GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 11 TRỌN BỘ - Pdf 13

Tiết 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB
I.MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội
dung chính của định luật Coulomb, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật điện được coi là điện tích điểm.
- Biết cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
2) Kỹ năng:
- Xác định được phương chiều của lực Coulomb
- Giải được bài toán về tương tác điện.
- Làm cho vật nhiễm điện do cọ xát.
II.CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 và lớp 9 để biết học sinh đã được học gì về điện tích và tương tác điện.
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết (nếu có): (Máy phát tĩnh điện, dụng cụ thí
nghiệm theo hình 1.1; 1.2 …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Bài 1: Điện tích – Định luật Coulomb
1) Sự nhiễm điện của các vật:
- Một vật có khả năng hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông, … ta nói vật
đó bị nhiễm điện.
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách: cọ xát với vật khác, tiếp xúc với
vật đã nhiễm điện.
2) Điện tích, Điện tích điểm:
- Điện tích: vật nhiễm điện (vật mang điện)
- Điện và điện tích tương tự như khối lượng và quán tính của vật.
- Điện tích điểm: tương tự như chất điểm.
3) Định luật Coulomb. Hằng số điện môi
a/ Định luật:

2
)
4) Tương tác của hai điện tích trong điện môi:
- Điện môi là chất cách điện.
- Trong điện môi có hằng số điện môi là
ε
:
1 2
2
q q
F k
r
=
ε
(giảm đi
ε
lần so với
trong chân không)
- Hằng số điện môi của một môi trường cho biết: khi đặt các điện tích trong môi
trường đó thì lực tương tác giữa chúng giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt
trong chân không.
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và lớp 9 để ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: giấy vụn, thước mica…
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện – Điện tích, tương tác điện:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi:
- Cọ xát với vật khác.
- Có thể hút được các vật nhẹ như mẩu giấy,

Hoạt động 3: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích trong điện môi:
- Lấy ví dụ về chất cách điện.
- Giới thiệu kết quả thực nghiệm.
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa hằng
số điện môi.
- Giới thiệu điện môi là chất cách điện.
- Tìm hiểu kết quả thực nghiệm về tương tác
giữa các điện tích trong điện môi đồng chất.
- Tìm hiểu ý nghĩa của hằng số điện môi.
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi.
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 9, 10.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 10
SGK và sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
+ Xem bài mới
+ Xem lại cấu tạo nguyên tử VL7 và H10
Rút kinh nghiệm:

+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện
- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.
b) Thuyết electron:
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng
điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron.
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương.
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm.
- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện
dương
2) Vận dụng:
Có thể dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát,
tiếp xúc, hưởng ứng.
3) Định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Ôn lại các kiến thức đã học:
- Điện tích, điện tích điểm.
- Các loại điện tích, tương tác giữa chúng.
- Phương chiều độ lớn của lực tương tác giữa
các điện tích.
Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến
thức đã học
Hoạt động 2: Thuyết electron:
- Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK để

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi.
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 14
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 14
SGK và sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:

Tiết 3 - 4: ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
– ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ
cường độ điện trường.

r
+ Chiều: -
E
r
cùng chiều
F
r
nếu q > 0
-
E
r
ngược chiều
F
r
nếu q < 0
+ Độ lớn:
F
E
q
=
c) Đơn vị cường độ điện trường: V/m
d) Vectơ cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm M: Có:
+ Điểm đặt: Tại điểm M
+ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm M
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng vào Q nếu Q < 0
+ Độ lớn:
2
Q
E k
r

E E E= +
+ Tổng quát:
2 2 2
1 2 1 2
E E E 2E E cos= + + α
3) Đường sức điện:
a) Định nghĩa: SGK trang 18
b) Đặc điểm: SGK trang 19
c) Điện trường đều:
+ Các đường sức: thẳng, song song, cách đều nhau.
+ Véctơ cường độ điện trường có chiều và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
2) Học sinh:
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Xem lại phép tổng hợp vectơ, định lý hàm số cosin
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu. - Nêu câu hỏi: Nêu nội dung thuyết electron
và vận dụng thuyết electron để giải thích các
hiện tượng điện
Hoạt động 2: Thuyết tìm hiểu về điện trường.
- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi
- Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? Làm thế
nào để nhận biết được điện trường?
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung
khái niệm.
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm cường độ điện trường.
- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm hiểu
và trả lời câu hỏi.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng mục
của bài và cho học sinh thảo luận trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức
trong bài.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang
20.21 SGK và sách bài tập.
- Cho bài tập làm thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tương tác tĩnh điện và điện trường.
2) Kỹ năng:
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm
gây ra.

trái dấu thì hút nhau
o Độ lớn:
2
21
r
qq
kF
=
(trong môi trường chân không)
2
21
r
qq
kF
ε
=
(trong môi trường điện môi)
3. Vectơ cường độ điện trường:
q
F
E


=
4. Vectơ cường độ điện trường của điện tích điểm:
o Điểm đặt: tại điểm ta xét
o Phương: trùng đường thẳng nối điện tích đến điểm ta xét
o Chiều: - Q > 0
E


2
= q nên theo đònh luật Coulomb ta có:
F
12
=
2
1 2
2 2
.
.
.
q q
q
k k
r r
ε
=
Với k = 9.10
9
N.m
2
/C
2
;F
12
= 9.10
-3
N; r = 10cm = 10
-1
m .

2
và hai điện tích trái dấu nên : điểm C phải nằm ngoài hai điện tích, C gần q
1
hơn :
Đặt AB = l; AC = x; BC = l + x
Ta có :

1 2
1 2
2 2
( )
E E
hay
q q
k k
x l x
= −
=
+
uur uur
 x = 64,6 cm
Bài 13 trang 21 (SGK)
Giải
Vectơ cường độ điện trường do q
1
gây ra tại C:
E

1
( )

q
kE
5
2
2
8
9
2
2
2
===


Cường độ điện trường tổng hợp tại C:
21C
EEE



+=
Ta có: AB
2
= AC
2
+ BC
2
nên

ABC là tam giác vng tại C.
Vậy

+
A B
C
q
1
q
2
1
2
C
4cm
3cm
5cm
- Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để ôn lại
các kiến thức cần nhớ.
- Chính xác hóa câu trả lời
Hoạt động 2: Bài tập 8 trang 10 (SGK) và Bài tập 11 trang 21 (SGK)
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài.
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb.
- Nêu các bước giải.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 10
SGK.
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Hướng dẫn định hướng bài toán
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Bài tập 12, 13 trang 21 (SGK)

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 6: CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính cơng của lực điện trong điện trường đều.
- Phát biểu được đặc điểm của cơng dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện
trường, quan hệ giữa cơng của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện
trường.
2) Kĩ năng:
- Giải bài tốn tính cơng của lực điện trường và thế năng điện trường.
B. CHUẨN BỊ
1) Giáo viên :
+ Vẽ lên giấy khổ lớn các hình 4.1 và 4.2 SGK.
+ Chuẩn bò phiếu học tập.
+ Thước kẻ, phấn màu.
Nội dung bài mới :
CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN
I. CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN.
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. (Hình 4.1)
 q >0

W
M
= A
M


(chọn mốc thế năng ở vơ cực)
2. Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q .
W
M
= A
M

= q.V
M
3. Cơng của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
A
MN
= V
M
- V
N
2) Học sinh :
Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công của trọng lực.
P
D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: (qua q trình dạy)
3) Giảng dạy bài mới
Hoạt động 1 : (………phút) Tìm hiểu và xây dựng biểu thức tính công của lực điện:

nói chung.
O Nhắc lại khái niệm công của trọng
lực .
O Xem hình và cho biết các quỹ đạo khả
dó có thể có của điện tích q.
O Làm việc nhóm và lên bảng trình bày
O Nhận xét biểu thức vừa tìm.
O Lắng nghe và ghi nhận các giả thuyết
O Hoạt động nhóm ( phân tích đường
gấp khúc MPN ra hai quãng đường và
lấy tổng đển tính A).
O Trả lời câu C1
(A = mgh; đều không phụ thuộc vào hình
dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào hiệu độ
cao)
º Trình bày hình 4.3 và thông báo tính chất chung
của điện trường tónh điện.
O Ghi nhận, chú ý đặc điểm của công
lực điện trong điện trường tónh điện.
O Trả lời câu C2
( A = 0 vì lực điện luôn vuông góc với
quãng đường của vật)
Hoạt động 2 : (…… phút) Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
º Thế năng trọng lực có đặc điểm gì ?
º Thông báo đặc điểm của thế năng điện
trường.
º Lưu ý học sinh cách chọn mốc tính thế năng
O Đặc trưng cho khả năng sinh công của
trọng lực.

- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế.
2) Kỹ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong điện trường.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
- Đọc trước bài 5 và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết: (tĩnh điện kế, thước kẻ …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
Nội dung ghi bảng
ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Điện thế
1. Khái niệm
Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q.
2. Định nghĩa : (SGK)
M
M
A
V
q

=
3. Đơn vị điện thế: Vôn (V)
q=1C, A
M∞
=1J

V=1V
4. Đặc điểm của điện thế

điểm này đến điểm kia thì lực điệ sinh công là 1J.
3. Đo hiệu điện thế.
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
MN
U
U
E
d d
= =
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế.
- Xem trước bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi
1. (1ct, 1gt, 2đđ.)
2. (1đ).
3. (0.5đổi, 0.5ct, 1đ)
- Nêu câu hỏi:
1. Viết công thức tính công của lực điện khi di chuyển
một điện tích trong điện trường đều và nêu đặc điểm
của công đó.
2. hãy nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ
giảm thế năng của điện tích trong điện trường
3.Một e bay từ bản dương sang bản âm cách nhau 1cm
trong điện trường đều có E = 10
5
V/m. Tính công của
lực điện trong sự dịch chuyển này.

Suy ra V
M
= A
M

/q < 0
- Hãy viết công thức tính thế năng của điện
tích trong điện trường.
+ Nhận xét về hệ số tỉ lệ V
M
= A
M

/q
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế.
- Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện thế.
- Giới thiệu đơn vị điện thế.
- Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế?
- Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
C1
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm hiệu điện thế:
- Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai điểm
M và N là hiệu của hai điện thế V
M
và V
N
.
- Đọc SGK trao đổi, thảo luận theo mục II.1
và II.2 để trả lời.
- Giới thiệu khái niệm hiệu điện thế.

- Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến thức bài
trước thiết lập quan hệ E, U
- Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế người
ta dùng dụng cụ gi?
- Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế, kết
hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh điện kế.
- Yêu cầu học sinh sử dụng công thức tính
công của lực điện trường trong điện trường
đều và công thức hiệu điện thế để xác định
mối liên hệ giữa U và E.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Trả lời các câu hỏi.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 29.
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:
Tiết 8: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về công của lực điện và điện thế, hiệu điện thế.
2) Kỹ năng:
Xác định công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển.
Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:

E =
d
B. BÀI TẬP
Bài 7 trang 25 SGK :
Giải:
Lực điện sinh công dương lên sự chuyển động của e.
Theo định lý động năng :
W
đ
– W
đ0
= A = Eqd
 W
đ
= 1,6.10
-18
J
Bài 8 trang 29 SGK .
+ + + + +

* M (V
M
) d
o
d
- - - - -
Giải
Mốc tính điện thế tại bản âm.
U
0

A
AB
= W
đ
– W
đ0
=
2
0
mv
2
1
2
mv
2
1
+


e. U
AB
=
2
0
mv
2
1
2
mv
2

* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang 25
SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về điện thế hiệu điện thế:
- Trả lời các câu hỏi.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài.
- Định hướng giải: dùng mối liên hệ giữa
hiệu điện thế và cường độ điện trường
U
E
d
=
- Nêu các bước giải:
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 và
7 SGK trang 29.
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang
29 SGK.
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
Điện trường giữa hai bản tụ có đặc điểm gì?
+ Hướng dẫn định hướng bài toán: Lưu ý
học sinh đổi đơn vị các đại lượng cho đúng.
Dễ thấy E không đổi nên U
0
/d
0
= U/d

+ e mang điện tích âm, nó di chuyển ra xa
bản A và lại gần bản B, hãy suy ra dấu điện
tích của các bản.
+ Hướng dẫn HS ứng dụng định lí động
năng.
+ Nhận xét bài giải của HS.
Hoạt động 3: Củng cố:
Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 9: TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa
các đại lượng trong biểu thức.
2) Kĩ năng:
- Nhận ra được một số tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Một số tụ điện giấy đã được bóc vỏ.
- Một số loại tụ điện, trong đó có cả tụ điện xoay.




=
=
=
Q
C
U
=
hay Q = C.U
3. Các loại tụ điện :
a. Tụ không khí, tụ mica, tụ giấy, tụ sứ, tụ gốm…
b. Tụ điện phẳng. tụ xoay,….
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện: .
C
Q
W
2
2
=
2) Học sinh:
- Xem trước bài 6 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS tìm hiểu SGK
- Trả lời:
+ Cấu tạo của tụ điện:

gì?
- 1fara là điện dung của tụ điện mà nếu đặt
giữa 2 bản của nó hiệu điện thế 1V thì điện
tích của tụ là 1C.
- ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ.
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận
biết tụ điện trong các linh kiện điện tử.
- Làm quen nhận dạng và đọc các thông số
trên tụ.
- Đọc SGK mục II.4, trả lời câu hỏi
- Đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của Fara?
- Giải thích tiếp các đầu ngữ(µ;
,
ρ
n, )
- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm.
- Nêu câu hỏi: Hãy nhận dạng các linh kiện?
- Giới thiệu một số loại tụ.
- Nêu câu hỏi: Khi tụ điện có điện dung C,
được tích một điện lượng Q, nó mang năng
lượng điện trường là: W=
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Trả lời các câu hỏi.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 45,46.
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.

 Q = 24.10
-4
C
b. Điện tích tối đa tụ có thể tích được là :
Q
max
= C.U
max
= 40.10
-4
C
Bài 8 trang 33 SGK .
Giải
a. Điện tích của tụ :
Q = C.U = 12.10
-4
C
b. Khi có sự phóng điện tích, lực điện trường sẽ sinh ra một công.
A =
.qU∆
= 72.10
-6
J
c. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ lúc đó :
U
/
= U/2
A
/
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status