XÉT NGHIỆM ELISA PHÁT HIỆN KHÁNG NGUYÊN NS1 pot - Pdf 20

XÉT NGHIỆM ELISA PHÁT HIỆN KHÁNG NGUYÊN NS1 TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue là một trong những bệnh truyền
nhiễm quan trọng nhất tại Việt Nam. Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng nguyên
NS1 của virút Dengue trong huyết thanh bệnh nhân giúp phát hiện nhiễm virút
Dengue trong giai đoạn sớm.
Mục tiêu: Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên
đoán âm của xét nghiệm ELISA phát hiện kháng nguyên NS1 bằng kít Platelia™
Dengue NS1 Ag.
Phương pháp: Tiền cứu, mô tả cắt ngang.
Kết quả: Độ nhạy của xét nghiệm ELISA bằng kít Platelia™ Dengue NS1 Ag là
94,90%, độ đặc hiệu là 100%, giá trị tiên đoán dương là 100% và giá trị tiên đoán
âm là 94,44%.
Kết luận: Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng nguyên NS1 của virút Dengue có
thể ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm sốt Dengue/SXH Dengue.
ABSTRACT
ELISA TO DETECT NS1 ANTIGEN FOR THE DIAGNOSIS OF DENGUE
FEVER
AND DENGUE HAEMORRHAGIC FEVER
Phan Văn Bé Bảy, Hoàng Tiến Mỹ
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 249 - 255
Background: Dengue fever/Dengue haemorrhagic fever is one of the most
important emerging infectious diseases in Vietnam. Recently, detecting NS1
Dengue antigen in patients’ sera has been described as an alternative method for
early diagnosis.
Objectives: Evaluating the sensitivity, the specificity, the positive predictive value
and the negative predictive value of the Platelia™ Dengue NS1 Ag.
Method: Prospective, description, cross-sectional study
Results: The sensitivity, the specificity, the positive predictive value and the

người ta nhận thấy nó tham gia vào quá trình sao chép RNA của virút, cần thiết
cho sự tồn tại của virút
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Lượng
NS1 dạng tiết (sNS1) có nồng độ cao trong huyết thanh bệnh nhân nhiễm virút
Dengue trong giai đoạn sớm khi có biểu hiện lâm sàng và có liên quan với mức độ
virút trong máu
(Error! Reference source not found.)
.
Nhiễm virút Dengue hiện nay được phát hiện bằng nhiều xét nghiệm như: phân lập
virút, phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược (RT-PCR), ELISA phát hiện
kháng nguyên, phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI), phản ứng miễn dịch hấp
phụ gắn men (MAC-ELISA, GAC-ELISA), thử nghiệm miễn dịch nhanh (sắc ký
miễn dịch). Tuy nhiên một số xét nghiệm đòi hỏi nhiều thiết bị đắt tiền, một số thì
không phát hiện sớm được bệnh do đáp ứng kháng thể chậm, khi bệnh nhân đã qua
giai đoạn cấp
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source
not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
.
Vì vậy, việc phát hiện sớm và chính xác là một nhu cầu cần thiết cho cả thầy thuốc
lẫn bệnh nhân.
Gần đây hãng Bio-Rad cung cấp bộ kit phát hiện kháng nguyên NS1 của virút
bằng kỹ thuật ELISA. Đây là một hứa hẹn khả quan tại Việt Nam bởi vì xét
nghiệm này có thể phát hiện bệnh sớm trong giai đoạn bệnh nhân còn sốt hơn nữa
không đòi hỏi phương tiện đắt tiền
(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
. Tuy nhiên, hiện nay giá trị

tắc miễn dịch men kiểu sandwich một bước trên plaque. Bệnh phẩm và chứng
được ủ trực tiếp, cùng lúc với cộng hợp trong các giếng đã gắn với kháng thể đơn
dòng từ chuột (MAb) ở nhiệt độ 37ºC trong 90 phút. Nếu mẫu có kháng nguyên sẽ
tạo thành phức hợp MAb-NS1-MAb/peroxidase. Sau khi rửa, phức hợp miễn dịch
được biểu hiện khi thêm vào giếng dung dịch sinh màu để khởi đầu cho phản ứng
tạo màu. Sau khi ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng, ngừng phản ứng bằng dung dịch
acid. Đọc kết quả bằng quang phổ kế với bước sóng 450/620 nm. Sự hiện diện
kháng nguyên NS1 trong mẫu được xác định bằng cách so sánh độ hấp thu của
mẫu thử (OD) với độ hấp thu của ngưỡng phát hiện (CO).
- Thu thập dữ liệu từ bệnh nhân và kết quả xét nghiệm.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 8.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Trong 196 mẫu nghiên cứu, có 102 nam (52,04%) và 94 nữ (47,96%). Độ tuổi trung
bình là 11,18 ± 6,36 (2-35). Số trẻ em <15 tuổi là 155 (79,08%) và số trẻ lớn và người
lớn ≥15 tuổi là 41 (20,92%). Ngày sốt trung bình khi nhập viện là 2,79 ± 0,55 (2-5).
Số ca có sốc là 21, số ca không sốc là 175. Phân độ lâm sàng: có 39 ca sốt Dengue
(19,90%), 91 ca SXH độ I (46,43%), 45 ca SXH độ II (22,96%), 21 ca SXH độ III
(10,71%) và không có ca SXH độ IV. Thực hiện xét nghiệm RT-PCR tỉ lệ dương tính
là 189/196, trong đó có 158 DEN-1 (83,60%), 25 DEN-2 (13,23%), 6 DEN-3
(3,17%) và không có DEN-4.
Độ nhạy của kít Platelia

Dengue NS1 Ag
Độ nhạy chung: 94,9% (186/196).
Bảng 1: Kết quả xét nghiệm ELISA phát hiện kháng nguyên NS1 của virút
Dengue bằng kít Platelia™ Dengue NS1 Ag
Platelia

Dengue NS1

S
ố ca (+)/ca
thử
Tỉ lệ d
ương tính
(%)
<15 tuổi 149/155 96,13
≥15 tuổi 37/41 90,24
Tổng cộng 186/196 94,90
Bảng 4: Tỉ lệ dương tính của xét nghiệm bằng kít Platelia™ Dengue NS1 Ag
chia theo phân độ lâm sàng.
Platelia

Dengue NS1 Ag
Phân đ

lâm sàng
S
ố ca (+)/ca
thử
Tỉ lệ d
ương
tính (%)
Sốt Dengue

37/39 95,87
SXH độ I 87/91 95,60
SXH độ II 42/45 93,33
SXH độ III


52/53 98,11
Ngày th
ứ 3

125/133 93,98
Ngày th
ứ 4

7/8 87,5
Ngày th
ứ 5

2/2 100,00
Bảng 7: Kết quả xét nghiệm Platelia™ Dengue NS1 Ag theo từng týp huyết thanh
virút Dengue
Platelia

Dengue NS1 Ag
Týp
virút
S
ố ca (+)/số
chủng
Tỉ lệd
ương tính
(%)
DEN-1 153/157 97,45
DEN-2 22/25 88.00
DEN-3 5/5 100,00
Tổng

BÀN LUẬN
Mẫu nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 11,18 ± 6,36 (2-35), tỉ lệ nam nữ tương
đương nhau (102/94). Đa số bệnh nhân vào viện sớm khi có triệu chứng sốt (ngày
sốt trung bình khi vào viện là 2,79 ± 0,55 (2-5)), có 21/196 ca có sốc trong đó hầu
hết ở trẻ dưới 15 tuổi (18/21).
Hiệu quả của xét nghiệm phát hiện kháng nguyên NS1 bằng kít Platelia™
Dengue NS1 Ag.
Độ nhạy
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ nhạy của xét nghiệm phát hiện kháng nguyên
NS1 bằng kít này khá cao: 94,9% (186/196). Không có khác biệt về tỉ lệ dương
tính của xét nghiệm này với các đặc điểm như giới (p = 0,294), tuổi (p = 0,291),
phân độ lâm sàng (p = 0,843), bệnh cảnh lâm sàng có sốc hay không sốc (p =
0,875) và týp huyết thanh virút (p = 0,062). Tuy nhiên không có bệnh nhân nào
trong nghiên cứu này nhiễm týp DEN-4.
Độ nhạy của xét nghiệm trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với độ nhạy
trong nghiên cứu của Philippe Dussart và cộng sự (88,7%, n = 239, p = 0.021)
cũng sử dụng kít Platelia™ Dengue NS1 Ag (Bio-Rad Laboratories, Marnes La
Coquette, France). Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Philippe Dussart, độ tuổi của
các bệnh nhân là từ 17 đến 49 và ngày sốt từ ngày 0 đến hơn ngày 7 khi bắt đầu có
triệu chứng của bệnh
(Error! Reference source not found.)
. Nếu so sánh tỉ lệ dương tính trong
nghiên cứu của Philippe Dussart với nhóm bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên trong
nghiên cứu của chúng tôi thì tỉ lệ dương tính là tương đương 37/41 (90,24%), p =
0,7716.
Độ nhạy của xét nghiệm trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với xét
nghiệm của Kamarasamy V. và cộng sự (93,3%, n = 224, p = 0,4893) vào năm
2007 khi sử dụng kít Platelia™ Dengue NS1 Ag (Bio-Rad Corporate HQ,
Hercules, USA) thực hiện trên 224 huyết thanh từ bệnh nhân xác định nhiễm
Dengue cấp, trong đó ngày lấy mẫu trung bình là 4,5 (range 0-8, SD 1,8) dù ngày

(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.)
.
Giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm
Do kít xét nghiệm này có giá trị tiên đoán dương là 100% và giá trị tiên đoán âm
cao (94,44%) nên nó rất hữu ích trong việc xác định hay loại trừ bệnh nhân bị
nhiễm virút Dengue.
Các ưu điểm của kít Platelia™ Dengue NS1 Ag
Kít Platelia™ Dengue NS1 Ag áp dụng nguyên tắc miễn dịch men một bước trên
plaque. Xét nghiệm này thực hiện đơn giản, nhanh và dễ đọc kết quả do có sự
khác biệt rõ rệt giữa mẫu âm tính và mẫu dương tính. Đây là phương tiện cần thiết
cho bất kỳ phòng xét nghiệm nào nếu có bộ máy thử ELISA. Có thể thử cùng lúc
một số lượng lớn mẫu cho những nơi có dịch với số lượng bệnh nhân nhiều.
Thầy thuốc lâm sàng có thể sử dụng kết quả của xét nghiệm này trong việc chẩn
đoán bệnh trong giai đoạn sớm cho bệnh nhân cả nội lẫn ngoại trú chỉ trong vài
giờ.
Trong thực tế lâm sàng theo những tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh như Tổ chức Y tế
Thế giới hướng dẫn thì phần lớn có thể nhận ra sớm các trường hợp sốt
Dengue/SXH Dengue. Tuy nhiên, đôi khi có những bệnh cảnh lâm sàng không rõ
để chẩn đoán thì việc xác định hoặc loại trừ bằng xét nghiệm là cần thiết. Xét
nghiệm này tỏ ra rất hữu ích trong các trường hợp như vậy vì độ nhạy và độ đặc
hiệu cao.
Hơn nữa, với sự mở rộng phạm vi địa lý nhiễm virút Dengue, sự gia tăng số ca và
mức độ trầm trọng được ghi nhận, sử dụng phương pháp này giúp xác định sớm
những trường hợp nhiễm virút Dengue góp phần vào việc quản lý bệnh.
Một số giới hạn
Kít xét nghiệm này không xác định được týp huyết thanh virút nên cần phải dùng
kỹ thuật RT-PCR hoặc phân lập virút trong trường hợp cần theo dõi về mặt dịch tễ
học và quản lý dịch.
Xét nghiệm này cũng không thể phân biệt được bệnh nhân là sơ nhiễm hay tái
nhiễm virút Dengue để có thể so sánh hiệu quả của kít trên 2 nhóm bệnh nhân này.

tỉ lệ dương tính với những yếu tố như: giới, tuổi, ngày nhập viện, bệnh cảnh lâm
sàng, phân độ bệnh và các týp huyết thanh virút DEN-1, DEN-2 và DEN-3.
Độ đặc hiệu của kít xét nghiệm: 100%.
Giá trị tiên đoán dương của kít xét nghiệm: 100%.
Giá trị tiên đoán âm của kít xét nghiệm: 94,44%.
Qua các kết luận nêu trên, xét nghiệm ELISA phát hiện kháng nguyên NS1 của
virút Dengue có thể ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm sốt Dengue/SXH
Dengue.
KIẾN NGHỊ
- Sử dụng thường qui kít Platelia™ Dengue NS1 Ag (BIO-RAD - Pháp) để xác
định chẩn đoán sớm sốt Dengue/SXH Dengue.
- Cần phải nghiên cứu thêm để phân tích một số vấn đề như:
Giá trị của kít này có sự khác nhau hay không giữa bệnh nhân trong đáp ứng sơ
nhiễm và đáp ứng tái nhiễm.
Sử dụng kỹ thuật định lượng kháng nguyên NS1 của virút Dengue làm cơ sở cho
việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ để dự báo sốc SXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status