152 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Sông Đà - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời của sản xuất xã hội.
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và là công
cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc và của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh khốc liệt,
mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, đó là sinh lợi. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi các doanh nghiệp không
ngừng phải vận động, phát triển đổi mới phơng thức quản lý, cách thức sản xuất phù
hợp đem lại hiệu quả cao nhất. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản hiện nay, các công
trình xây dựng đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu. Do vậy các doanh nghiệp trong
nớc không những phải cạnh tranh với nhau mà còn phải đối mặt với các công ty xây
dựng nớc ngoài có tiềm lực tài chính to lớn và bề dày kinh nghiệm trong đấu thầu
xây dựng quốc tế. Từ thực tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng trong nớc phải
luôn phấn đấu để tìm ra mọi biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao chất lợng sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng. Đặc biệt trong
ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành đợc đặt ra nh một yêu cầu bức thiết khách quan
nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành
sản phẩm. Bởi vì xây dựng cơ bản tạo ra và trang bị tài sản cố định cho các ngành
khác, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Sông Đà, nhận
thấy vai trò quan trọng của việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp với đặc thù riêng của nó, do vậy em đã quan tâm đi sâu tìm
hiểu và lựa chọn đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Sông Đà.
Mặc dù trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình
của các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán, các thầy cô bộ môn, đặc biệt là cô giáo
hớng dẫn ThS Đoàn Vân Khánh, cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân. Song trình độ
còn hạn chế và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế không nhiều nên chắc chắn bài viết
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong đợc sự góp ý, chỉ bảo của các
thầy cô, các cô chú anh chị trong phòng Kế toán công ty để em có điều kiện nâng

chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổ biến
theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc
công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp( đội, xí nghiệp ). Trong khoán
gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ
thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức
sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác hạch toán kế toán.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp:
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập
theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí, hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có đặc điểm riêng:
Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí,
hạng mục công trình. Qua đó, thờng xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí, xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự toán để đánh giá chính xác kết quả kinh
doanh.
Về kế toán chi phí, ngoài các khoản mục chi phí nh các doanh nghiệp công
nghiệp, chi phí xây lắp còn bao gồm chi phí sử dụng máy thi công, đợc hạch toán vào
TK 623.
Đối với các công trình lắp đặt các thiết bị thì toàn bộ chi phí giá trị đầu t các
thiết bị đó không đợc tính vào giá thành sản phẩm mà đợc đa vào TK 002 Vật t
hàng hóa nhận gia công, nhận giữ hộ. Khi nhận thiết bị do bên A đa đến thì giá trị
các thiết bị đợc ghi Nợ TK 002, khi lắp đặt xong ghi Có TK 002. Còn với công trình
lắp đặt bao gồm cả giá trị kết cấu mà đơn vị xây dựng đã bỏ ra.
Từ những đặc điểm trên doanh nghiệp cần tổ chức công tác hạch toán sao cho
phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp để đảm bảo chất lợng công tác, cung
cấp kịp thời thông tin cho quản lý để đa đến kết quả kinh doanh tốt nhất.

Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân
loại chi phí sản xuất nhằm tạo thuận lợi công tác quản lý và hạch toán chi phí.
Việc phân loại chi phí có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh
chi phí hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả
năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh
nghiệp. Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân loại theo các tiêu
thức sau:
* Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế, cách
phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng
nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở
Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Yếu tố nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
doanh.
Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh.
Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên.

lý của chi phí nhằm tìm ra biện pháp giản chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp.
1.3.2.
1.3.2.
Đối t
Đối t
ợng kế toán tập hợp CPSX xây lắp:
ợng kế toán tập hợp CPSX xây lắp:
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, đòi
hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm. Tổ chức hạch toán quá trình sản
xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai
đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ phân xởng và giai đoạn tính giá thành
sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá quy định. Việc phân chia này xuất
phát từ yêu cầu, quản lý kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh
nội bộ và theo đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Có thể nói, việc phân chia
quá trình hạch toán thành 2 giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp
chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất tức là đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, và
sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành tức là đối tợng tính giá thành.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
1.3.3.
1.3.3.
Ph
Ph
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm vi giới hạn của chi phí.

Chi phí phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
Hệ số
phân bổ
Trong đó:
Hệ số phân
bổ
=
Tổng chi phí nguyên vật
liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Doanh nghiệp xây lắp có thể xuất vật t cho thi công từ kho hoặc mua vật t nhập
thẳng vào công trờng. Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
để hạch toán. Để hạch toán, kế toán sử dụng TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp. Kết cấu và nội dung hạch toán:
Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp kinh
doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho.
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho các
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK621 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 1 trang 1 phụ lục)
1.3.3.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp phải trả cho số
công nhân trực tiếp sản xuất, thi công xây lắp. Chi phí nhân công bao gồm tiền lơng

a.Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công đợc tập hợp vào TK623 theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 3 trang 3 phụ lục)
b. Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Trong trờng hợp này, toàn bộ chi phí liên quan đến đội máy thi công đợc tập
hợp riêng trên các tài khoản TK621, TK622, TK627 theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 4 trang 4 phụ lục)
c. Trờng hợp công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng, hoặc có tổ chức đội
máy riêng nhng không tổ chức bộ kế toán riêng cho đội máy thi công:
Trong kỳ, kế toán tiến hành lập toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công vào
TK623, cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng
công trình, HMCT. Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
(Sơ đồ 5 trang 5 phụ lục)
1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình, bao gồm: l-
ơng nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, khấu hao
tài sản cố định dùng chung cho đội
Do chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho từng đội và liên quan đến nhiều
công trình nên cuối kỳ kế toán phải phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu thức
phù hợp: tiền lơng nhân công sản xuất, chi phí sử dụng MTC
Mức chi phí sản
xuất chung phân
bổ cho từng đối t-
=
Tổng chi phí
sản xuất chung
Tổng tiêu thức

trong các cách:
Tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tính theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng
Tính theo chi phí dở dang định mức
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp đợc xác định hàng kỳ theo phơng
pháp kiểm kê, đánh giá vào cuối kỳ. Việc này tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán
khối lợng công việc xây lắp giữa 2 bên nhận thầu và giao thầu.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp một lần( khi sản phẩm xây lắp hoàn
thành toàn bộ) thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi công
đến thời điểm đánh giá. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao,
thanh toán thì tất cả các chi phí phát sinh đợc tính vào giá thành.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm theo giai đoạn hay điểm dừng kỹ thuật hợp
lý thì sản phẩm dở dang là giai đoạn xây lắp cha hoàn thành và đợc đánh giá theo chi
phí thực tế phát sinh cho giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành hoặc cha hoàn
thành theo giá dự toán và mức độ hoàn thành chúng.
Đối với những công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán theo khối
lợng của từng loại công việc, bộ phận, kết cấu trên cơ sở giá dự toán thì sản phẩm dở
dang là khối lợng công việc cha hoàn thành và đợc đánh giá theo chi phí thực tế:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí thực
tế của khối
lợng XL dở
dang cuối kỳ
= Chi phí thực tế
của khối lợng
XL dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế

GTSP = Gía trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - Gía trị
SPDD cuối kỳ
1.5.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
1.5.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán khác nhau:
* Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành, bao gồm:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật
và đơn giá của nhà nớc.
Giádự toán của
công trình
=
Gía thành dự toán
của công trình
+ Lãi định mức
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành kế hoạch: là giá đợc xây dựng dựa trên những điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công.
Giá thành kế
hoạch
= Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế
hoạch
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
- Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại chi phí phải đảm bảo:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
* Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:

1.5.4.
1.5.4.
Ph
Ph
ơng pháp tính giá thành sản phẩm:
ơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là chi phí xây lắp đã hoàn thành theo yếu
tố và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo yếu tố hoặc
các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định. Trong đó kỳ tính
giá thành xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu để tính
giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn
sử dụng hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành. Trong các đơn vị
xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
1.5.4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn( phơng pháp trực tiếp):
Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có khối l-
ợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần phải tính giá thành thực tế:
Giá thành
thực tế KL
sản phẩm
hoàn thành
=
Chi phí thực
tế dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh
trong kỳ
-

tạp, quá trình xây lắp sản phẩm có thể đa ra các đội sản xuất khác nhau. Đối tợng tập
hợp chi phí là từng dội sản xuất, đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
Z = C1+C2+C3+ +Cn
Trong đó C1, C2 Cn là chi phí sản xuất từng đội sản xuất hay từng HMCT.
1.5.4.3. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát ly
với mục đích tăng cờng kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tính toán giản đơn và cung cấp số liệu kịp thời.
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất đ-
ợc duyệt để xác định giá thành định mức cho sản phẩm. Tổ chức công tác hạch toán
chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí chênh lệch thoát ly định
mức.
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Giá thành
định mức
sản phẩm
+(-)
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
+(-)
Chênh lệch
so với định
mức
Trong đó:
Giá thành định mức đợc xác định căn cứ vào mức quy định của bộ Tài chính
cấp.

chủ, trong sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân. Ngày đầu thành lập, công ty gặp
khó khăn chồng chất, thiếu vốn, thiếu cán bộ quản lý. Trớc tình hình đó, Ban lãnh
đạo công ty đã từng bớc tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh đợc giao, tạo đợc niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh
tiến độ thi công. Đặc biệt trong những năm gần đây, công ty đã trúng thầu những
công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng nh: xây dựng đờng giao thông, nhà văn hoá,
bệnh viện, trờng học... trong và ngoài thành phố. Với những thành tích đạt đợc công
ty đã đợc Bộ xây dựng, UBNDTP, Liên đoàn lao động các cấp... tặng nhiều bằng
khen, giấy khen.
Đó là kết quả của sự phấn đấu và tự khẳng định mình của Ban lãnh đạo cũng
nh sự nỗ lực của từng thành viên trong công ty. Chúng ta hy vọng rằng trong những
năm tiếp theo, công ty sẽ đạt đợc những thành tựu đáng kể trong việc tìm kiếm hợp
đồng, mở rộng sản xuất và uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2.
2.1.2.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
a. Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính:
- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
-Kinh doanh phát triển nhà ở.
-Xây dựng công trình giao thông,thuỷ lợi
-Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, đô thị.
- Khảo sát, t vấn, thiết kế, xây lắp nội thất.
b. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty có thể tóm tắt
qua sơ đồ sau:
(sơ đồ 8 trang 8 phụ lục)
2.1.3.

Các chi nhánh và xí nghiệp hạch toán độc lập. Công việc kế toán các hoạt động
sản xuất kinh doanh do ban kế toán xí nghiệp đó thực hiện, định kỳ( hàng quý) tập
hợp số liệu, lập báo cáo gửi về phòng tài chính kế toán công ty.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Các xởng, đội xây dựng không tổ chức bộ máy kế toán riêng. Tại đơn vị này,
các nhân viên kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ ghi chép ban đầu, cuối kỳ báo
cáo sổ lên phòng kế toán công ty.
Phòng tài chính kế toán gồm 9 ngời, có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện việc
tổng hợp số liệu của các đơn vị trực thuộc, theo dõi các khoản chi chung cho toàn
công ty và lập các báo cáo kế toán định kỳ.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
(sơ đồ 10 trang 10 phụ lục)
- Kế toán trởng: phụ trách phòng tài chính kế toán thống kê, lãnh đạo, chỉ đạo,
phân công công việc trực tiếp cho nhan viên kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
công ty về các thông tin do phòng kế toán cung cấp.
- Kế toán phó: phụ trách công tác kế toán, có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra công
tác hạch toán kế toán, thống kê theo nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận.
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, lên báo cáo kế toán theo chế độ hiện
hành.
- Kế toán thanh toán: phụ trách việc thanh toán, theo dõi các khoản hoàn ứng,
tạm ứng, thanh tra nội bộ, tiền lơng công nhân, tình hình công nợ trong công ty.
- Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm theo dõi mảnh giao dịch với ngân hàng.
- Kế toán vật t : theo dõi tình hình nhập xuất vật t, thành phẩm.
- Kế toán chi phí và giá thành: tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí,
giá thành sản phẩm.
- Thủ quỹ: giữ quỹ và phụ trách việc thu chi tiền mặt.
- Thủ kho: quản lý tình hình nhập, xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ.
2.1.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán:
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên do sử

Kết quả hoạt động SXKD tại Công ty trong những năm gần đây:
(Bảng 1 trang 12 phụ lục)
Doanh thu của công ty trong 3 năm qua đều tăng: Năm 2005 tăng so với năm
2004: 15%, năm 2006 tăng so với năm 2005: 9,7%
Lợi nhuận trớc thuế năm 2005 tăng so với năm 2004: 24,56%: năm 2005 tăng
so với năm 2001: 19,5%
Thu nhập bình quân đầu ngời/tháng đều tăng qua các năm.
Nh vậy công ty hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả, đời sống của công
nhân lao động ngày càng đợc nâng cao.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Kế TOáN TậP HợP chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ PHầN ĐầU TƯ Và XÂY DựNG SÔNG Đà:
Do đặc thù của các doanh nghiệp xây lắp, khi thi công công trình có nhiều yếu
tố chi phí phát sinh.Vì vậy mọi công trình trớc khi đi vào thi công đều phải lập dự
toán thiết kế để các bên xét duyệt và làm cơ sở lập hợp đồng kinh tế, lệnh thi công.
Các dự toán công trình xây dựng cơ bản đợc lập theo từng công trình, hạng mục công
trình và đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí của công ty bao
gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Tuy
nhiên, quy trình sản xuất của công trình và phơng pháp hạch toán tơng tự nhau.
Trong phạm vi bài viết này em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công trình: Trung tâm GDTX Huyện Sóc Sơn do Công
ty thi công năm 2003.
2.2.1.
2.2.1.

2.2.2.
2.2.2.
Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trong giá thành sản phẩm xây dựng của công ty, chi phí nhân công đóng vai
trò quan trọng đứng thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đối với công trình
Trung tâm GDTX Huyện Sóc Sơn, chi phí nhân công chiếm 46.046.350 đồng.
Hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cung cấp thông tin hữu hiệu
cho quản lý tại từng đội cũng nh tại công ty để có biện pháp tổ chức sản xuất thích
hợp.
Hiện nay tại các tổ đội chủ yếu áp dụng hình thức hợp đồng ngắn hạn theo thời
vụ đối với lao động trực tiếp. Tuỳ vào nhu cầu nhân công ở từng công trình trong
từng thời kỳ mà tổ đội ký hợp đồng ngắn hạn với số lợng công nhân phù hợp. Số
công nhân này đợc tổ chức thành tổ sản xuất phục vụ yêu cầu thi công cụ thể. Mỗi tổ
sản xuất do tổ trởng phụ trách quản lý.
Hình thức trả lơng cho lao động mà các đội áp dụng là giao khoán theo từng
khối lợng công việc hoàn thành. Hiện nay các đội đang áp dụng hai hình thức trả l-
ơng: hình thức trả lơng theo thời gian( tháng) áp dụng cho ban quản lý đội, ban quản
lý công trình và hình thức trả lơng khoán theo sản phẩm( theo công trình, hạng mục
công trình )áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công, kể cả công nhân trong danh
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
sách lao động của đơn vị và công nhân thuê ngoài. Tiền lơng tại các đội đợc hạch
toán qua TK334 rồi phân bổ vào TK622.
Tiền l-
ơng
=
Hệ số
lơng
x

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc tăng cờng trang bị máy móc kỹ thuật, thiết
bị dùng cho thi công xây lắp sẽ giúp công ty giảm đợc nhiều lao động trực tiếp, tăng
năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công. Máy thi công của công ty do tổ máy
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
thi công quản lý. Để có thể chủ động trong thi công, căn cứ vào nhu cầu sử dụng
máy của từng công trình và số lợng hiện có của công ty, công ty sẽ tiến hành điều
động máy thi công một cách hợp lý. Toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công nh: xăng
dầu, chi phí bảo dỡng máy, chi phí nhân viên điều khiển máy đ ợc lái xe thanh
quyết toán với đội mà máy thi công đó phục vụ. Máy thi công của công ty bao gồm:
máy ủi, máy xúc, cần cẩu Tuy nhiên trong tr ờng hợp máy thi công mà công ty
không có hoặc công trình quá xa công ty thì xí nghiệp có thể thuê bên ngoài.
* Đối với máy thi công của công ty:
Trong quá trình thi công, khi có nhu cầu sử dụng máy chủ nhiệm công trình
báo với ban quản lý các đội xây dựng. Căn cứ vào khả năng đáp ứng của đội máy,
quản lý đội sẽ quyết định điều động đội máy phục vụ công trình. Tổ máy thi công có
nhiệm vụ điều hành, theo dõi mọi khoản chi liên quan đến việc sử dụng máy nh
nhiên liệu chạy máy, lơng công nhân lái máy, phụ máy, chi phí bảo dỡng để lập
bảng kê chi phí chạy máy. Bảng kê này là cơ sở để kế toán đội xây dựng vào sổ chi
tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng.
Máy thi công khi tham gia vào công trình nào kế toán đội xây dựng đó sẽ theo
dõi qua bảng tính khấu hao. Máy thi công hoạt động ở công trình nào thì chi phí
khấu hao đợc phân bổ đến công trình đó theo số ca máy thi công.
Kế toán các đội xây dựng tập hợp chi phí sử dụng máy thi công qua TK623
Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết từng công trình).
* Đối với máy thi công thuê ngoài: khi cần máy thi công nếu đội không có
hoặc không phù hợp, chủ nhiệm công trình báo với ban quản lý đội xin thuê ngoài
máy thi công. Khi thuê máy,đội xây dựng sẽ thuê trọn gói: cả chi phí nhân viên điều
khiển máy và chi phí sử dụng máy. Công ty thờng thuê ngoài những loại máy thi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status