GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO - Pdf 13

Chủ đề 1 : TỤ ĐIỆN – GHÉP TỤ ĐIỆN THÀNH BỘ (3 tiết)
Tiết 1. TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghó tụ điện, điện dụng của tụ điện.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và năng
lượng điện trường trong tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu vật dẫn ở trạng
thái cân bằng tónh điện.
Cho học sinh tìm ví dụ.
Nêu đặc điểm của vật dẫn ở
trạng thái cân bằng tónh điện.
Phân tích từng đặc điểm.
Vẽ hình 1.2.
Giới thiệu sự phân cực điện
môi.
Giới thiệu kết quả của sự
phân cực điện môi.
Giới thiệu điện dung của tụ
điện phẵng.
Giới thiệu năng lượng điện
trường của tụ điện.
Giới thiệu mật độ năng
lượng điện trường trong tụ
điện.
Ghi nhận khái niệm.
Tìm ví dụ.
Ghi nhận các đặc điểm của
vật dân cân bằng tónh điện.
Vẽ hình.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận sự phân cực điện

ngoài làm giảm điện trường ngoài.
3. Điện dung của tụ điện phẵng
C =
d
S
π
ε
4.10.9
9
=
d
S
π
ε
.10.36
9
Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa
hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và ε
là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm
đầy giữa hai bản.
4. Năng lượng điện trường trong tụ điện
W =
2
1
QU =
2
1
C
Q
2

S
π
ε
4.10.9
9
=
29
2
1
10.4.10.9
2
10.2
.1










π
π

Y/c h/s tính điện dung của
tụ.
Y/c h/s tính điện tích của tụ.
Yêu cầu học sinh xác điện

d
S
24.10.9
9
π
ε
=
2
C
U’ =
2
'
'
C
Q
C
Q
=
=
C
Q2
= 2U = 2.120 = 240
(V)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
từ 1 đến 7 trang 8, 9 sách TCNC.
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.

n
n
CCCC
1

111
21
+++=
2. Bộ tụ điện mắc song song
U = U
1
= U
2
= … = U
n
Q = q
1
+ q
2
+ … + q
n
C = C
1
+ C
2
+ … + C
n
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh lập luận

2
, nếu không
tụ C
2
sẽ bò hỏng.
Vậy : U
max
= U
2max
= 300V
Điện dung của bộ tụ :
C = C
1
+ C
2
= 10 + 20 = 30(µF)
Điện tích tối đa mà bộ có thể tích được :
Q
max
= CU
max
= 30.10
-6
.300 = 9.10
-3
(C)
b) Trường hợp mắc nối tiếp
Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích được :
Q
1max


Q
1max
= 4.10
-3
C
Điện dung tương đương của bộ tụ :
C =
3
20
2010
20.10
21
21
=
+
=
+CC
CC
(µF)
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai
đầu bộ :
U
max
=
6
3
max
10.
3

Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Câu 1 trang 13 : C
Câu 2 trang 13 : D
Câu 3 trang 13 : B
Câu 4 trang 13 : D
Câu 5 trang 13 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh phân tích mạch
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ.
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích của mỗi tụ điện.
Yêu cầu học sinh tính điện
tích của mỗi tụ khi đã tích
điện.
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ tụ
và hiệu điện thế trên từng tụ
khi các bản cùng dấu của hai
tụ điện được nối với nhau.
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ tụ
và hiệu điện thế trên từng tụ
khi các bản trái dấu của hai tụ
điện được nối với nhau.

Phân tích mạch.
Tính điện dung tương đương của

b) Điện tích của mỗi tụ điện
Ta có : Q = q
12
= q
3
= C.U = 2.10
-6
.30
= 6.10
-5
(C)
U
12
= U
1
= U
2
=
6
5
12
12
10.3
10.6


=
C
q
= 20 (V)

1
= 10
-5
.30 = 3.10
-4
(C)
q
1
= C
2
.U
2
= 2.10
-5
.10 = 2.10
-4
(C)
a) Khi các bản cùng dấu của hai tụ điện
được nối với nhau
Ta có
Q = q
1
+ q
2
= 3.10
-4
+ 2.10
-4
= 5.10
-4

Q = q
1
- q
2
= 3.10
-4
- 2.10
-4
= 10
-4
(C)
C = C
1
+ C
2
= 10
-5
+ 2.10
-5
= 3.10
-5
(C)
U = U’
1
= U’
2
=
5
4
10.3

Kể tên một số dụng cụ tiêu
thụ điện.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
Vẽ hình.
Ghi nhận đònh luật.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
I. Lý thuyết
1. Máy thu điện
Có hai loại dụng cụ tiêu thụ điện thường
gặp là dụng cụ toả nhiệt và máy thu điện.
Máy thu điện là dụng cụ tiêu thụ điện mà
phần lớn điện năng được chuyển hoá thành
các dạng năng lượng khác nhiệt năng.
Mỗi máy thu diện có một suất phản điện E
p
và một điện trở trong r
p
, với E
p
=
q
A
.
Trong đó A là phần điện năng được chuyển
hoá thành năng lượng, không phải là nhiệt
năng khi có điện lượng q chuyển qua máy
thu điện.

H =
U
IrU
U
E
pp

=
= 1 -
U
Ir
p
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn để học sinh tính
cường độ dòng điện chạy qua
máy thu điện.
Yêu cầu học sinh tính công
suất tiêu thụ và hiệu suất của
máy thu.
Tính cường độ dòng điện chạy
qua máy thu điện.
Tính công suất tiêu thụ.
Tính hiệu suất của máy thu.
II. Bài tập ví dụ
a) Công suất điện tiêu thụ và hiệu suất của máy
Ta có : P
N
= r
p

U
Ir
p
= 1 -
12
5,0.6
= 0,75
b) Cường độ dòng điện và suất phản điện của
máy thu
Ta có : U’.I’ = E
p
,I’ + r
p
.I’
2
Hay 12,6.I’ = 5,4 + 6.I’2
=> 6I’
2
-12,6I’ + 5,4 = 0
Giải ra ta có I’ = 0,6A và I’ = 1,5A. Loại
nghiệm I’ = 1,5A vì ứng với nó công suất toả
nhiệt trên máy thu r
p
I’
2
lớn hơn công suất có
ích của máy.
Suất phản điện : E
p
= U’ – r

+ E
p
(U
AB
> 0)
Cường độ dòng điện
I =
r
UE
AB
+
I =
p
pAB
r
EU −
Công suất P = E.I
(Cung cấp điện)
P = E
p
.I + r
p
.I
2
(Tiêu thụ điện)
Hiệu suất
H =
E
IrE
E

suất của acquy khi nạp điện.
Viết biểu thức xác đònh hiệu
điện thế giữa hai của acquy khi
nạp điện và khi phát điện.
Tính điện trở trong của acquy.
Tính suất điện động của
acquy.
Tính hiệu suất của acquy khi
nạp điện.
Khi nạp điện thì acquy là máy thu điện.
Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của
acquy là E + Ir. Khi phát điện thì hiệu điện
thế đó là : U
BA
= - U
AB
= E – Ir. Do đó ta có:
a) (E + Ir) – (E – Ir) = ∆U
=> r =
2.2
2,1
2
=

I
U
= 0,3(Ω)
b) Hiệu suất của acquy khi dùng làm nguồn
H =
E

Vẽ đoạn mạch điện có cả
nguồn điện và máy thu điện.
Hướng dẫn học sinh cách
phân biệt nguồn và máy thu.
Hwớng dẫn học sinh xây
dựng biểu thức đònh luật.
Đưa ra trường hợp mạch
điện chưa biết chắc chắn
chiều dòng điện để từ đó
hướng dẫn học sinh xử lí
trường hợp đó.
Vẽ mạch điện.
Hướng dẫn học sinh xây
dựng biểu thức đònh luật.
Vẽ hình.
Phân biệt nguồn và máy thu.
Xây dựng biểu thức đònh luật.
Ghi nhận cách xữ lí tình
huống chưa biết chắc chán
chiều dòng điện.
Vẽ hình.
Xây dựng biểu thức đònh luật.
I. Lý thuyết
1. Đoạn mạch có cả nguồn điện và máy thu điện
T a có : U
AB
= U
AM
+ U
MN

++

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ mạch điện.
Hướng dẫn học sinh cách giã
sử chiều dòng điện để viết
biểu thức đònh luật Ôm để tìm
cường độ dòng điện chạy qua
các nhánh mạch.
C học sinh nhận xét kết quả
I
1
< 0.
Hướng dẫn học sinh cách
tính U
MN
.
Vẽ hình.
Giã sử chiều dòng điện.
Viết biểu thức đònh luật Ôm.
Tính I1.
Tính I
2
.
Tính U
MN
.
II. Bài tập ví dụ
a) Giả sử dòng điện chạy qua nhánh có E

1
là nguồn, E
2
là máy thu.
Trong nhánh dưới :
I
2
=
1510
4
21
+
=
+ RR
U
AB
= 0,16 (A)
b) Hiệu điện thế giữa M và N
U
MN
= V
M
- V
N
= V
M
- V
A
+ V
A

động lớn hơn thành nguồn phát còn nguồn
kia trở thành máy thu.
Suất điện động và điện trở trong của bộ
nguồn là: E
b
= |E
1
– E
2
| ; r
b
= r
1
+ r
2
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viét
biểu thức tính cường độ
dòng điện trong 2 trường
hợp.
Hướng dẫn để học sinh
tính n.
Cho học sinh nhắc lại
cách mắc hỗn hợp đối
xứng.
Hướng dẫn để học sinh
lập luận và nêu ra các
cách mắc.
Yêu cầu học sinh tính

en
nrR
een


=

−− )4(2)2(
=>
4' −
=
n
n
I
I
= 1,5 => n = 12
b) Có 6 ước số của 12 nên có 6 cách mắc đối xứng
Hiệu suất của bộ nguồn H =
b
rR
R
+
cực đại khi r
b
nhỏ nhất. Mà r
b
nhỏ nhất khi các nguồn mắc song
song nên khi các nguồn mắc song song thì hiệu
suất của bộ nguồn là lớn nhất.
Bài tập 2 (6 trang 34)

trang 32, 33, 34.
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chương III : DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Tiết 8. LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ:
+ Dòng điện trong kim loại: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, nguyên nhân gây ra điện
trở.
+ Dòng điện trong chất điện phân: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng.
Hoạt động 2 (10 phút) : Ghép các nội dung cho phù hợp.
Câu 13.1: 1 – c; 2 – i; 3 – d; 4 – g; 5 – h; 6 – e; 7 – k; 8 – đ; 9 – b.
Câu 14.1: 1 – c; 2 – p; 3 – m; 4 – h; 5 – a; 6 – n; 7 – o; 8 – l; 9 – b; 10 – d; 11 – đ; 12 – e; 13 – k; 14 – i.
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.

Câu 16.7 : D
Câu 16.8 : B
Câu 16.9 : C
Câu 16.10 : B
Câu 17.2 : D
Câu 17.3 : B
Câu 17.4 : C
Câu 17.5 : D
Câu 17.6 : B
Câu 17.7 : C
Câu 17.8 : B
Câu 17.9 : C
Câu 17.10 : A
Câu 17.11 : D
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 3 : TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ (3 tiết)
Tiết 10. TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG ĐỀU LÊN KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm của véc tơ cảm ứng từ

B
tại một điểm trong từ trường.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc
điểm của lực từ tác dụng lên
đoạn dây dẫn mang dòng
điện.
Giới thiệu véc tơ phần tử
dòng điện I

từ

B
tác dụng lên một đoạn dây có độ dài l
có dòng điện có cường độ I chạy qua:
+ Đặt tại trung điểm của đoạn dây;
+ có phương vuông góc với

B
và đoạn dây
dẫn l;
+ Có chiều tuân theo quy tắc bàn tai trái;
+ Có độ lớn F = BIlsinα.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu tác dụng của từ trường đều lên một khung dây dẫn mang dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 3.2.
Yêu cầu học sinh xác đònh
lực từ tác dụng lên các cạnh
NP và QM.
Yêu cầu học sinh xác đònh
lực từ tác dụng lên các cạnh
MN và PQ.
Giới thiệu ngẫu lực từ.
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận.
Yêu cầu học sinh cho biết
khung dây quay đến vò trí nào
thì thôi quay.
Giới thiệu ứng dụng chuyển
động của khung dây trong từ


B
]


'F
= I[

PQ
,

B
]
Hai lực này đều vuông góc với mặt phẵng
khung dây và cùng độ lớn F = F’ = B.I.MN,
chúng tạo thành một ngẫu lực có mômen
M = B.I.MN.NP = B.I.S
Vậy khi một khung dây dẫn không bò biến
dạng, có dòng điện chạy qua tạo thành một
mạch kín được đặt trong một từ trường đều,
thì từ trường đó tác dụng lên khung dây một
ngẫu lực từ.
Nếu khung dây tự do thì ngẫu lực từ làm
cho khung dây quay đến vò trí sao cho mặt
phẵng của khung dây vuông góc với các
khung quay. đường sức từ.
Hoạt động 4 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 3.4.
Yêu cầu học sinh xác đònh

-3
(N).
Hai lực này tạo thành một ngẫu lực có
mômen:
M = F.AE = 6.10
-3
.5.10
-2
= 3.10
-4
(Nm)
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
trang 41 và 42.
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 11. ỨNG DỤNG CỦA LỰC LO-REN-XƠ
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của lực Lo-ren-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.
Yêu cầu học sinh nêu dạng
quỹ đạo chuyển động của hạt
điện tích chỉ chòu tác dụng
của lực Lo-ren-xơ.
Yêu cầu học sinh viết công

B
;
+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái;
+ Có độ lớn: f = |q|vBsinα
2. Quỹ đạo chuyển động
Hạt điện tích bay vào trong từ trường đều
theo phương vuông góc với từ trường sẽ
chuyển động tròn đều trong mặt phẵng
vuông góc với

B
, với bán kính quỹ đạo tính
theo công thức: R =
Bq
mv
||
.
3. Một số ứng dụng
+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng để làm lệch
quỹ đạo của chùm tia electron trong một số
thiết bò điện tử.
+ Lực Lo-ren-xơ được ứng dụng trong khối
các hạt có cùng điện tích
nhưng có khối pượng khác
nhau.
Giới thiệu cách xác đònh
động lượng của hạt cơ bản.
Ghi nhận cách phân biệt các
hạt có cùng điện tích nhưng có
khối pượng khác nhau.

thức và thay số để tính bán
kính quỹ đạo.
Yêu cầu học sinh viết công
thức và thay số để tính chu kì
chuyển động của electron
trên quỹ đạo.
Tính vận tốc của electron khi
bay vào trong từ trường
Tính bán kính quỹ đạo.
Tính chu kì chuyển động của
electron trên quỹ đạo.
4. Bài tập ví dụ
Bài 6 trang 46
a) Bán kính quỹ đạo
Ta có eU =
2
1
mv
2
=> v =
m
eU2
R =
2
2
2
||
eB
mU
eB

=
319
31
10.19,1.10.6,1
10.1,9.14,3.2
−−

= 3.10
-8
(s)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
trang 45, 46.
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 12. BÀI TẬP
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Giải thích lựa chọn.


3
F


4
F
.
Nhận xét về hai lực

1
F


2
F

kết quả.
Tính vận tốc của electron sau khi
được gia tốc qua điện áp.
Viết biểu thức tính bán kính quỹ
đạo.
Suy ra và thay số để tính B.Bài 6 trang 42
Giả sử dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng và trong khung dây có chiều như
hình vẽ.
+ Hai lực

2
=> v =
m
eU2
Mặt khác R =
Bq
mv
||
. Suy ra:
B =
Rq
mv
||
=
Rq
mv
||
.
m
eU2
=
31
19
219
31
10.1,9
300.10.6,1.2
.
10.7.10.6,1
10.1,9

Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận khái niệm.
Nêu đặc điểm của chất thuận
từ và chất nghòch từ khi đặt
trong từ trường.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận đặc điểm của độ từ
thẩm của chất sắt từ.
Vẽ hình, ghi nhận các khái
niệm.
1. S ự từ hóa các chất
a) Khái niệm về sự từ hóa các chất
Khi đặt một khối chất trong một từ trường
có cảm ứng từ

0
B
thì khối chất đó bò từ hóa
(bò nhiễm từ, tức là trở thành có từ tính. Sự
nhiễm từ thể hiện ở chổ: cảm ứng từ

B

trong lòng khối chất sẽ khác với

0
B
.
b) Độ từ thẩm

từ trong một từ trường ngoài B
0
, lúc đầu cho
B
0
tăng thì cảm ứng từ B trong khối sắt từ
tăng nhưng không tăng tuyến tính với B
0
, sau
đó cho B
0
giảm thì B trong khố sắt từ cũng
giảm nhưng không theo đường cũ. Khi cho B
0
giảm đến 0 thì cảm ứng từ trong khối sắt từ
không triệt tiêu, mà còn giữ một giá trò nào
đó gọi là từ dư của khối sắt từ.
Giới thiệu hai loại sắt từ.
Giới thiệu nhiệt độ Quy-ri
của chất sắt từ.
Ghi nhận các loại sắt từ cứng
và sắt từ mềm.
Ghi nhận nhiệt độ Quy-ri của
chất sắt từ.
Đổi chiều của B
0
và lấy các giá trò tương
ứng của B
0
và B, ta sẽ vẽ được một đường

liệu dùng để chế tạo nam châm vónh cửu có
độ từ thẩm và từ dư rất lớn.
Các nam châm vónh cửu được ứng dụng rất
rộng rãi.
b) Nam châm điện
Nam châm điện gồm một ống dây điện có
nhiều vòng, trong đó có lõi sắt bằng chất sắt
từ có độ từ thẩm lớn. Tùy theo mục đích sử
dụng, lõi của nam châm điện có thể bằng
chất sắt từ cúng hoặc chất sắt từ mềm.
Nam châm điện có nhiều ứng dụng.
Hoạt động 4 (5 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tìm cảm
ứng từ trong lòng cuộn dây
khi chưa có lỏi sắt.
Yêu cầu học sinh tìm cảm
ứng từ trong loic sắt.
Tìm cảm ứng từ trong lòng
cuộn dây khi chưa có lỏi sắt.
Tìm cảm ứng từ trong loic sắt.
3. Bài tập ví dụ
a) Cảm ứng từ trong lòng cuộn dây không có
lõi sắt:
B
0
= 4π.10
-7
l
N

+ Nam châm điện và nam châm vónh cửu.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Câu 1 trang 54 : C
Câu 2 trang 54 : A
Câu 3 trang 54 : A
Câu 4 trang 54 : B
Câu 5 trang 54 : D
Câu 6 trang 54 : C
Câu 7 trang 54 : B
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu các
cách làm cho khối sắt từ đang
bò nhiễm từ mất hết từ tính.
Nhận xét các câu trả lời.

nam châm điện từ đó suy ra
cường độ dòng điện chạy
trong ống dây.
từ trong lòng cuộn dây khi chưa có
lõi sắt.
Viết biểu thức xác đònh cảm ứng
từ của nam châm điện từ đó suy ra
cường độ dòng điện chạy trong
ống dây.

B
0
= 4π.10
-7
l
N
I
Cảm ứng từ của nam châm điện:
B = µB
0
= B
0
= µ.4π.10
-7
l
N
I . Suy ra:
I = µ.4π.10
-7
BN

= 15A ; I
3
= 4A ; a =
20cm ; b = 10cm ; AB = 10cm ; BC = 20cm. Xác đònh lực từ do từ trường
của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC
của khung dây.
Đề 2 :
Câu 1 : Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều,
cùng cường độ I
1
= I
2
= 15A chạy qua. Xác đònh cảm ứng từ tổng hợp do
hai dòng điện này gây ra tại điểm C cách dây dẫn mang dòng I
1
8cm và
cách dây dẫn mang dòng I
2
12cm.
Câu 2 : Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ
nhật cùng nằm trong một mặt phẵng đặt trong không khí và có các dòng
điện chạy qua như hình vẽ. Biết I
1
= 6A ; I
2
= 9A ; I
3
= 5A ; a = 20cm ; b =
10cm ; AB = 15cm ; BC = 20cm. Xác đònh lực từ do từ trường của hai
dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh AD của khung dây.

C. tỉ lệ thuận với cảm ứng từ nơi đặt đoạn dây.
D. tỉ lệ thuận với góc hợp giữa đoạn dây và từ trường.
10. Cho dòng điện I = 5A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí, cảm ứng từ tại điểm cách dây 20cm
có độ lớn
A. 5.10
-4
T. B. 5.10
-6
T. C. 5.10
-8
T. D. 5.10
-10
T.
11. Cho dòng điện I = 8A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Điểm có cảm ứng từ B = 4.10
-5
T cách
dây
A. 2cm. B. 4cm. C. 20cm D. một đáp án khác.
12. Trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có cường độ dòng điện I chạy qua. Nếu tại điểm cách dây 2cm
cảm ứng từ có độ lớn là 6.10
-6
T, thì tại điểm cách dây 3cm cảm ứng từ có độ lớn là
A. 2.10
-6
T. B. 4.10
-6
T. C. 8.10
-6
T. D. 12.10
-6

B. Chỉ có các cạnh AB và CD mới chòu tác dụng của lực từ.
C. Tất cả các cạnh của khung dây đều chòu tác dụng của lực từ.
D. Lực từ có tác dụng kéo dãn khung dây.
Chủ đề 5 : SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG. NĂNG LƯNG TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY (2 tiết)
Tiết 16. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu hiện tượng cảm ứng điện từ và đònh luật Len-xơ về chiều dòng điện
cảm ứng.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đònh luật Len-xơ về chiều
dòng điện cảm ứng.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính suất điện động cảm
ứng.

Yêu cầu học sinh nêu các
cách để làm từ thông qua
mạch kín biến thiên.
Nhắc lại đònh luật Len-xơ về
chiều dòng điện cảm ứng.
Viết biểu thức tính suất điện
động cảm ứng.
Nêu các cách để làm từ thông
qua mạch kín biến thiên.
1. S uất điện động cảm ứng trong mạch kín
a) Nhắc lại đònh luật Len-xơ
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một
mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên
có chiều sao cho từ trường cảm ứng sinh ra

đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường
Khi một đoạn dây dẫn chiều dài l chuyển
động tònh tiến với vận tốc

v
trong từ trường
tính suất điện động cảm ứng
trong một đoạn dây dẫn
chuyển động trong từ trường.
Giới thiệu quy tắc bàn tay
phải xác đònh chiều của suất
điện động cảm ứng xuất hiện
trong đoạn dây.
Đưa ra 1 số ví dụ áp dụng.
Giới thiệu suất điện động
cảm ứng trong mạch hở.
thầy cô.
Thực hiện một số biến đổi.

Ghi nhận quy tắc.
Áp dụng quy tắc.
Ghi nhận suất điện động cảm
ứng trong mạch hở.
có cảm ứng từ

B
sao cho

v
không song

∆Φ
Hoạt động 4 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu công
thức tính diện tích cung tròn.
Giới thiệu diện tích quét bởi
đoạn dây CD trong thời gian
∆t.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức xác đònh từ thông quét
được trong thời gan ∆t.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính độ lớn của suất điện
động cảm ứng xuất hiện trong
CD.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc bàn tay phải.
Nêu công thức tính diện tích
cung tròn.
Ghi nhận công thức tính ∆S.
Viết biểu thức xác đònh từ
thông quét được trong thời gan
∆t.
Viết biểu thức tính độ lớn của
suất điện động cảm ứng xuất
hiện trong CD.
Nhắc lại quy tắc bàn tay phải.
3. Bài tập ví dụ
Diện tích quét bởi CD trong khoảng thời
gian ∆t là:

ωB.
Chiều của e
C
được xác đònh theo quy tắc
bàn tay phải.
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï.
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập
trang 59, 60.
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 17. NĂNG LƯNG TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết biểu thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong đoạn dây dẫn
chuyển động trong từ trường và nêu quy tắc bàn tay phải xác đònh chiều của suất điện động cảm ứng.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu độ tự cảm của ống dây tự cảm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Lập luận để giới thiệu từ Ghi nhận khái niệm.
1. Độ tự cảm
Từ thông tự cảm hay từ thông riêng của
thông tự cảm của mạch.
Yêu cầu học sinh nêu biểu
thức xác đònh cảm ứng từ bên
trong ống dây.
Hướng dẫn học sinh biến đổi
để đưa ra biểu thức tính độ tự
cảm của ống dây.
Gới thiện ống dây tự cảm.
Viết biểu thức xác đònh cảm

biểu thức tính suất điện động
tự cảm.
Lạp luận để đưa ra biểu thức
tính năng lượng tích lũy trong
ống dây tự cảm.
Giới thiệu năng lượng từ
trường trong lòng cuộn cảm.
Lập luận để đưa ra biểu thức
tính năng lượng từ trường.
Yêu cầu học sinh biến đổi
để đưa ra biểu thức tính mật
độ năng lượng từ trường.
Nhắc lại biểu thức tính suất
điện động tự cảm.
Theo dõi, thực hiện một số
biến đổi để tìm ra biểu thức.
Ghi nhận khái niệm.
Theo dõi, thực hiện một số
biến đổi để tìm ra biểu thức.
Thực hiện biến đổi để tìm ra
biểu thức.
2. T ác dụng tích lũy năng lượng của ống dây
tự cảm
a) Suất điện động tự cảm
e
C
= - L
t
i


2
=
π
8
1
10
7
B
2
V.
Mật độ năng lượng từ trường:
w =
V
W
=
π
8
1
10
7
B
2
Hoạt động 4 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính suất điện động tự
cảm từ đó suy ra và thay số
để tính độ tự cảm của ống
dây
Yêu cầu học sinh xác đònh từ

16,0
= 32.10
-4
(H)
b) Từ thông qua ống dây: Φ = Li
Từ thông qua một tiết diện thẳng của ống
dây bằng từ thông qua một vòng dây:
φ =
800
2.10.32
4−
==
Φ
N
Li
N
= 8.10
-6
(Wb)
c) Năng lượng từ trường:
W =
2
1
Li =
2
1
.32.10
-4
.2
2

1
.
Góc lệch D có một giá trò cực tiểu D
min
ứng
với một giá trò xác đònh của i
1
.
Hoạt động 3 (8 phút) : Tìm hiểu đường truyền của tia sáng khi có góc lệch cực tiểu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 6.3.
Nêu điều kiện để có góc
lệch cực tiểu.
Hướng dẫn học sinh biến đổi
để đưa ra công thức tính góc
lệch cực tiểu.
Vẽ hình.
Ghi nhận điều kiện để có góc
lệch cực tiểu.
Biến đổi để đưa ra công thức
tính góc lệch cực tiểu.
2. Đ ường truyền của tia sáng khi có góc lệch
cực tiểu
Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu D
min
thì
đường truyền của nó đối xứng qua mặt
phẵng phân giác của góc chiết quang A.
Trong điều kiện đó ta có:
r

Giới thiệu cách đo chiết
suất.
của chất làm lăng kính.

Ghi nhận cách đo chiết suất.
 n =
2
sin
2
sin
min
A
AD






+
Đo D
min
và A ta tính được n.
Hoạt động 5 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính r
2
.
Yêu cầu học sinh tính r
1

2
= 30
0
.
r
1
= A - r
2
= 60
0
- 30
0
= 30
0
= r
1
=> i
1
= i
2
= 45
0
D = D
min
= 2i – A = 2.45
0
– 60
0
= 30
0

D =








+






−=
21
11
1
'
1
RRn
n
f
Trong đó: n là chiết suất của thấu kính
n' là chiết suất của môi trường
R
1
, R





+−
21
11
1
RR
n
Khi đặt trong chất lỏng:
D’ =








+







21
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status