Giáo án địa lý lớp 12 nâng cao - Pdf 20

TIẾT 1
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
o0o
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt
được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kĩ năng:
- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ:
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một sốhình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêucầu HS nêu các sự kiện lịch sử của
nước ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989.
1945 1975 1986 1989
Ghi (ngắn gọn) đặc trưng nền kinh tế - xã hội nước ta trước và sau năm 1986.
GV: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trên tất cả các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn
màchúng ta phải vượt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới.
1
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động l:

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh
tế – xã hội nước ta.
Hình thức: Nhóm.
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm
vụ cụ thể cho từng nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
+ Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của công
cuộc Đổi mới ở nước ta. Cho ví dụ thực tế.
+ Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ
tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm phát) các năm 1986
– 2005. Ý nghĩa của việc kiềm chế lạm phát .
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ
nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước
giai đoạn 1993 – 2004.
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh nông
I/ Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn
diện về kinh tế - xã hội:
a. Bối cảnh:
Ngày 30 – 4 – 1975: Đất nước
thống nhất, cả nước tập trung vào
hàn gắn các vết thương chiến tranh
và xây dựng, phát triển đất nước.
- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
- Tình hình trong nước và quốc tetÕhững năm cuối
thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong

2
nghiệp, nhấn mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
lãnh thổ.)
* Hoạt động 4:
Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và khu vực của
nước ta.
Hình thức: Theo cặp.
- GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết bối cảnh quốc tế những
năm cuối thế kỉ 20 có tác động như thế nào đến cơng
cuộc đổi mới ở nước ta? Những thành tựu nước ta đã
đạt được.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy
nêu những khó khăn của nước ta trong hội nhập quốc
tế và khu vực .
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến
thức. (Khó khăn trong cạnh tranh với các nước phát
triển hơn trong khu vực và thế giới; Nguy cơ khủng
hoảng; Khoảng cách giàu nghèo tăng. . .).
* Hoạt động 5:
Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy mạnh cơng
cuộc đổi mới.
Hình thức: Cá nhân.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số
định hướng chính để đẩy mạnh cơng cuộc Đổi mới ở
nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chuẩn kiến thức: Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đường
lối đúng đắn của Đảng và tính tích cực, chủ động sáng

5. Năm 2006 E. Khủng hoảng tài chính ởû châu .
V/ VẬN DỤNG
- Làm các câu hỏi 1 và 2 cuối bài trong SGK.
- Soạn bài 2.
- Xem trước Bản đồ Tự nhiên Việt nam.
VI/ PHỤ LỤC:
Các phiếu học tập do GV thiết kế cho hoạt động cặp, nhóm.
BỔ SUNG KIẾN THỨCVÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:
3
TIẾT 2
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
o0o
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của
nước ta trên thế giới.
2. Kĩ năng:
Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ:
Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).

1/ Vị trí địa lí :
- Nằm ởû rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á.
- Hệ toạ độ địa lí:
+ Vĩ độ: 23
0
23'B - 8
0
34' B (kể cả đảo: 23
0
23' B -
6
0
50' B)
+ Kinh độ: 102
0
109Đ - l09
0
24'Đ (kể cả đảo 101
0
Đ –
l07
0
20’Đ).
2/ Phạm vi lãnh thổ:
a. Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài
1300km.

tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng nước
ta.
Hình thức: Nhóm.
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao nhiệm
vụ cụ thể cho từng nhóm.
+ Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và khó
khăn của vị trí địa llí và tự nhiên nước ta.
+ GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí
tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
+ Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí
kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
- Bước 3:
- GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý
đúng của mỗi nhóm.
- GV đặt câu hỏi: Trình bày những khĩ khăn của vị trí
địa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chuẩn kiến thức: nước ta diện tích không lớn, nhưng
có dường biên giới bộ và trên biển kéo dài. Hơn nữa
biển Đông chung với nhiều nước, việc bảo vêï chủ
quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta.
3/ Ý nghĩa của vị trí địa lí :
a. Ý nghĩa về tự nhiên:
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài
nguyên khoáng sản. TIẾT 3
5
THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
o0o
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến).
- Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.
2. Về kĩ năng:
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam. - Atlat địa lí Việt Nam.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt Động l:
Vẽ khung lược đồ Việt Nam. Hình thức: Cả lớp.
- Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A
đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các
cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng
lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh nước biển để
vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8).

+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 12
0
B.
- Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
IV/ THỰC HÀNH
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa
chữa.
V/ VẬN DỤNG
- HS về nha øhoàn thiện bài thực hành.
- Soạn bài 4 trong SGK.
VI/ PHỤ LỤC:
BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:

6
LƯỢC ĐỒ KHUNG VIỆT NAM
7
TIẾT 4,5
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
o0o
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai
đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kĩ năng:
- Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ.

nhất đến dài nhất.
- Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến
thức (Lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta diễn ra
trong thời gian dài và chia thành 3 giai đoạn chính, ở
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều kỉ có nhiều điểm
khác nhau,…)
* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Giai đoạn Tiền Cambri.
- Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Giai đoạn Tân kiến tạo.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tiền Cambri. .
Hình thức: Nhóm.
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm của
1. Giai đoạn tiền Cambri:
Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt
Nam.
a. Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử
phát triển của lãnh thổ Việt Nam
thời gian: Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách
8
giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
+ Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
+ Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
+ Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các

Tum,….
c. Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu
- Khí quyển rất lỗng, hầu như chưa có ơxi, chỉ có
chất khí amơniac, điơxit cacbon, nitơ, hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu như chưa có lớp nước trên mặt.
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật
thân mềm (sứa, hải quỳ, thuỷ tức, san hơ, ốc, …
GV u cầu HS dựa vào các lược đồ để xác định các
nền mĩng trong giai đoạn tiền Cambri.
IV/ THỰC HÀNH
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V/ VẬN DỤNG
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp.
VI/ PHỤ LỤC:
BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:
9
TIẾT 6
THỰC HÀNH CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. kiến thức:
- Giai đọan cổ kiến tạo là giai đọan tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự
nhiên nước ta
- Giai đọan tân kiến tạo là giai đọan cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta

- Hình thức: (4 nhóm)
Nhóm 1,2: Nêu đặc điểm của giai đọan tân kiến tạo?
Nhóm 3,4: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đọan
tân kiến tạo vẫn đang tiếp diễn?
=> Giai đoạn tân kiến tạo:
* Nêu đặc điểm của giai đọan tân kiến tạo:
- chỉ mới bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm
- và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay.
* các dẫn chứng
-Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi
Anpơ - Hymalaya có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt
đầu từ kỷ Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày
nay.
- trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như : uốn
2. Giai đoạn cổ kiến tạo
a. Diễn ra trong thời kỳ khá dài, tới 475
triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh.
b. Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ
nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta :
- Lãnh thổ nước ta trong giai đọan này có nhiều
khu vực chìm ngập dưới biển
- Đất đá trong giai đọa này rất cổ: trầm tích,
macma, biến chất,…
- Họat động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở
nhiền nơi
c. Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt
đới ở nước ta đã rất phát triển.
* Về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện
nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đọan
cổ kiến tạo

- trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu,
- lượng nước phong phú của mạng lưới sông
ngòi và nước ngầm,
- sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và
giới sinh vật
- đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên
nhiên nước ta ngày nay.
V/ THỰC HÀNH
Câu 1: Giai đọan cổ kiến tạo có những đặc điểm gì?
Câu 2: Nêu đặc điểm của giai đọan tân kiến tạo?
VI/ VẬN DỤNG
( dặn dò, hướng dẫn tìm hiểu bài mới)
VII/ PHỤ LỤC:
BỔ SUNG KIẾN THỨCVÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:

11
TIẾT 7
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi
núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng.

- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho
nhau.
- Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi
chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông
nam, các dãy núi hướng vòng cung.
Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và
phân chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý
kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi
chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
(Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai
đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh
đồi núi đồ sộ, liên tục:
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a. Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung
bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến
Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và
Trường Sơn Nam
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của
HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới
sinh vật.
* Hoạt động 3:
Hình thức: Nhóm.
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như
hoạt động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi
cho nhau.
+ Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
địa hình vùng núi Tây Bắc với cả nước.
+ Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
địa hình vùng núi Đông Bắc với cả nước.
+ Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
địa hình vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
+ Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
địahình vùng núi Bắc Trường Sơn với cả nước.
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng
rồi chia nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng còn lại.
- Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần trình
bày của nhóm bạn. GV chuẩn kiến thức.
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ
yếu là đồi núi thấp.

13
1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:
A. Tây Bắc. C. Bắc Trường Sơn.
B. Đông Bắc D. Tây Nguyên.
2. Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ. '
B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C Chủ yếu là đia hình cao nguyên.
D. Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích.
V. VẬN DỤNG
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
VI/ PHỤ LỤC:
BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:
14
TIẾT 8
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ởû nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu được ảnh hưởng của
đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ởû nước ta.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.

Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
* Hoạt động 2:
(Cả lớp)
GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ nhanh:
Cách chơi:
- Bước 1: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
HS, một đội là đồng bằng sông Hồng, 1 đội là
đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm của
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long. Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ
sẵn 2 ô lên bảng: đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long.
- Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý
kiến của mình, các HS khác đánh giá kết quả của
bạn.
GV: Hãy trình bày những đặc điểm giống nhau
của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 3:
Hình thức: Cá nhân.
- Đọc SGK mục b, quan sát và trình bày. Một HS
trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các
HS khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm.
Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng ven

Diện
tích
15000km
2
40000km
2
Địa
hình
Cao ở rìa, thấp
dần ra biển, bị
chia cắt thành
nhiều ô
Thấp và bằng
phẳng hơn
ĐBSH, mạng
lưới sông ngòi
chằng chịt
Đất
Ven sông có
đê, đất trong
đê bạc màu,
đất ngoài đê
màu mỡ được
bồi tụ phù sa
hàng năm
-Đất phù sa ngọt
-Đất mặn, đất
phèn
* Đồng bằng ven biển:
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít

VI/ PHỤ LỤC:
BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:

17
TIẾT 9
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đơng.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đơng đối với thiên nhiên VN.
2. Kỹ năng
- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình
ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài ngun thiên nhiên và thiên
tai.
3. Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài ngun biển.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ vùng Biển Đơng của Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mở bài: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học: "Hàng ngày Biển Đơng vỗ sóng vào các bãi
cát và các vách đá ven bờ nước ta một cách dịu dàng, nhưng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đạp phá,
nhất là trong các cơn bão tốâ. Tuy nhiên, điều đó khơng đáng ngại, cũng như con người biển có cá tính của nó"

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477
triệu km
2
).
- Là biển tương đối kín.
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
18
nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khơ trong mùa đơng và
làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đơng Nam từ biển thổi
vào mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đơng bắc đi qua
Biển Đơng vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì
vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác
cùng vĩ độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nước ta. Xác định trên bản đồ Tự
nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng
Ninh), Xn Đài (Phú n), Vân Phong (Khánh Hồ),
Cam Ranh (Khánh Hồ).
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi
tiếngở vùng biển nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát
bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên
khoáng sản và hải sản.
- Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi
cho hoạt động làm muối?
(Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều

80%.
b. Đòa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Đòa hình vònh cửa sông, bờ biển mài mòn, các
tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rặng
san hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và
giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh
thái đất phèn, nước lợ, …

c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát,
quặng ti tan…; trữ lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước
mặn, nước lợ vô cùng đa dạng
19
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển.
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng
ruộng ở ven biển miền Trung
IV. THỰC HÀNH
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
1. Nhận đònh chưa chính xác về đặc điểm của Biển Đông là
A. có tính chất nhiệt đới gió mùa.
B. giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
C. vùng biển rộng, tương đối kín.
D. nhiệt độ nước biển thấp.
2. Các dạng đòa hình biển có giá trò du lòch ởû nước ta là
A. các bãi cát ven biển.
B. các vũng, vònh.

-Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở nước ta.
3. Thái độ
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Sơ đồ gió mùa mùa Đơng và gió mùa mùa hạ
- Atlat Việt Nam
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
MỞ BÀI:
GV nhắc lại cho Hs kiến thức về gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hạ đã được học ở chương trình lớp 10,
sau đó liên hệ tình hình nước ta và vào bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động l: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp
quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất
nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ , cân bằng bức
xạ
- Nhiệt độ trung bình năm
- Tổng số giờ nắng
* Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ
cao:
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có
nhiệt độ thấp hơn 20
0
C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên
Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt độ theo độ cao làm
nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,3

cho nước ta một lượng mưa lớn. Chính vì vậy so
với các nước khác nằm cùng vó độ, nước ta có lượng
mưa lớn hơn. Tuy nhiên lượng mưa phân bố không
đều, những khu vực đón gió có lượng mưa rất nhi
ều)
GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu
biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
- Tại sao thực vật nước ta chủ yếu là thực vật ?
- Tại sao các dòng sông nước ta có chế độ nước
chia mùa rõ rệt?
- Nguyên nhân nào làm đòa hình đồi núi nước ta bò
xâm thực mạnh.
GV gọi 3 HS trả lời, các HS nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về gió mậu dòch.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết nước ta nằm trong
vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hướng gió
thổi ở nước ta? .
HS trả lời (Gió mậu dòch thổi từ cao áp cận chí
tuyến về Xích Đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục đòa – âu rộng
lớn với đại dương Thái Bình Dương và n ĐỘ
Dương dã hình thành. nên các trung tâm khí áp thay
đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dòch,
hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguyên nhân hình thành
gió mùa
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích
nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp

mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt
động:
Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông
Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và đặt
thêm câu hỏi cho các nhóm:
Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc
gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông
Hồng?
Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có
kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa hạ?
GV đưa thông tin phản hồi cho HS
c. Gió mùa:
(Xem nội dung ở phần phản hồi thơng tin)
IV. THỰC HÀNH
Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung, đúng hay
sai, vì sao?
V. VẬN DỤNG
Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau.
VI/ PHỤ LỤC:
Phiếu học tập 1
23
Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy nhận xét và giải thích tính chất
nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ…………………………………, cân bằng bức
xạ………………………………………………………

Hạ
Áp cao Ấn Độ
Dương
Tháng
5 -7
Cả nước Tây nam
Nóng ẩm ở Nam Bộ và TN
Nóg khô ở Bắc Trug Bộ
Aùp cao cận
chí tuyến nam Tháng
6 - 10
Cả nước
Tây Nam
riêng Bắc bộ
có hướng
Đông Nam
Nóng và mưa nhiều ở cả miền Bắc và
miền Nam…
BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC:

24
TIẾT 11
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIĨ MÙA (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức,
lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để thể hiện mối
quan hệ nhân quả.
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản
thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn chế hoạt
động xâm thực ở vùng đồi núi. (Trồng rừng,
trồng cây cơng nghiệp dài ngày, làm ruộng bậc
thang, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sơng ngòi, đất
và sinh vật .
Hình thức: Nhóm.
Bước 1:: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm.
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sơng ngòi. Nhóm 2:
Tìm hiểu đặc điểm đất đai.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a. Đòa hình
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bề mặt đòa hình bò chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bò bào mòn tạo thành đất
xám bạc màu
- Đất trượt đá lỡ
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
hàng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm met.
b. Sông ngòi, đất, sinh vật .
* Sông ngòi : mạng lưới sông ngòi dày đặc, có 2360


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status