
i
là sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i
Tính quy đổi sản lợng thực tế ra sản lợng tiêu chuẩn
Q = Q
i
x H
i
Trong đó Q : Tổng sản lợng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lợng sản
phẩm tiêu chuẩn .
Tính tổng giá thành & giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Z
i
=
z
i
=
c ) Ph ơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ .
Phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợp đối với
doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sản xuất , kết quả sản xuất đợc
Q
Z
i
Q
i
sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ. Ví dụ nhà máy đờng cung một
qui trình công nghệ ngoài sản phẩm chính là đơng kính, còn thu đợc sản phẩm phụ
là rỉ đờng; nông trờng chăn nuôi lợn thịt thì ngoài sản phẩm chính là sản lợng lợn
thịt, còn có sản phẩm phụ là phân bón.
Trong qui trình sản xuất, kêt quả sản xuất thu đợc sản phẩm đủ tiêu chuẩn
chất lợng qui định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, mà các khoản
thiệt hại này không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành.
Đối với các phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn
cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất
chính hoặc bán ra ngoài.
Trong các trờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công
nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn
thành và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ.
Muốn tính đợc giá thành của các đối tợng tính giá thành, phải lấy tổng chi
phí sản xuất đã đợc tập hợp laọi trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại sản
phẩm hỏng không đợc tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục vụ lẫn nhau
trong nội bộ các phân xởng sản xuất phụ. Công thức tính giá thành của sản phẩm
là:
Z = C + D
đk
- D
ck
- C
lt
Trong đó:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ ... + C
n
- D
ck
z = z/Q
tp
f/ Ph ơng pháp tính giá thành liên hợp:
Là kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau nh kết hợp ph-
ơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp
cộng chi phí, phơng phơng pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với
doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc.
g/ Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
áp dụng: Doanh nghiệp xây dựng đợc định mức kinh tế kỹ thuật hoàn
chỉnh.
z
tt
= z
đm
chênh lệch do thay đổi định mức chênh lệch thoát ly định
mức.
1.9.2/ ứng dụng các ph ơng pháp tính giá thành trong các loại hình
doanh nghiệp chủ yếu:
a/ Tính giá thành sản phẩm phụ ở loại hình doanh nghiệp có sản
xuất phụ:
lao vụ
SX phụ
=
Chi phí
của SP
dở đầu
kỳ
Sản lợng
sản xuất
ra
+
CPSX phát
sinh Sản l-
ợng cung cấp
cho phân x-
ởng SX khác
+
CP nhận
của
PXSX
phụ khác
-
CP cung
cấp
PXSX
phụ khác
+
CP của
SP dở
cuối
-
CP của SP
lao vụ = dở đầu kỳ phát sinh PXSX phụ khác PXSX phụ khác dở cuối kỳ
SX phụ Sản lợng SX ra - Sản lợng cung cấp cho PXSX phụ khác
Tính giá trị SP lao vụ để SX phụ cung cấp cho các bộ phận khác ngoài SX
phụ:
Giá trị SP lao vụ SX phụ
=
Giá thành đơn vị thực tế
x
Sản lợng cung cấp
cung cấp cho các bộ phận khác của SP lao vụ SX phụ cho các bộ phận
khác
Định khoản:
1.Phản ánh giá trị SP phụ cung cấp lẫn nhau:
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX:
Nợ TK154 CPSXKD dở dang (chi tiết PXSX phụ nhận SP lao vụ của SX phụ
khác)
25